Chuyên đề thực tập cuối khóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần phát
triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ HIẾN
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
HÀ NỘI - 2010
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa
MỤC LỤC
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................ 3
2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................................................ 46
2.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa
...................................................................................................................................................... 46
2.3.3 Mở rộng thị trường giao nhận hàng hóa. ........................................................................... 47
2.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ...................................................................................... 47
2.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật .......................................................................................... 48
2.4.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng .......................................................................................... 48
2.4.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu .................................................................... 49
2.4.4.Nhà nước thể hiện rõ vai trò định hướng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp ......................... 49
2.4.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành logistics .................................... 50
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính tất yếu của đề tài.
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của nền kinh tế thế
giới hiện nay.Và một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thế này là hoạt
động thương mại quốc tế diễn ra với cường độ, khối lượng ngày càng
nhiều.Thương mại quốc tế phát triển lại tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ
hỗ trợ nó phát triển : dịch vụ vận tải, dịch vụ bảo hiểm,…Trong đó dịch vụ
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực đã và đang
được các doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng tới phát triển trong tương
lai.Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giúp cho hoạt động thương
mại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất.
Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực
còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương
đối các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây.
Từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong nhũng năm đầu thì giờ con số này
đã tăng lên hàng trăm, từ chỗ có một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền
được phép hoạt động trong lĩnh vực này thì hiện nay nó bao gồm tất cả các
thành phần kinh tế tham gia, trong đó có cả sự tham gia của các doanh nghiệp
nước ngoài. Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
gay gắt hơn. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn
và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết
tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Và không phải bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình.
Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hang hóa xuất
nhập khẩu là một việc làm cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa từ những ngày đầu mới thành lập
và việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránh
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
3
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ( XNK ) CỦA CÔNG
TY TRONG THỜI GIAN QUA
1.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY
1.1.1 Khái quát về công ty
Công ty Cổ phần Phát triển Kinh tế Hỗ Trợ Tài Năng Trẻ Việt Nam
(DEVYT J.S.C) là doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, được thành lập
theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103000182 đăng ký lần đầu vào ngày:
18/12/2000.
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: Xuất nhập khẩu, kinh
doanh kho bãi, kho ngoại quan, kinh doanh bất động sản, đại lý bán hàng, sản
xuất văn phòng phẩm, kinh doanh nhà hàng, hỗ trợ phát triển giáo dục và một
số ngành nghề khác.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỖ TRỢ
TÀI NĂNG TRẺ VIỆT NAM
Tên giao dịch: DEVELOPMENT ECONOMIC JOINT STOCK
COMPANY FOR VIETNAMESE YOUNG TALENTS
Tên viết tắt: DEVYT J.S.C
Địa chỉ trụ sở chính: số 5 Đào Duy Anh, Phường Phương Liên, Quận
Đống Đa, Hà nội.
Điện thoại: (844) 35771536/35771642/62750170
Fax: (844) 35771641
Website: www.Devyt.com
Vốn điều lệ: 50,000,000,000 đồng ( Năm mươi tỷ đồng )
- Mệnh giá cổ phần: 10,000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 5,000,000 cổ phần
Phạm Thị Hiến
5
- Ngoài ra, DEVYT J.S.C còn góp vốn thành lập 2 doanh nghiệp thành
viên:
+ Công ty TNHH Hải Cảng;
+ Công ty TNHH Xây dựng và Cơ điện Mececo: kinh doanh thang máy
Hitachi và cửa nhựa UNO;
Với phương châm "Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả ", DEVYT J.S.C
tự hào là đối tác tin cậy của khách hàng cũng như các nhà đầu tư trong nước
và quốc tế.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua 10 năm phát triển và xây
dựng được một mạng lưới kinh doanh đáp ứng được nhu cầu thị trường trong
nước và nước ngoài, có mặt trên các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam.
Năm 2000, công ty được thành lập.
Năm 2001, thành lập các chi nhánh tại Móng Cái, Hải Phòng có chức
năng giao nhận hàng hoá, xuất nhập khẩu, cho thuê kho ngoại quan, vận
tải. Và hoàn thành và đưa vào hoạt động kho ngoại quan tại đó.
