NGOẠI
THƯƠNG
KINH
TÊ
OẠI MỌC
NGOAI
THUQNO
ểĩ
NGHIỆP
— à
NÂNG' CẦU NÀNG LỰC CẠNH TRANH
CHÃ
thí
HOÀNH
NGHIỆP VƯA VA NHO
VIẸĨ
NAM
TRONG
BIẾU ễCĩỆN
HỒI NHẬP KINH TÊ ODỒC TỀ'
VIÊN THỰC HIỆN
ỉ
NGUYỀN VAN HÀ
: 43 KS9À ỈCTNr
•ÍÉN
h
'
ỉ
""~
V 2V.
TS.
TRONG
ĐIÊU
KIỆN HỘI
NHẬP
KINH
TÊ
QUỐC
TÊ
Sinh
viên
thực
hiện
:
Nguyên
Vân
Hà
Lớp
:
A3
K39A KTNT
Giáo viên hướng dẫn:
TS.
PHẠM DUY
LIÊN
THƯ" VIÊN
ì tìuCNC HAI
HÓC
NGOAI
CHUÔNG
Hà Nội
nước
trên
thế
giới
và
của
3
Việt
Nam.
2.
Ì
Tiêu chí xác định
DNVVN ở
một
số
nước.
3
2.2 Tiêu
chí
xác
định
DNVVN ở
Việt
Nam.
6
2.3 Các
yếu tố ảnh
hưởng
đến
tiêu
chí đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh của
doanh
nghiệp.
19
2.1
Chất
lượng.
19
2.2
Giá cả.
21
2.3 Uy
tín.
23
3
Sự
cần
thiết
phải
nâng
cao
NLCT
của
các
DNVVN. 24
của các
DNVVN
thời
kỳ sau
đi mới.
27
Ì Thực
trạng về lĩnh vực
hoạt
động.
29
1.1
Lĩnh
vực
công
nghiệp.
32
1.2 Lĩnh
vực
nông
nghiệp.
36
1.3 Lĩnh vực
dịch
vụ.
41
2
Thực
trạng
về
5.2 Thị trường nước
ngoài.
60
HI
Đánh giá
thực
trạng
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam. 66
Ì
Điểm
mạnh
của các
DNVVN
Việt
Nam. 66
2
Điểm
yếu của các
DNVVN
Việt
Nam. 67
Chương HI: Một số giải pháp nâng cao NLCT của các
DNVVN
69
Việt
Nam
nước.
71
2.2 Thách
thức từ
môi trường bên
ngoài.
74
li
Các
giải
pháp nhằm nâng
cao NLCT
của
các DNVVN
Việt
Nam li
trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Ì Các
giải
pháp
từ
phía Nhà
kết
và
hp
tác.
98
2.4 Gia tăng
hàm
lưng
trí
tuệ.
100
Kết
luận.
Tài
liệu
tham
khảo.
DANH
MỤC BẢNG
Bảng
1.1:
Phân
loại
DNVVN ở
EU.
4
Bảng
Ì
.2:
Tiêu chí xác định
Bảng
2.3: Tinh
hình
xuất
khấu
cà phê
1995-2004.
39
Bảng
2.5: Tinh
hình
xuất
khẩu
thúy
sản 2000-2003.
40
Bảng
2.6:
Nhu
cầu
tín
dụng
và
khả
năng
tiếp
cận
các
nguồn tài
chính.
đưểc
tự
53
động hoa.
Bảng
2.9:
Mức
độ
hoạt
động
của
dây
chuyển sản
xuất.
63
Nâng
cao
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập kinh
tê
quốc
tê
LỜINÓIĐẨU
ì.
một
vị
trí
quan
trọng trong
nền
kinh
tế quốc
dân. Phát
triển
DNVVN
không
những
sẽ
góp
phẩn quan
trọng
vào phát
triển
kinh
tế
mà
còn
tạo ra
sự ồn định
về
chính
trị
xã
hội
sáng
tạo,
thúc đẩy sản
xuất
kinh
doanh
có
hiệu
quả hơn.
