Giải pháp về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bách Khoa - Pdf 11

1
LỜI CẢM ƠN
Để đề tài được hoàn thành như trên em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm ,giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự động viên chỉ bảo của
các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị đang công tác tại chi nhánh NHNNo
& PTNT Bách Khoa.
Em xin đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo: PGS.TS
Nguyễn Thị Thu Thảo đã giúp đỡ em thực hiền đề tài này.
1
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
1
2
LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề phát triển kinh tế là vấn đề mang tính chất toàn cầu mà mọi quốc
gia đều đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hướng quốc tế hoá các
hoạt động kinh tế. Là nguyên nhân khiến các quốc gia phải thực hiện chính
sách hoà nhập vào kinh tế nói chung, thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh
xã hội công bằng văn minh Đảng ta chủ trương chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Đó là tiền đề khách quan kích thích các tiềm năng trong nền kinh tế,
thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển từng bước tham gia vào phân công lao
động quốc tế cũng như tạo dựng tiền đề cho hoạt động tài chính tiền tệ, đặc
biệt là hoạt động ngân hàng.
Hoạt động của Ngân hàng Thương mại gồm nhiều loại hình khác nhau
như huy động vốn, cho vay, làm các dịch vụ cho khách hàng. Với tư cách là
trung gian thanh toán nên hoạt động thanh toán là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ
trọng lớn và đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng.
Hơn nữa thói quen dùng tiền mặt trong thanh toán chi trả hàng hoá, dịch
vụ của dân cư đã tồn tại từ thời bao cấp. Mỗi năm phải tốn nhiều tỷ đồng cho

Chương III: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại chi nhánh NHNNo & PTNT Bách Khoa.
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô
giáo, các cô chú trong ngân hàng để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
3
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
3
4
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KTTT : Kinh tế thị trường
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn
TTBT : Thanh toán bù trừ
UNC : Uỷ nhiệm chi
UNT : Uỷ nhiệm thu
TTD : Thư tín dụng
TTLCNNH : Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng
TTĐT : Thanh toán điện tử
TTĐTLNH : Thanh toán điện tử liên ngân hàng
4
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I

Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào,
song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã
hội, tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn.
Mặt khác,sau nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, với sự chuyển biến
mạnh mẽ của nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường, hoạt động của nền kinh tế đã trở nên sôi động hơn với
nhiều loại hình kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Bên cạnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII cũng đã khẳng định:
“Hệ thống ngân hàng cần phải vươn lên làm tốt chức năng trung tâm tiền tệ -
tín dụng - thanh toán của các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn vốn
nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần từng bước ổn
định giá trị đồng tiền Việt Nam”.
Ngân hàng, một ngành có vai trò trọng tâm của toàn bộ nền kinh tế, phải
đi trước các ngành kinh tế khác trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất
nước. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 của Đảng
ta đã khẳng định rõ: “Phải cải tổ hệ thống ngân hàng để hoạt động có hiệu
quả, thực sự trở thành trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán, đóng vai trò
nòng cốt trên thị trường vốn và tiền tệ”.
Do đòi hỏi ngày càng cao của kinh tế thị trường, thanh toán không dùng
tiền mặt ra đời. Sản xuất hàng hoá phát triển qua nhiều giai đoạn từ thấp đến
cao. Tuy nhiên ở giai đoạn nào tiền tệ vẫn luôn luôn đóng vai trò là một công
cụ có tầm quan trọng lợi hại đặc biệt và có độ nhạy rất cao. Việc sử dụng công
cụ tiền tệ như thế nào sẽ gây tác động dây chuyền như là một tác nhân kinh tế
đối với từng mắt xích hoặc có khi đối với các quá trình kinh tế. Trong các học
thuyết kinh tế, người ta đã xác định ngân hàng có vai trò là trung tâm thanh
6
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán của hệ thống ngân hàng ngày càng rõ nét và to lớn. Tái sản xuất xã hội là