Năm 2004:
+ Tháng 12/2004: Thành lập công ty TNHH Hải Cảng chuyên kinh doanh
nhà hàng với nét đặc sắc của văn hoá ẩm thực Trung Quốc và Quảng
Đông.
Năm 2005: đưa vào hoạt động chi nhánh tại Đông Anh – Hà Nội có
chức năng sản xuất giấy vở, văn phòng phẩm để xuất khẩu
+ Thành lập công ty TNHH MECECO (Doanh nghiệp thành viên) chuyên
kinh doanh thang máy và cửa nhựa UNO WINDOW
Năm 2007: thành lập Chi nhánh tại Lạng Sơn và đưa vào hoạt động kho
ngoại quan.
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
6
chứng từ cần thiết ( C/O, giấy chứng nhận chất lượng,…)
Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa
Vận chuyển hàng hóa đến cảng để thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu
vực giám sát hải quan, cảng vụ và giao hàng hóa cho người vận tải.
Nhận vận đơn từ người vận tải sau đó giao cho người xuất khẩu
Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với
người vận tải
Ghi chú những mất mát, tổn thất về hàng hóa ( nếu có )
Giúp người xuất khẩu khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát của hàng
hóa ( nếu có )
Đại diện cho người nhập khẩu
Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến quá trình vận chuyển
hàng hóa
Thuê kho trong trường hợp cần thiết
Nhận hàng từ người vận tải
Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan
Giao hàng hóa cho người nhập khẩu
Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những mất mát, tổn thất
của hàng hóa
1.1.3.2 Sản xuất văn phòng phẩm xuất khẩu
Với mục tiêu mở rộng ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh và hướng tới thị
trường quốc tế , công ty đã đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất và gia công
giấy, văn phòng phẩm chất lượng cao.Với uy tín đã được khẳng định DEVYT
J.S.C hiện là đối tác của nhiều nhà đầu tư lớn tại thị trường Mỹ : Walmart,
K.Mart, Depot. Continental Store…
1.1.3.3 Cho thuê kho bãi hàng hóa
Công ty cung cấp các dịch vụ bảo quản hàng hóa tại các kho lạnh , kho
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
8
cực hoặc tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của công ty.Nhân tố môi trường
bên ngoài tác động đối với các công ty trong cùng một lĩnh vực là như nhau
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
9
nhưng yếu tố quan trọng là doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội đó như thế
nào, nắm bắt được ở mức độ nào để biến những khó khăn thành thuận lợi cho
mình.Trình độ thích ứng với các nhân tố môi trường của mỗi doanh nghiệp
khác nhau sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp là khác
nhau.Việc phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp
có một cái nhìn tổng thể hơn, thấy được những thách thức, cơ hội cho mình từ
đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
a. Tác động của toàn cầu hóa
Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển
thành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua mạng lưới công
nghệ thông tin.Toàn cầu hóa cũng đòi hỏi các quyết định kinh tế dù được đưa
ra ở các nước đều phải tính tới các yếu tố quốc tế.Từ cuối thế kỷ XX trở lại
đây, sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ, nguồn vốn giữa các nước ngày càng
gia tăng, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây.
Việt Nam (VN) cũng ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới với
biểu hiện đầu tiên là tham gia vào nhóm các nước tiểu vùng sông Mê Kong
gồm : Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc nhằm
mục tiêu phát triển kinh tế các nước khu vực sông Mê Kong và đảm bảo hệ
sinh thái cân bằng. Tiếp đó là sự tham gia vào hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á – ASEAN ngày 28/7/1995, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do
Asean. Với cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu
vực, Asean trở thành thị trường rộng lớn với dân số hơn 500 triệu người, là thị
trường tiêu thụ tiềm năng. Sau khi gia nhập Asean quan hệ thương mại giữa
nước ta và các nước trong khu vực tăng lên đáng kể.Ngày 11/1/2007 đánh dấu
một bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của VN là
năm 2005, tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn này là 7,4%.Năm
2006 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và cạnh tranh trong lĩnh vực dệt
may với Trung Quốc nên tốc độ tăng trưởng giảm xuống 8,17%.Đến năm
2007, kinh tế VN lại phục hồi mạnh mẽ với con số 8,44%.Năm 2008,2009
tương ứng là 6,18%, 5,32% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới 2008.Tuy nhiên so với khu vực thì VN vẫn đứng vào hàng các quốc gia
có tốc độ tăng trưởng cao. Trong năm 2010 với các biện pháp kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nước, VN phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,5%.
Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế cũng có sự chuyển biến tích
cực, trong đó tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng
nông nghiệp
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế 2009
( Nguồn : Tổng cục thống kê )
Đóng góp cho sự phát triển kinh tế của VN trong hai thập niên qua mà tác
động chủ yếu của chính sách mở cửa và hội nhập thông qua hai yếu tố chính
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
12
là tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển , tăng xuất khẩu ,tăng thu nhập và
ngoại tệ.
Đơn vị tính : triệu $
Biểu đồ 1.3: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK qua các năm
( Nguồn: Tổng cục thống kê )
Kim ngạch xuất nhập khẩu ( XNK ) của VN qua các năm liên tục tăng .Năm
1990 tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK đạt 5156.4 triệu $, đến năm 2008
đạt 143398.9 triệu $. Trong vòng 19 năm tổng mức lưu chuyển hàng hóa
XNK tăng 128.8%. Năm 2009 kim ngạch XK ước đạt 56.6 tỷ $ giảm 9.7% so
với 2008.Đây là năm đầu tiên trong nhiều năm qua, xuất khẩu có tốc độ tăng
trưởng âm. Kim ngạch NK ước đạt 68.83 tỷ $ giảm gần 15%.Nguyên nhân là
do tình hình kinh tế thế giới tiếp tục có nhiểu diễn biến không thuận lợi.Tuy
chuyển thông qua hệ thống cảng biển. Hiện nay, hệ thống cảng biển của VN
hiện có khoảng 160 bến cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến
bến đạt hơn 36 km.Các cảng biển đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp
dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi, xây dựng và nâng cấp thêm các cầu cảng
nên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giải phóng tàu nhanh.
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
14
Biểu đồ thống kê sản lượng hàng hóa qua một số cảng biển VN qua các năm
Đơn vị tính : ( Tấn )
Biểu đồ 1.4: Thống kê hàng hóa qua cảng Hải Phòng
( Nguồn : Cảng Hải Phòng )
Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn )
Năm Tổng số Nhập Xuất Nội địa
2002 2.074.048 802.750 511.170 760.131
2003 2.178.588 824.310 554.150 800.136
2004 2.308.973 724.670 739.850 844.455
2005 2.256.068 595.170 778.440 882.461
2006 2.371.024 414.790 892.081 1.064.152
2007 2.736.936 489.272 1.241.204 1.006.460
2008 2.742.257 525.906 1.230.793 985.558
2009 3.162.315 587.613 1.392.607 1.182.095
( Nguồn : Cảng Đà Nẵng)
Bảng 1.2 : Thống kê sản lượng container và hàng hóa qua cảng Sài Gòn
( ĐVT : Tấn )
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
15
( Nguồn : Cảng Sài Gòn )
trong những nhân tố tác động đến cạnh tranh của các công ty giao nhận và các
công ty trong nước nói chung.
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
17
d.Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Nghề giao nhận của Việt Nam đã hình thành từ lâu,Miền Nam – Việt Nam
trước ngày giải phóng đã có nhiều công ty giao nhận, phần lớn làm công việc
khai quan thuế vận tải đường bộ nhưng manh mún, một số là đại lý của các
hãng giao nhận nước ngoài.Ở Miền Bắc, từ năm 1960 các đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu tự đảm nhận việc chuyên chở hàng hoá của mình.Vì vậy các
công ty xuất nhập khẩu đã tự lập phòng kho vận , chi nhánh xuất nhập khẩu,
trạm giao nhận ở các ga liên vận tải đường sắt .Các hoạt động giao nhận ở
thời kỳ này không được chuyên sâu,công việc và thủ tục đơn giản chỉ trong
phạm vi công ty,lĩnh vực mặt hàng, loại hàng.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( 1986), nước ta dần chuyển
sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa,thực hiện mở cửa nền
kinh tế, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước, hoạt động thương mại
không ngừng tăng qua các năm, dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK vì thế có
điều kiện phát triển.Từ chỗ chỉ có một cơ quan duy nhất được phép giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu là VIETRANS thì đến nay cả nước đã có khoảng 800- 900 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm
khoảng 80% tổng số doanh nghiệp hoạt động trong ngành.Hoạt động giao
nhận ngày càng được mở rộng, số lượng các công ty giao nhận tăng và trình
độ nghề nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng.