Các DNVVN
ngày càng gắn
bó
chạt
chẽ vói
các
doanh
nghiệp
lớn,
có tác
dụng
hỗ
trợ,
bố
sung,
thúc dẩy các
doanh
nghiệp
lớn
phát
triển,
kinh
tế
theo
hướng
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại
hoa.
Từ
khi
nước
ta thực
hiện
công
cuộc
dồi
mới,
phát
triển
kinh
tế
thị
trường
theo
định
hướng
xã
hội
nhập quốc
tế,
và
các
văn
bản khác
cụ
thể
hoa
các
chủ
trương định
hướng
đó như
Luật
Doanh
nghiệp, Luật
khuyến
khích
đầu tư
trong
nước,
Luật
Hợp
tác xã, các
DNVVN đã
bắt
đầu được
hoại
động
vai
trò cửa các
DNVVN do
nguyên nhân chính
là
năng
lực cạnh
tranh
của
các DNVVN
Việi
Nam
vẫn
còn
yếu.
Hơn
nữa,
để
tồn
tại
và
phát
triển
trong
bối cảnh
kinh
tế
toàn
cầu
đầy
ngừng
phái
Nguyền
Ván
Hà
-
Anh 3 K39 KTNT.
Nàng
cao
NLCT
cửa các
DNVVN
Việt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập kinh
tế
quốc
tế
triển
và
nâng
cao
NLCT.
Nhằm
có một cái
nhìn
bao
quát
bước
hội nhập
thành công
vào sân
chơi
chung
của các
doanh
nghiệp
ở
các
quốc
gia
khác
nhau
trên
thế
giới,
tác
giặ
đã
chọn
ván đề
"Nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
niệm
DNVVN ở
một số nước trên
thế
giới
và ờ
Việt
Nam
cũng
như đặc
điểm,
vai
trò của
loại
hình
doanh
nghiệp
này.
+ Phân lích. đánh giá
thực
trạng
NLCT
của
các DNVVN
Việt
Nam.
nhũng
điểm
mạnh,
điểm
chính phủ
trong việc
hỗ
trợ
các
DNVVN
đổng
thời
gợi
ý một
số
giặi
pháp
đối với
các
doanh
nghiệp
này
nhằm nâng
cao
NLCT
của
các
DNVVN
Việt
Nam
trong
bối
cặnh
hội
độ
phát
triển
sặn
xuất
mà
chỉ
dựa
trẽn
tiêu chí duy
nhất
là quy
mô
doanh
nghiệp
đó
thuộc
loại
vừa
hoặc
nhỏ,
tức
là
doanh
nghiệp
đó có
tổng
số vốn nhỏ
hơn
hoặc bằng
phương pháp duy
vật
biện
chứng,
phương pháp hệ
thống,
so sánh. phân
tích.
tổng
Nguyễn
Vãn
Hù
-
Anh ĩ K39 KTNT.
Nâng
cao
NLCT
cùa các
DNVVN
Việt
Nam
n ong
điêu kiện
hội
nhập kinh
té
quốc
tê
hợp; kết
hợp
quan
điểm,
đường
lối
chính sách về phát
triển
kinh tế thị
trường của
Đảng
và Nhà nước để làm sáng
tở vấn
để nghiên
cứu.
5.
Bố cục cửa khoa luận
tốt
nghiệp.
Ngoài các
phần
Mục
lục, Lời
mở
đẩu,
Kết
luận,
Tài
liệu
tham
khảo.
Khóa
Chương 3: Một số
giải
pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh
cửa các
DNVVN
Việt
Nam
trong điếu kiện
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Â
Trong
quá trình
thực hiện,
có
thể
do
nhiều
nguyên nhân cà chủ
quan
lẫn
khách
quan
nên đề tài không tránh
khởi
đã
nhiệt
tình giúp đỡ và động viên lôi
trong suốt
quá trình
thực hiện
đề
tài
này.