kinh tế thị trường và chính nó đã tong bước đáp ứng được yêu cầu cảu nền
kinh tế hiện đại.Vậy ta hiểu TTKDTM là gì ?
“ TTKDTM phải được hiểu là tiền mặt vẫn phải nằm trong ngân hàng
nhưng tổng phương diện thanh toán không thay đổi.”
Rõ hơn thì “ TTKDTM là cách thanh toán không có sự xuất hiện của
tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích từ tài khoản của người chi trả để
chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng “.
1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong kinh tế thị
trường:
Công tác thanh toán là một trong những chức năng trung tâm của ngân
hàng. Theo đà phát triển chung của xã hội và hệ thống ngân hàng, thanh toán
không dùng tiền mặt ngày trở nên quan trọng bởi những vai trò to lớn của nó
đối với nền kinh tế thị trường
* Thứ nhất, nó mang lại lợi ích cho những người sử dụng, cụ thể là:
 Thuận tiện: bởi vì các cá nhân và các tổ chức doanh nghiệp có thể sử dụng séc
hoặc thẻ thanh toán khi họ mua hàng từ món hàng nhỏ nhất cho tới những
món hàng có giá trị lớn mà không cần lúc nào cũng phải mang lượng tiền mặt
lớn theo người. Bên cạnh đó, việc mang tiền mặt có thể gây nhiều bất tiện,
không an toàn bằng séc và có thể rơi vào tình huống “không mang tiền” hoặc
“không mang đủ tiền” khi đột xuất có việc cần chi tiêu.
 An toàn: Khi phải vận chuyển một lượng tiền lớn để thanh toán ở nơi xa, thì
có rất nhiều rủi ro có thể gặp phải như bị cướp, hoặc các mất mát khác do
thiên tai, tai nạn, v.v... ; Vì thế, hiện nay, các ngân hàng luôn sử dụng những
xe chuyển tiền đặc biệt và được bảo vệ kĩ càng để vận chuyển tiền. Nhưng các
doanh nghiệp và cá nhân thì không phải ai cũng có thể sử dụng những biện
8
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành thuận lợi.
Để có thể tiến hành thanh toán qua ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính
khác, các tổ chức, cá nhân phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán thông qua
việc gửi một khoản tiền nhất định vào ngân hàng. Tính chất của tài khoản này
là dư có, đó là nguồn vốn huy động tạm thời tồn đọng trên các tài khoản tiền
gửi thanh toán nhưng chưa sử dụng đến. Xuất phát từ tính chất không liên tục
của việc nộp tiền bán hàng hoá, dịch vụ vào tài khoản và việc chi trả từ tài
khoản, do không phải lúc nào các lệnh chi trả cũng được tiến hành cùng một
lúc với giá trị như nhau, nên trên tài khoản luôn lưu ký một số dư nhất định.
Đây là nguồn vốn tín dụng khá lớn và có chi phí thấp (vì trả lãi thấp), mà
ngân hàng được phép sử dụng để mở rộng đầu tư và tín dụng cho nền kinh tế,
(sau khi duy trì một tỷ lệ nhất định để đảm bảo chi trả cho chủ tài khoản trong
mọi trường hợp).
Bên cạnh đó, TTKDTM giúp NH và các tổ chức tín dụng tập trung được
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào nền kinh tế để mở rộng việc cấp tín
dụng ngân hàng.
Trong vai trò thứ hai, ngân hàng có thể sử dụng một phần nguồn vốn từ
tài khoản tiền gửi thanh toán để cho vay, mở rộng việc cấp tín dụng cho nền
kinh tế.
Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng tổng hợp là một trong những chỉ tiêu kế
hoạch quan trọng của nền kinh tế, mà kế hoạch tín dụng muốn thực hiện được
tốt thì phải đẩy mạnh công tác thanh toán qua ngân hàng. Việc thanh toán này
diễn ra càng nhanh chóng thì sẽ giải phóng nhanh vốn trong khâu thanh toán,
kết quả là tạo ra nguồn vốn nhàn rỗi lớn thì đẩy mạnh hoạt động cho vay của
ngân hàng và cuối cùng là tạo điều kiện để kế hoạch hoá nền kinh tế quốc
dân.
10
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
11