So với các nước trên thế giới,ngành giao nhận của Việt Nam là một ngành
còn khá non trẻ khoảng 10 năm tuổi. Bên cạnh các hoạt động của các công ty
giao nhận trong nước còn có hoạt động của các văn phòng đại diện của các
hãng giao nhận vận tải nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại VN cũng
19
Bảng 1.3. Bảng cân đối kế toán của công ty
STT Nội dung 2009( VND) 2008(VND)
I Tài sản ngắn hạn 111,243,308,886 89,478,301,885
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,015,396,243 34,880,961,246
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 58,043,130,363 52,825,185,232
3 Tài sản ngắn hạn khác 2,184,782,280 1,772,155,407
II Tài sản dài hạn 29,388,563,118 12,358,879,387
1 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình 17,672,513,814 10,216,141,438
Tài sản cố định vô hình 1,607,106,164 1,707,324,332
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 173,384,330 119,545,330
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000
3 Tài sản dài hạn khác 410,558,810 315,868,287
III Tổng cộng tài sản 140,631,872,004 101,837,181,272
IV Nợ phải trả 67,770,115,421 50,077,576,937
1 Nợ ngắn hạn 67,770,115,421 50,077,576,937
V Vốn chủ sở hữu 72,861,756,583 51,759,604,335
1 Vốn chủ sở hữu 71,633,549,610 50,669,058,920
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 54,720,000,000 54,720,000,000
24,000,000,000
Thặng dư vốn cổ phần 960,000,000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15,953,549,610 26,669,058,920
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,228,206,973 1,090,545,415
Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,228,206,973 1,090,545,415
VI Tổng cộng nguồn vốn 140,631,872,004 101,837,181,272
( Nguồn : Phòng kế toán của công ty )
Tổng tài sản hiện có tính đến thời điểm hiện tại là 140.631.872. 004đ. Trong
đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 79.1% tổng tài sản. Về tài sản
cố định và đầu tư dài hạn: tổng tài sản cố định của Công ty tính đến hết năm
Ngày nay bên cạnh nguồn vốn thì nguồn nhân lực là một trong những yếu
tố được các công ty chú trọng đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực là chiến lược
mang tính chất dài hạn, có hiệu quả lâu dài. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động, kết quả của công ty.Cán bộ tổ chức, quản lý
biết cách điều hành, phối hợp giữa các phòng ban, nhân viên nắm bắt được
Phạm Thị Hiến
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
21
tính chất của công việc, tạo ra môi trường làm việc năng động, thân thiện, mọi
hoạt động gắn kết, lưu thông với nhau làm tăng năng suất lao động. Đặc biệt
trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, trình độ của nhân viên, tác phong, tinh
thần làm việc, kinh nghiệm ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng dịch vụ: sự
chậm trễ, chi phí dịch vụ…Vì vậy trong công việc tuyển dụng, công ty luôn
chú trọng tuyển dụng những ứng viên có bằng cấp trình độ, kinh nghiệm,
năng động, nhanh nhẹn, có tinh thần làm việc.
Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2010
STT Đơn vị Số lượng Trình độ
Nam Nữ
1 Lãnh đạo 5 ĐH
2 Công nghệ thông tin 2 ĐH
3 Hành chính 8 4 lái xe, 2ĐH, 1CĐ, 1TC
4 Kinh doanh + Kho vận 2 3 ĐH
5 Bộ phận Bất động sản 6 4ĐH, 2TC
6 M3M4 4 3 TC
7 Bán hàng 5 5 9ĐH, 1TC
8 Kế toán 2 4 5ĐH, 1TC
9 Xưởng gỗ 4 Công nhân
10 Văn phòng Hải Phòng 7 2 5ĐH,2CĐ, 2TC
11 Văn phòng Quảng Ninh 10 5 5ĐH
12 Đội xe 10 Công nhân