Hà
nội,
tháng 12 năm
2004.
Nguyễn
Ván Hà.
Nguyễn
Văn Hà
-
Anh 3 K39 KTNT.
Nâng
cao
NLCT
cùa các
DNVVN
Việt
Nam
nong
điều kiện
hội
nhập kinh
có
nhiều
lợi
thế
phái
triển,
nhưng đổng
thời
cũng
dễ dàng bị
thất
bại
và
chịu
nhiều
rủi
ro hơn các
doanh
nghiệp
có
qui
mô
lớn
khác. Chính vì
vậy,
hựu
hết
các
quốc
gia
loại
DNVVN
phụ
thuộc
vào
loại
tiêu
thức
sử
dụng,
quy định
giới
hạn các
tiêu
thức
phân
loại
quy
mô
doanh
nghiệp.
Điểm
khác
biệt
cơ bàn
trong
khái
niệm
DNVVN
giữa
nhài
vẽ
DNVVN
như
sau:
DNVVN
là
nhũng
cơ
sở sản
xuất-kinh
doanh
có tư cách pháp nhân
kinh
doanh
vì
mục
đích
lợi
nhuận,
có quy
mô
doanh
nghiệp
trong
nhũng
giói hạn
nhất
định
trong
hoặc
các
yếu lố đựu ra của
doanh
nghiệp
(Doanh
thu, lợi
nhuận,
lịiá
trị
lỊÌa lãniỊ),
hoặc
là sự
kết
hợp của cả
hai
loại
yếu lò đó.
ớ
Việt
Nam.
những
năm gựn đây chúng
ta
đã
bắt
đựu
nhận
thức
và
nhập kinh
tế
quốc
tê
về
DNVVN. Có
quan
điểm
cho
rằng
chỉ
có các
doanh
nghiệp
được đăng
ký
thành
lập
trước đây
theo Luật
doanh
nghiệp
Nhà
nước,
Luật
doanh
nghiệp
tư
nhân,
Luật
được
đề
cập
trong
quan
điếm
trên
và cả các
họp tác
xã,
và các
cá
nhân và nhóm
kinh
doanh
có
vốn
thấp
hơn vốn pháp định
theo
Nghị
định
số
66/HĐBT ngày 2/3/1992
mà
cũng
thoa
mãn các
tiêu
chí xác
do đó
việc
đưa
ra
khái
niệm
về DNVVN
cần
gắn
với
thực
tế
này.
Vì
vậy,
có
thể
định
nghĩa
về
DNVVN như
sau
:
DNVVN
là các
cơ
sở
sản
xuất
kinh
DNVVN
Việt
Nam.
ngày
23/11/2001
Chính
phủ dã
ban hành Nghị định 90/2001/CP-NĐ
vế
chính
sách
trợ
giúp phát
triển
DNVVN
trong
đó
đưa
ra
khái
niệm:
"Doanh
nghiệp
nhầ
và vừa
là co sở
sản
xuất, kinh
doanh
độc
tiêu
thức
trên thì các
DNVVN
Việt
Nam
bao
gồm
các công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
công
ty
cổ
phẩn,
các
doanh
nghiệp
Nhà
nước,
các hợp tác
xã
và cá
nhân
và
nhóm sản
xuất
số
doanh
nghiệp
của cá
nước.
[4]
Nguyễn
Vân
Hà
-
Anh 3 K39 KTNT.
Nàng
cao
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam
trong điền kiện
hội
nhập kinh
tê
quốc
tê
2.
Tiêu
chí
xác
định
DNVVN
gia
phát
triển
hay đang phát
triển
thì
mô
hình
DNVVN
đểu
giữ
một vị
trí
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
quốc
dân.
Đồng
thời,
người
ta
cũng
dự báo
rằng
trong
tương
lai,
niệm
khác
nhau.