* Thứ ba, nó có vai trò quản lí vĩ mô của nhà nước. Việc TTKDTM qua
ngân hàng đòi hỏi hoạt động thanh toán của khách hàng phải qua ngân hàng
hoặc phải mở tài khoản tại ngân hàng. Vì vậy, thông qua hoạt động TTKDTM
nhà nước có thể kiểm soát được lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường để có
biện pháp quản lý lạm phát, quản lý sự biến động của thị trường, thiết lập các
chính sách tài chính – tiền tệ quốc gia. Bên cạnh đó việc thanh toán qua ngân
hàng sẽ kiểm soát được tình trạng thu chi của các doanh nghiệp hạn chế tình
trạng tham ô, chi tiêu mờ ám, chốn thuế, rửa tiền….
Tóm lại, TTKDTM trong nền kinh tế thị trường có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với các chủ thể thanh toán, các trung gian thanh toán, các đối tượng
cơ quan quản lý nhà nước. Đứng trên góc độ ngành nó phản ánh khá trung
thực bộ mặt hay trang thiết bị cơ sở vật chất của ngành. Ở tầm vĩ mô
TTKDTM phản ánh trình độ phát triển kinh tế và dân trí của một nước. Bên
cạnh đó, việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào công tác
TTKDTM làm cho hệ thống ngân hàng ngày càng trở nên hiện đại góp phần
ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia, đẩy mạnh quá trình hội nhập
quốc tế.
1.2. Các hình thức TTKDTM tại chi nhánh NHNNo & PTNT Bách
Khoa:
Hiện nay tại các ngân hàng có các thể thức thanh toán, cụ thể như sau:
1.2.1. Thể thức thanh toán séc:
Séc là gì? Sec là tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản (người phát hành séc)
được lập trên mẫu in sẵn đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước qui định, yêu cầu
đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình
để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm cố séc.
Theo quy định thời hạn hiệu lực qui định của séc là 15 ngày theo lịch kể
12
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

chữ “chuyển khoản” thể hiện là chỉ được trả vào tài khoản (không được lĩnh
tiền mặt). Do an toàn hơn nên séc chuyển khoản có phạm vi thanh toán rộng
hơn, có thể dùng để thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản trong cùng
một chi nhánh ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn tỉnh,
thành phố có tham gia thanh toán bù trừ.
Đặc điểm của séc chuyển khoản là khả năng thanh toán phụ thuộc vào số
dư trên tài khoản tiền gửi của người phát hành; vì thế trong thương mại séc
chuyển khoản thường chỉ được sử dụng khi bên bán tín nhiệm bên mua về
thanh toán.
Đối với các ngân hàng nguyên tắc hạch toán séc chuyển khoản là ghi Nợ
tài khoản tiền gửi người phát hành séc trước, ghi Có tài khoản người thụ
hưởng sau.
Kế toán thanh toán bằng séc chuyển khoản:
- Trường hợp thanh toán giữa các khách hàng mở TK cùng một Ngân
hàng:
Khi nhận được séc và bảng kê nộp séc hợp lệ hợp pháp của người thụ
hưởng nộp vào Ngân hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TKTG người phát hành séc
Có TKTG người thụ hưởng séc
- Thanh toán khác Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa
bàn:
Tại NH của người phát hành séc:
Nợ TKTG người phát hành séc
Có TK thanh toán bù trừ
Tại NH nhận séc:
14
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK thanh toán bù trừ

Nợ TK tiền kí gửi đảm bảo thanh toán séc
Có TK chuyển tiền đến
Hoặc Có TK Thanh toán bù trừ
- Nếu người thụ hưởng nộp séc vào NH của người phát hành
NH của người phát hành hạch toán:
Nợ TK tiền kí gửi đảm bảo thanh toán séc
Có TK chuyển tiền điện tử đi (nếu cùng hệ thống)
Hoặc Có TK TTBT (nếu khác hệ thống)
NH của người thụ hưởng nhận được báo Có séc bảo chi thì hạch toán và
gửi cho người thụ hưởng:
Nợ TK chuyển tiền đến
Hoặc Nợ TK TTBT
Có TKTG người thụ hưởng
- Nếu người phát hành séc và người thụ hưởng đều ở cùng một Ngân
hàng:
Khi người thụ hưởng nộp séc vào NH, sau khi kiểm tra hợp lệ hợp pháp,
hạch toán:
Nợ TK tiền kí gửi đảm bảo thanh toán séc
Có TKTG đơn vị thụ hưởng
1.2.1.3. Séc định mức :
Đây là loại hình có tính an toàn cao nhưng séc bảo chi lại phức tạp khi
phát hành, mỗi lần phát hành séc phải đến ngân hàng bảo chi; vì thế séc định
16
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mức đã được sử dụng để dung hoà nhược điểm này. Séc định mức về bản chất
cũng là séc được ngân hàng bảo chi trong giới hạn định mức từng tờ hoặc cả
quyển séc. Tuy nhiên hình thức này lại có nhược điểm là không an toàn, dễ bị
giả mạo.

