Ứng dụng “Môn Lâu Ngọc Liễn Kinh” vào
phong thủy nhà ở Hầu như những ngôi nhà phát phúc lâu dài, cơ bản đều mở cửa phù hợp với Môn
Lâu Ngọc Liễn pháp độ.
Môn Lâu Ngọc Liễn Kinh Viết:
“Càn Hợi Tuất sơn tòng Tỵ khởi, Khảm Quý Nhâm địa hướng Thân cầu. Đoài
Canh Tân vị tùy Dậu tẩu, Khôn Mùi Thân sơn Nhân thượng lưu. Ly Bính Đinh sơn
Đinh thượng khởi, Tốn Tỵ Long thân Thân vi Đầu. Sửu Cấn Dần sơn phùng Hợi
vị, Giáp Mão Ất nhân Dần thượng du”.
Thứ Tự 24 Môn:
1. Phúc Đức
2. Ôn Hoàng
3. Tấn Tài
4. Trường Bệnh
5. Tố Tụng
6. Quan Tước
7. Quan Quý
8. Tự Ải
9. Vượng Trang
10. Hưng Phước
11. Pháp Trường
6. Quan Tước: Quan tước rất cao mạnh, đức nghiệp vinh thân ở cạnh vua, cấp dưới
năm nào tài cũng vượng, nghìn điều cát khánh tự vinh xương.
7. Quan Quý: Là nơi an môn tốt, định nơi quan trường tước vị cao, ruộng vườn tư
tài nhân khẩu vượng, vàng ngọc tiền bạc không cần nhận.
8. Tự Ải: Nơi này chớ an môn. cửa vừa lập xong thấy tai ương, đao binh ôn hỏa
gặp tai ương, xa quê tự tử nữ nhân gặp đau thương.
9. Vương Trang: An cửa chính nơi lành, tiến tài tiến bảo nhiều ruộng đất, ruộng
vườn thu hoạch nhiều vui vẻ, tằm tơ thu hoạch lợi vô cùng.
10. Hưng Phước: An cửa sống lâu dài, năm qua năm lại chẳng tai ương, tri thức
tiến chức thêm quan lộc, trong nhà phát phúc phát điền trang.
11. Pháp Trường: Vị trí chẳng nên kham, nếu an cửa vào tức thụ hình thương, quan
tai mang đến họa gông cùm, đầy đọa nơi xa chẳng thấy quê.
12. Điên Cuồng: nơi ấy chớ có khoe, sinh ly tử biệt cùng điên tà, ruộng đất tiêu ma
nhân khẩu tán, thủy hỏa ôn bệnh tuyệt diệt gia.
13. Khẩu Thiệt: An môn rất không lành, rất hay vô cớ sinh tai họa, vợ chồng có
ngày đánh đuổi nhau, anh em bỗng nhiên tranh đấu thường.
14. Vượng Tàm: Chỗ ấy mở cửa tốt, mở cửa nơi ấy nhà vinh xương, lục súc tàm tơ
đều lợi lớn, ngồi thu thóc gạo đầy rương hòm.
15. Tiến Điền: Nơi ấy phúc lâu dài, mở ra nơi ấy chiêu tài bảo, con cháu hiền
ngoan một nhà vui, lại có người ngoài gửi gắm vật, bạc vàng tích tụ giàu vườn đất.