Trên
thực tế,
quốc
gia
nào
càng
đưa
ra được khái
niệm
rõ
ràng
về
DNVVN
thì khu vực
DNVVN
của
quốc
gia
đó
càng phát
triển.
Có
2
nhóm tiêu chí phổ
biến
dùng
để
của quàn
lý
.Sử
dụng
các tiêu
chí này có
ưu
thế
là
phợn
ánh
đúng bợn
chất
của vấn
đề
nhưng thường
khó xác đinh.
Tiêu chí
định
lượng:
Có
thể
sử
dụng
một
hoặc
kết
họp các tiêu
thức
như:
so
sánh
với
doanh
nghiệp lớn
trong
nền
kinh
tế.
Một
doanh
nghiệp chi
nhỏ
và
vừa
khi
đặt
chúng
trong
so sánh
với
doanh
nghiệp lớn
trong
một nền
kinh
tế
mà
thôi.
Dưới
khu vực
kinh
tế
năng động
nhất
hành
tinh
này. Nhưng
Nguyễn
Vàn Hà
-
Anh 3 KS9 ẤT
ÁT.
Năng
cao
NLCT
cửa các
DNVVN
Việt
Nam
nong
điều kiện
hội
nhập kinh
tế
quốc
tế
không phái
vì
nguyên nhân
độc
lập,
thuê
dưới
500
người,
có
doanh
số
5
triệu
USD
được
coi
là
DNVVN. và
được hưởna một
số
ưu đãi đặc
biệt.[20]
•
Trong
thương
mại, dẳch vụ:
DNVVN có
vốn
dưới
3.5
triệu
USD và có sô
khái
niệm
của
Mỹ,
các
DNVVN
không
phải
là công
ty
con
hoặc
xí
nghiệp
vệ
tinh
của
những
công ty
lớn.
Điều
này
khác
hẳn
với
các
DNVVN ở
Nhật.
các
công
gắng
áp
dụng
một
hệ
thống
đẳnh
nghĩa chung
về
DNVVN,
trong
đó EU
sử
dụng
các tiêu
thức
phân
loại,
như: sô
lao
động,
doanh
thu,
số
tài
sản (Xem Bảng
Ì
.2)
Bảngl.l: Phán
loại
7
triệu
Ecu
(5,25
triệu
Bảng)
40
triệu
[xu
(30
triệu
Báng)
Tòng
kết
t
ú
san/
núm
tối
đa
5
triệu
Ecu
(3,75
triệu
Báng)
27
triệu
Ecu
(20,25
Loại
doanh
nghiệp
Số
lao
động
(người)
Tổng
số vốn
hoặc
trị
giá
tài
sán
(triệu)
Doanh số/nãm
(triệu)
Cộng
hoa
liên
bang
Đức
SMEs
Doanh
nghiệp
nhỏ
Dưới
500
Dưới
9
100
JPY
Dưới
30 JPY
Dưới
10 JPY
Hàn Quốc
SMEs
công
nghiệp
SMEs
dịch
vu
Dưới
100
Dưới
20
Hongkong
SMEs
công
nghiệp
SMEs
đích
vu
Dưới
100
Dưới
50
Đài
Loan
49
Dưới
500
THB
Dưới
1
THB
Dưới
lũTHB
Indonesia
SMEs
Doanh
nghiệp cực
nhỏ
Doanh
nghiệp
nhỏ
Dưới
200
Dưới
20
Dưới
2 IDR
Dưới
600
IDR
Dưới
2000
IDR
Dưới
Dưới
0,15
PHP
Từ
0,1
.xiên
ì.5
PHP
Từ
1.5 đến 15
PHP
Malaysia
SMEs
Doanh
nghiệp
nhỏ
Dưới
200
Dưới
50
Dưới
2,5
MYR
Dưới
0,5
MYR
Myanmar
SMEs
Dưới
100
nhiều
nước,
có
thể
thấy
rằng
nhóm tiêu chí phân
loại
lao
động
và
vốn đầu
tư
được
sử
dụng
khá
phổ
biến.