Nếu thanh toán khác hệ thống cùng địa bàn thì chuyển qua thanh toán bù
trừ
Nếu thanh toán khác hệ thống, khác địa bàn thì chuyển tiền điện tử sau
đó bù trừ tại NHĐT&PT nơi có NH của người thụ hưởng đóng trụ sở.
Tại NH phục vụ người phát hành (người trả tiền) hạch toán:
Nợ TK người phát hành
Có TK chuyển tiền đi (trường hợp cùng hệ thống)
Hoặc Có TK TTBT (trường hợp khác hệ thống)
Tại NH phục vụ người thụ hưởng khi nhận được chuyển tiền của NH
phục vụ người phát hành, ghi
Nợ TK chuyển tiền đến
Hoặc Nợ TK TTBT
Có TK người thụ hưởng
Séc chuyển tiền: là một hình thức đặc biệt áp dụng uỷ nhiệm chi. Khách
hàng muốn chuyển tiền theo hình thức này phải lập uỷ nhiệm chi nộp vào
ngân hàng yêu cầu trích tài khoản tiền gửi hay tiền vay chuyển vào tài khoản
tiền gửi séc chuyển tiền. Sau khi xem xét đủ các điều kiện ngân hàng làm thủ
tục phát hành séc chuyển tiền, ghi đầy đủ nội dung, kí hiệu mật, yêu cầu
người chuyển tiền kí vào mặt sau tờ séc trước khi giao nhận. Với hình thức
này khách hàng tham gia trực tiếp vào việc luân chuyển chứng từ giữa hai
18
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngân hàng.Phạm vi thanh toán của séc chuyển tiền là giữa các ngân hàng cùng
hệ thống, thời hạn hiệu lực của séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày phát
hành séc.
Trước đây, séc chuyển tiền là hình thức thanh toán thuận tiện và an toàn,
được sử dụng rộng rãi khi khách hàng đi mua hàng ở xa. Tuy nhiên hiện nay
hình thức này đã bị thu hẹp dần vì đã có hình thức thanh toán liên hàng điện tử.

NH của người thụ hưởng nhận được báo Có của NH của người phát
hành, hạch toán:
Nợ TK Chuyển tiền đến hoặc TK TTBT
Có TKTG người thụ hưởng
1.2.4. Thể thức thanh toán thẻ :
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại gắn liền với kỹ
thuật ứng dụng tin học trong ngân hàng, do NH phát hành và bán cho
khách hàng để thanh toán tiền hàng hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền tại các
ngân hàng đại lý hay các điểm rút tiền tự động (ATM).
Thẻ có thể được thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ hoặc tại các
ngân hàng đại lí của ngân hàng phát hành thẻ. Để sử dụng thẻ, đơn vị bán phải
là người chấp nhận thẻ (có đặt máy kiểm tra thẻ) và có tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngân hàng thanh toán thẻ.
Thẻ có ba loại thẻ ghi nợ, thẻ kí quĩ và thẻ tín dụng.
+ Thẻ ghi nợ ( thẻ không phải kí quỹ ) : nguồn thanh toán thẻ là số dư
trên tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại NH (4311). áp dụng đối với
những khách hàng có tín nhiệm đối với NH.
+ Thẻ kí quỹ thanh toán : KH phải lưu ký một số tiền nhất định vào tài
khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ (4663)
20
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thẻ tín dụng : : chỉ áp dụng cho những khách hàng mà NH đồng ý.
Nguồn thanh toán thẻ chính là hạn mức tín dụng mà NH đồng ý cho chủ
thẻ vay.
Trên thế giới thẻ tín dụng là hình thức phổ biến nhất. ở Việt Nam hiện
nay thì thanh toán bằng thẻ còn chưa phổ biến, chủ yếu chỉ để phục vụ khách
du lịch nước ngoài. Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng đều đã ý thức được rằng
thị trưởng thẻ thanh toán là thị trường rất hấp dẫn trong tương lai, nên đã có

