I. Tổng quan về công ty
1. Sơ bộ tiến trình hình thành và phát triển của công ty
a. Sơ lợc về công ty
Tên công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và đầu t việt nam
Tên giao dịch: Contruction and invesment viet nam
Jont stoct company
Tên viết tắt: Cavico.vn.jsc
Trụ sở chính: Tầng 6, toà nhà công ty Sông Đà 9, đờng Phạm Hùng
Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 7684020 7684000 Fax : 7684000
Email: Website: cavicovn.com
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi
- Xây dựng công nghiệp, dân dụng
- Xây dựng các công trình điện thế đến 110KV
- Bốc xúc đất đá mỏ
- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng(phục vụ ngành xây
dựng)
- Buôn bán vật liệu xây dựng
Vốn điều lệ: 21.770.000(Hai mốt tỷ bảy trăm bảy mơi triệu động
Vn)
b. Hình thành công ty
- Công ty cổ phần xây dựng và đầu t Việt Nam (Cavico Việt Nam) đợc thành lập ngày
29 02 2000 theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103000009 do sở Kế hoạch đầu t
thành phố Hà Nội cấp.
- Một số thông tin khái quát ngày đầu thành lập
o Ngành nghề : Thi công công trình XD cơ bản
o Nhân sự : 260 lao động
o Tổ chức : 5 dự án trực thuộc
Nộp ngân sách
Tỷ đồng 0,33 0,82 8,38 13,92 47,35
4 Nhân lực Ngời 260 666 903 1.333 2.500
5
Thu nhập bình
quân đầu ngời
Đồng/ngời/tháng 1.983.000 2.040.000 2.140.000 2.182.000 2.300.000
6 Vốn pháp định Tỷ đồng 7.50 13,98 18,50 21,77 25,00
7
Tài sản cố định
Tỷ đồng 40,00 79,30 151,40 306,46 500,00
2
2. Đặc điểm tình hình của công ty Cavico Việt Nam
a. Tình hình chung
Chủ trơng, đờng lối của Đảng và chính sách của Nhà nớc là kiên định,
không thay đổi, tiếp tục xây và đổi mới dựa trên nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần
định hớng XHCN. Trong đó kinh tế t nhân tiếp tục đợc hỗ trợ và đẩy mạnh.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, tạo điều kiện lớn
chô các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh, thị trờng mở rộng cả trong và ngoài nớc.
Nhu cầu về XDCB của nớc ta còn rất lớn, thực tế vào thời điểm này
mới bắt đầu hoạt động mạnh, dự báo sẽ bùng nổ vào những năm tới đây.
Tổ chức của Công ty Cavico Việt Nam đã đi vào ổn định. Đội ngũ cán
bộ, công nhân viên đã trải qua thời gian thử thách và đã dần thích nghi với mô hình
hoạt động của Công ty tuy rằng lúc ban đầu còn nhiều bỡ ngỡ và gặp không ít những
khó khăn.
b. Những thuận lợi
Đã tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng, qua đó đã tiếp cận đợc với các
Chủ đầu t và các Tổng công ty lớn, điều này giúp Công ty Cavico Việt Nam mở rộng
đợc thị trờng để ổn định và phát triển.
Việc gia nhập, trở thành viên của Tổng công ty Xây dựng Sông Đà sẽ
- Hiện nay trong lĩnh vực XDCB, ngoài việc phát huy các ngành nghề
truyền thống, Công ty còn mở rộng thi công mặt đờng giao thông, các
công trình cầu, xây dựng dân dụng, các công trình thuỷ lợi, các hạng
mục công trình nhà máy thuỷ điện nh hố móng, đê, đập ... Đặc biệt
năm 2003 Cavico Việt Nam đã đột phá vào lĩnh vực thi công công
trình ngầm, đây là công việc cực kỳ khó khăn, đòi hỏi kỹ thuật rất
cao. Hiện nay trên thị trờng XDCB tại Việt Nam chỉ có 3 đơn vị trong
nớc có thể đảm nhận đợc công việc này, mà Cavico Việt Nam là đơn
vị ngoài quốc doanh duy nhất.
- Năm 2003 Cavico Việt Nam đã mở rông sản xuất sang lĩnh vực đầu t,
các nội dung đầu t cũng rất đa dạng: Đầu t khu đô thị Sơn La, đầu t
khu du lịch sinh thái Hoà Bình, du lịch bãi biển tại Thanh Hoá, các
khu công nghiệp, chăn nuôi bò sữa ... Các lĩnh vực này tạo thế phát
triển ổn định và lâu dài cho công ty.