Một
điểm
chung
ở
các nước là không
có
nước
nào
quy
đỏnh các yếu
tố
kiện kinh tế,
xã
hội
cụ
thể
của mỗi nước
mà các
thước
đo này
cao
hoặc
thấp,
và
có
thể
đi
kèm
thêm các tiêu chí phân
loại
khác.
Trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh tế, Việt
Nam có
thể
học
hỏi
để
xác đỏnh
DNVVN
thì một số cơ
quan
nhà
nước,
một số
tổ
chức
hỗ
trợ
các
DNVVN và
mội
số
dự
án nghiên cứu
về DNVVN đã
chủ động đưa
ra
các tiêu chí khác
nhau
xác
đỏnh
DNVVN
phục
vụ công
việc
của
dưới
8
lý đồng và
doanh
thu
hàng tháng
dưới
20 lý
đồng.
Thành phố
Hổ
Chí
Minh
coi
nhũng doanh
nghiệp
có vốn pháp đỏnh trên Ì
lý
đồng,
số
lao
động trên 100
người
và
doanh
thu
hàng
năm
trên 10 tý đổng là
doanh
Việt
Nam do
UNIDO
tài
trợ
coi
doanh
nghiệp
nhỏ là
doanh
nghiệp
có:
+
Sô
lao
động
dưới
30
người.
+ Vốn đăng
ký
dưới 0,
Ì
triệu
USD
Doanh
nghiệp
vừa
là doanh
nghiệp
ký
dưới
0,4
triệu
USD
Quy
hỗ
trợ
DNVVN
thuộc
chương trình
Việt
Nam - EU
coi
DNVVN là
những
DN có
số
lao
động
từ
10 đến 500
người
và
vốn
điều
lệ
từ
50.000
USD
tài sản không quá
2
triệu
USD
+
Số
lao
động không quá 500
người
Theo
Nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày
23/11/2001:
"Doanh
nghiệp
nhỏ
và
vừa
là
cơ
sặ sản
xuất, kinh
doanh
độc
lập,
có
đăng
ký
kinh
doanh
theo
đoạn
chuyền
đổi
sang
kinh
tế
thị
trường:
trình
độ
phát
triển
còn
thấp,
năng
lực
quản
lý
hạn
chế,
cơ
chế
thị
trường
đang
ặ mức độ
manh
nha,
các số
liệu
cao.
Chính
vì
vậy,
còn
có
rãi
nhiều
các
ý
kiến
khác
nhau
về
ưu,
nhược
trong
mỗi cách phân
loại
DNVVN ờ
trên.
2.3. Các
yếu
tố
ảnh hưởng đến
tiêu
chí
xáo định DNWN.
Có
nhiều
một
nước càng cao giá
trị
các tiêu chí càng tăng
lên.
Như
vậy.
ặ
các nước có trình
độ phát
triển
kinh lê'
thấp
thì các
chỉ
số về
lao
động,
vốn
để
phán
loại
DNVVN
thường
thấp
hơn so
với
các
nước phát
triển.
nghiệp
khai
thác,
chế
tạo,
vận
tái,
xây
dựng
được
gọi
là
DNVVN
khi
số vốn
kinh
doanh
của chúng
dưới
100
triệu
yên và
số
lao
động
thường
xuyên
trong
năm
dưới
lao
động (như ngành
dệt may),
có
ngành sử
dấng
nhiều
vốn (như các
ngành công
nghiệp
nặng
,
chế
tạo, ).
Do
đó,
cẩn tính đến tính
chất
này để có sự
so
sánh,
đối
chúng
trong
phân
loại
DNVVN
giữa
các ngành khác
nhau.
bán buôn
và
(3)
Nhóm thương
nghiệp
bán
lẻ
và
dịch
vấ.
Vùng lãnh thó:
Do
trình
độ
phát
triển
kinh
tế
giữa
các vùng khác
nhau
cho
nên quy
mô
các
SMEs
cũng
khác
nhau.