TTKDTM là một phạm trù kinh tế có mối quan hệ với toàn bộ hoạt động
của nền sản xuất xã hội, vì vậy nó chịu sự tác động bởi nhiều nhân tố trong
quá trình tái sản xuất trong nền kinh tế.
1.3.1. Các nhân tố khách quan:
1.3.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô, sự ổn định chính trị xã hội
Sự ổn định về chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế nói
chung và hoạt động TTKDTM. Khi chính trị của một quốc gia ổn định thì sẽ
tạo ra một môi trường kinh doanh tốt, hấp dẫn không chỉ những nhà đầu tư
trong nước mà còn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch nước
ngoài. Do đó sẽ góp phần phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá, dịch vụ, từ
đó sẽ thúc đẩy nhanh hoạt động TTKDTM. Đồng thời xu hướng sử dụng
TTKDTM sẽ tăng lên nếu các hoạt động "kinh tế ngầm" như buôn lậu, mại
dâm, trốn thuế, tham ô, hối lộ… được ngăn chặn, từ đó sẽ tăng nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước.
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển
TTKDTM vì khi một quốc gia phát triển thì nhu cầu trao đổi buôn bán hàng
22
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoá, cung cấp các dịch vụ ngày càng trở nên đa dạng, không chỉ trong nước
mà trên phạm vi quốc tế. Theo đó, nhu cầu thanh toán tiền tệ cũng phát triển
không ngừng, đặc biệt là TTKDTM. Theo khảo sát cho thấy, tỷ lệ giữa doanh
số TTKDTM so với GDP tại các quốc gia công nghiệp là rất lớn, nhất là tại
các quốc gia là các trung tâm tài chính Quốc tế. Cụ thể là năm 1996, tại Thuỵ
Sĩ doanh số TTKDTM gấp 109 GDP, tại Nhất Bản là gấp 99 lần GDP, tại Mỹ
là 87 lần GDP, trong khi đó ở Việt Nam là 3,5 lần GDP.
1.3.1.2. Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý là nhân tố quan trọng dẫn dắt hoạt động TTKDTM
mở rộng và phát triển. Một môi trường pháp lý ổn định sẽ hạn chế những

Quy mô của NH càng lớn, mức tập trung của các NH càng cao thì việc
hiện đại hoá công nghệ NH, trong đó có hoạt động TTKDTM càng được diễn
ra nhanh chóng. Vì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ đòi hỏi phải
có một hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp, phải đầu tư với chi phí ban đầu là rất
tốn kém. Như ở Việt Nam hiện nay các máy rút tiền tự động ATM, máy để sử
dụng với thẻ thanh toán chỉ được thực hiện ở một số điểm với số lượng các
máy còn ít. Vì vậy việc phổ biến hình thức này còn có nhiều hạn chế.
1.3.2.2. Khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Tính hiệu quả của việc sử dụng các hình thức TTKDTM được xét từ
nhiều yếu tố như tốc độ thanh toán, chi phí, an toàn và sự thuận tiện khi sử
dụng.Nếu các yếu tố trên đáp ứng được thì đây là cách tốt nhất để hạn chế các
giao dịch thanh toán bằng tiền mặt.
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán vào hoạt động NH
sẽ giúp cho chất lượng của các hình thức TTKDTM được cải thiện theo chiều
hướng tốt. Từ đó sẽ tạo niềm tin cho công chúng, thúc đẩy người dân tích cực
tham gia thanh toán qua NH.
24
SV: Nguyễn Tuấn anh Ngân hàng 46Q
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại còn ảnh hưởng rất lớn tới việc
lựa chọn hình thức TTKDTM nào trong thanh toán. Hình thức thẻ thanh toán
áp dụng nhiều công nghệ mới có thể được coi là phương tiện thanh toán lý
tưởng nhằm thay thế cho séc, vì nó có thể xử lý với tốc độ nhanh hơn, với chi
phí thấp hơn nhiều so với séc và không phải thực hiện nhiều thủ tục khi sử
dụng séc.
1.3.2.3. Nhân tố con người :
Việc chọn lựa sử dụng phương thức thanh toán nào hoàn toàn do ý thức
sử dụng của con người. Có thể nói đây là nhân tố quyết định sự phát triển hoật
động TTKDTM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status