- Ngoài ra để giảm rủi ro cho SXKD và mở rộng thơng hiệu, Cavico
Việt Nam còn đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, trong đó có
các nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy thuỷ điện, đờng giao thông
BOT ...
- Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu của Công ty, hoạt động thơng mại
cũng đợc đẩy mạnh. Ngoài việc giúp Công ty chủ động nguồn vật t
phụ tùng, máy móc phục vụ thi công, hoạt động thơng mại còn cung
cấp than cho những đối tác khác.
4. Định hớng phát triển:
- Trong kế hoạch 4 năm lần thứ nhất 2000 2004, Cavico Việt Nam
xác định cho mình trở thành Nhà thầu phụ chuyên nghiệp . Trong
giai đoạn đầu mở rộng quan hệ với các Công ty và các Tổng công ty
để khai thác nguồn việc. Chủ yếu đầu t trang thiết bị thi công xây lắp,
tranh thủ thời gian xây dựng và ổn định tổ chức tổ chức, tạo dựng vị
thế trên thị trờng.
- Giai đoạn nửa sau của kế hoạch 4 năm mở rông thị trờng, ngành nghề.
Lao động phổ thông/thời vụ 366 27
Tổng 1.333
Nguồn: Phòng kế hoạch Thị tr ờng
b. Tình hình tài chính của công ty
Bảng 4: Tình hình tài chính của Công ty (2000 T6/2003)
Đơn vị: tỷ đồng
STT Diễn giải 2000 2001 2002 T6/2003
1 Tổng tài sản 74.29 128.81 364.49 421.5
2 Tài sản lu động 27.05 72.57 234.43 282.56
3 Tài sản cố định 41.68 56.23 130.05 165.92
4 Tài sản nợ 59.95 95.87 311.34 389.86
5 Vốn pháp định 7.5 13.06 13.06 19.87
6 Vốn chủ sở hữu 8.72 32.93 44.77 31.65
7 Doanh thu 18.64 69.08 138.98 73.55
Nguồn: Phòng kế hoạch Thị tr ờng
6. Nơi thực tập
Nơi thực tập: Phòng Kế hoạch Thị tr ờng của Công ty Cavico Việt
Nam
Ngời hớng dẫn: Chú Nghị Số điện thoại: 0904018228
II. Nội dung của chuyên Đề thực tập
Tên chuyên đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây
dựng ở Công ty Cavico Việt Nam
5
1. Khái niệm, mục tiêu đấu thầu tại việt nam
Đấu Thầu đợc xem là phơng thức u việt trong mua bán hàng hoá và dịch
vụ. Trong nền kinh tế thụ trờng hiện nay, hoạt động đợc phát triển ngày càng sâu rộng
và hoàn thiện hơn. không chỉ ở Việt nam mà các nớc trên thế giới, phơng thức Đấu
Thầu đợc sử dụng rộng rãi trong các hoạt động mua bán.
Tại Việt nam, từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), với những chủ
trơng đổi mới cơ chế quản lí, mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu t của nớc ngoài, đặec
Theo quy định mới nhất, đấu thầu đợc hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu
đáp ứng đợc các yêu cầu của các bên mời thầu. Thực chất là một hình thức giao dịch
mua- bán trong nền kinh tế thị trờng. Thông qua Đấu Thầu , ngời mua có một sản
phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình. Ngời bán thông qua
Đấu Thầu thực hiện đợc việc cung cấp sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ của mình và
qua đó bù đắp chi phí và thu về lợi nhuận.
Trong đó, nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đấu thầu hoặc pháp nhân đại diện, hợp pháp của chủ
dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm, thực hiện việc đấu thầu. Trờng hợp đấu thầu
tuyển chọn t vấn nhà thầu có thể là cá nhân.
Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho công việc sau:
Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
Đấu thầu xây lắp
Đấu thầu mua sắm hàng hóa.
Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.
Khi đó nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong
đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà t vấn đấu trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t.
Quy chế đấu thầu áp dụng cho các cuộc đấu thầu đợc tổ chức và thực hiện ở Việt
nam. Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh
bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế
của dự án.
2. Một số khái niệm sử dụng trong Đấu Thầu
Để đảm bảo thực hiện công tác Đấu Thầu , chúng ta cần phải hiểu rõ các thuật
ngữ, từ đó vận dụng một cách chính xác:
- Đấu Thầu trong nớc: là Đấu Thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc tham dự.
- Đấu Thầu quốc tế: là cuộc Đấu Thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớc
tham dự.
- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu t hoặc phấp nhân đại diện hợp pháp của
chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện Đấu Thầu.
- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia Đấu Thầu. Nhà