Một
năm
1990 của
Viện
Khoa học Lao động
và Các
vấn
đề xã
hội
Việi
Nam
thì
ở
thành
thị,
mỗi
doanh
nghiệp
nhỏ bình quân
tạo
ra 15,5 chỏ
làm
việc,
vốn
bình quân của
một
doanh
nghiệp
là
25.636
USD
ừ
thành
thị);
tổng
giá
trị
tăng thêm
bằng
một nửa của các
doanh
nghiệp
ở
thành
thị;
doanh thu
bình quân một
doanh
nghiệp
là
13.548
USD
(bằng
33%
so
với doanh
nghiệp
ở
thành
thị).[6]
Tính
:
trong
ngành công
nghiệp,
các
doanh
nghiệp
có
vốn
kinh
doanh
Nguyền
Vân
Hà
-
Anh
3
K39 KTNT.
8
Nâng
cao
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập kinh
tế
tới
60
triệu
NWD.[6]
3. Đặc
điểm
của các
DNVVN
Việt
Nam.
-
Giới
hạn
dưới
của
DNVVN
không được quy định rõ.
Trong
điều
kiện
đặc
thù của
Việt
Nam,
số hộ
gia
đình đăng
ký
kinh
doanh
các
nguồn lực
sẽ bị
phân tán,
dàn
trải,
tính
hiệu
quả sẽ không
cao,
chưa
giải
quyết
những
vấn
đề
quan
trậng
cấp bách
đặt
ra.
Hơn
nữa,
Nhà
nước
cũng
không
có đủ
khả
năng
giới
hạn
tối
thiểu
để
phân
biệt
rõ
giữa
kinh
tế
hộ
gia
đình và
DNVVN.
-
DNVVN
thường gắn
với
công
nghệ
lạc
hậu,
thủ
công.
Đây
là đặc
điếm
khác
biệt
các thành
phần
kinh
tế
ở
nước
ta,
đại
bộ
phận
các
DNVVN,
theo
quy
định
hiện
hành của Thủ
tướng
Chính
phủ,
đều
thuộc
khu vực ngoài
quốc doanh.
Bởi
vậy,
đạc
điểm
và
tính
một
vai
trò
quan
trậng trong
sự phát
triển
kinh
tế
và xã
hội
của mỗi
nước.
Tùy
theo
trình
độ
phát
triển
kinh
tế
của mỗi nước
mà
vai
trò
đó
cũng
được
thể
hiện
quốc
tế
mặc
dù có
nhiều
công
ty
cực
lớn,
nhưng
DNVVN đã có
vai
trò
hết
sức
quan
trọng.
Đối
với
các nước đang
phát
triển
và chậm phát
triển
thì
ngoài
vai
trò là
một
bộ phận
nghèo,
giải
quyết
những vởn
đề xã
hội.
Đối
với
các nước
ở
Châu
á
như Hàn
Quốc,
Thái
lan, Philippine.
Inđônêxia.
DNVVN
còn có
vai
trò tích cực
trong
sự
chống
đỡ các tiêu cực của
cuộc
khùng
hoảng tài
chính
-
nghiệp
sản xuởt
-
kinh
doanh của
các nước và ngày càng
gia
tăng
mạnh.
Theo
tiêu chí xác định
DNVVN
thì doanh
nghiệp
loại
này
ở
các nước chiêm
tỷ
lệ
từ
90
-
99%
tổng
số doanh
nghiệp
của
các
nước.
độ
gia
tăng số
lượng
các DNVVN
nhanh
hon số
lượng
các
doanh
nghiệp
lớn.
ở
nước
ta,
số
liệu
điều
tra
năm
1995 cho
thởy.
trong
6.544
doanh
nghiệp
nhà nước thì
DNVVN
chiếm
84,8%,
dân và
tăng
trưởng
kinh tế.
