QU N LÝ DOANH NGHI PẢ Ệ
Tr n Th Ph ng Th oầ ị ươ ả
CH NG I: M Đ UƯƠ Ở Ầ
1. Giới thiệu môn học
1. Giới thiệu môn học
2. Đánh giá môn học
2. Đánh giá môn học
3. Một số khái niệm tổng quát
3. Một số khái niệm tổng quát
GI I THI U MÔN H CỚ Ệ Ọ
Giáo trình học:
–
Phần 1: Giáo trình Kinh Tế - Kỹ Thuật, GS. Phạm Phụ
–
Phần 2: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS.
Nguyễn Thị Diễm Châu
Đánh giá:
–
Thi Giữa Kỳ (30%): Trắc nghiệm
–
Thi Cuối Kỳ (50%): Trắc nghiệm
–
Bài tập nhóm (20%)
–
Điểm thưởng
CHIA NHÓM
hoặc thực hiện các dịch vụ
–
Nhằm mục đích sinh lợi
•
Trách nhiệm pháp lý:
–
Trách nhiệm hữu hạn
–
Trách nhiệm vô hạn
M T S KHÁI NI M T NG QUÁTỘ Ố Ệ Ổ
3 chức
năng
Chức năng sản xuất:
Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính
dựa trên số vốn đã đầu tư
Chức năng tài chính:
Trao đổi để huy động vốn (vốn vay và vốn cổ
phần) cần thiết
Chức năng đầu tư:
Trao đổi để khai thác
nguồn vốn có sẵn
Chức năng của một Doanh nghiệp:
M T S KHÁI NI M T NG QUÁTỘ Ố Ệ Ổ
•
Tổng chi phí (Total Cost - TC):
–
Phụ thuộc vào sản lượng Q
–
những quyết định trong quá khứ.
–
Không đưa vào khi phân tích lựa chọn dự án đầu tư.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT
•
Chi phí tiền mặt (Cash Costs) và Chi phí bút tóan (Book Costs)
–
Chi phí tiền mặt : là lọai chi phí tiêu hao hoặc có khả năng tiêu
hao, bao gồm tiền chi trả và số nợ gia tăng, được dùng trong
phân tích kinh tế của dự án.
–
Chi phí bút toán: là phần khấu trừ dần (khấu hao) những khoản
chi trước đây cho các thành phần công trình hoặc máy móc có
thời gian sử dụng dài, chỉ dùng vào việc tính thuế, không
được xét đến khi phân tích tính kinh tế của dự án.
•
Cơ hội đầu tư và phương án đầu tư
–
Kỹ sư: Đánh giá, so sánh về mặt kinh tế để đưa ra quyết định
phương án tốt nhất.
–
Người quản lý: Quyết định lựa chọn cơ hội đầu tư và các
phương án trong từng cơ hội.
QU N LÝ DOANH NGHI PẢ Ệ