Ó Mỹ, các
DNVVN
đóng góp hơn một nửa
GDP
(GDP
của
Mỹ
năm
1994
là
6.000
tỷ
USD.
trong
dó
DNVVN
đóng góp
khoảng
trên 3.000 tý
USD
).
Con số
đó
ở CHLB
Đức
là: 50%;
DNVVN
Việt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập kinh
tế
quốc
tế
nghiệp
(bao
gồm bán
buôn,
bán
lẻ),
vị
trí
của
DNVVN
rất
quan
trọng.
Theo
biếu
thống
kê
về công
nghiệp
năm
1992,
ra
của
ngành bán buôn và gần 80%
doanh số của
ngành bán
lẻ.
ở một số nước
và
lãnh
thổ,
DNVVN
tham
gia hoạt
động
xuất
khẤu
và
chiếm
tỳ
trọng
đáng
kế
trong
kim
ngạch
xuất
khẤu,
từ
25%-40%.
Cụ
của
Viện
nghiên cứu
và
quản
lý
kinh
tế nung
ương,
thì
hiện
nay,
khu vực
DNVVN
của cả nước
chiếm khoảng
24%
GDP;
31%
giá
trị
tổng
sản
lượng
công
nghiệp;
78%
tổng
mức bán
lé hàng
tạo
việc
làm,
giải
quyết
có
hiệu
quả những
vân đề xã
hội
như làm
tăng
thu nhập
cho
người lao động,
góp
phần
xóa
đói,
giảm
nghèo.
Ở hầu
hết
các
nước,
DNVVN
tạo
việc
làm cho
khoảng
tốc
độ
thu
hút
lao
động mới cao hơn khu
vực
doanh
nghiệp lớn.
-Ở
Mỹ
đại
đa
số các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ của nước này đều
thuộc
loại
là
thứ
thùng
chứa
lao
động đông đảo
nhất.
Các DNVVN
cứa
người
và
những người
già bị
doanh
nghiệp lớn
đẤy
ra.
Hơn
nữa,
trong
những
năm
Nguyễn
Vùn
Hù
-
Anh ì K39 KTNT.
Ì
!
Nâng
cao
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam
nong
điều kiện
hội
ngành
nghề
mới.
Và ợ
giai
đoạn
mới
bắt đầu,
cơ sợ
phát
triển
của
chúng chính
là các
DNVVN. Vì
vậy ngày
nay,
khi
mức độ
tích
lũy
tư bán
và
kỹ
thuật
ngày càng cao.
trong
khi
nhu cầu về sức
lao
số
người
lao động
trong
các
DNVVN ợ Mỹ
vẫn luôn
chiếm
hơn
một nửa
tổng
số
người
có
việc
làm
của
cà
nước.
Căn
cứ
theo
tư
liệu
của "Cục
quản
lý các
doanh
nghiệp
nhỏ cua
1977 là
52,5%.
nhưng đến
năm
1987
lại
tăng lên đến
56,5%,
còn năm
1995 thì tỷ
trọng
này là
54%.
Sự tăng trường lâu dài và ổn định về sô
lượng
việc
làm do
các
DNVVN
tạo ra
đã có tác
dụng
bù
đắp
những
ảnh
hượng
bất
lợi
do
cao,
khiến
sức
mua của
xã
hội
luôn duy trì
ờ
một
mức
thích đáng,
có
tác
dụng
tàng
cường
tính
linh
hoạt
và
khả năng thích ứng
nhanh nhậy
cho nền
kinh
tế
Mỹ,
đổng
thời
còn
góp
những
đã
kiềm
chế được nạn
thất
nghiệp,
mà còn hạ
thấp
được
tý
lệ
thất
nghiệp,
đổng
thời
thúc đẩy sự
phục
hồi
kinh
tế,
góp phán làm cho nền
kinh
tế
phái
triển
tương
đối
ổn
định.
-
tế
hay suy
thoái.
Ví
dụ
từ
1970
- 1987,
trong
các
doanh
Nguyễn
Vân
Hà
-
Anh ĩ K39 KTNT.
12
Nâng
cao
NLCT
của các
DNVVN
Việt
Nam
nong
điều kiện
hội
nhập kình
tể
quốc
động)
lại
tạo
thêm
Ì
,6
triệu
việc
làm
mới.[29]
Năm 1994,
các
doanh
nghiệp
có
trên
500
công nhân
sa
thái
tới
10% lao
động,
trong
khi
đó
các
doanh
nghiệp
có
lao
động thuê thêm
5%
công nhân.[29]
-
Tại Nhật
Bản,
theo thống
kê
của
ủy
ban
tổng
họp nước này,
trong
13 năm
(1978-1991),
về
số
lao
động
(trừ
ngành công
nghiệp
sơ
chế),
tống
sô
nhân viên
trong
triệu
người,
thì
trong
đó
các
DNVVN
tăng thêm
3,89
triệu
người.[29]
-
Ớ
Việt
nam,
theo
đánh giá của
Viện
nghiên cứu
và
quản
lý
kinh
tế
trung
ương thì
số
lao
động của
các DNVVN
ta
có
thế
thấy
các
DNVVN
tỏ
rõ ưu
thê của chúng
trong việc
giải
quyết
việc
làm
cho
người
lao
động.
Chức năng
xã
hội
cùa
chúng
nhờ
đó được
thể
hiện
một cách đặc
biệt
nổi
lượng
các
doanh
nghiệp
tăng lên
rất
lớn,
làm
tăng tính
cạnh nanh.
giảm
bớt
mức độ
rủi
ro
trong
nền
kinh tế,
đóng thòi chúng
có khả năng làm tăng số
lượng,
chủng
loại
hàng
hóa, dịch
vụ
thỏa
mãn
nhu cầu
đa
của các
DNVVN
Việt
Nam
trong điều kiện
hội
nhập kinh
tế
quốc
tế
năng
thay
đổi
mặt hàng, cóng
nghệ
và
chuyển
hướng
kinh
doanh nhanh
làm
cho
nền kinh tế
năng động hơn.
Sự
có mặt của các
DNVVN
trong
nền
kinh tế
tiêu thụ hàng hóa,
cung
cấp nguyên
liệu,
thâm
nhập
vào các ngõ
ngách của
thị
trưống
mà
các
doanh
nghiệp
lớn
không
thể
làm
được.
DNVVN
với
mạng
lưới
rộng
khắp
sẽ góp
phần
làm cho phân bố
doanh
nghiệp
trọng trong
phát
triển
kinh tế
của các nước
cũng
như
đối với
từng
doanh
nghiệp.
Nhố có
vốn
mới
có
thể kết
hợp được
với
các yếu
tố
khác như
lao
động,
đất đai,
công
nghệ
và
quản lý.
Vốn
có
Tuy
nhiên một
nghịch
lý
hiện
nay là các
doanh
nghiệp
thiếu
vốn
trầm trọng
trong khi
đó
vốn
trong
dân
còn
tiềm
ẩn chưa huy động
được.
Trong
tình hình dó,
chính
các DNVVN có
vai
trò và
tác
dụng
rất
lớn
ngưối
có
tiền
đứng
ra
trực
tiếp
đẩu
tư
kinh
doanh.
Thực
tế
cho
thấy,
ở
nước
ta
năm 1994
trong
công
nghiệp,
thương
mại,
vận
tải,
xây
dựng,
các
DNVVN
khu vực nông thôn.
Sự
phát
triển
cùa
các
DNVVN ở
nông thôn đã thúc đẩy
nhanh
quá trình
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh tế,
làm cho công
nghiệp
phái
triển
mạnh, đổng
thối
thúc đẩy các ngành thương mại
-
Nguyễn
Vân
Hà
-
Anh 3 K39 KTNT.
Năng
cao
các
DNVVN
chỉ
tăng 0,6%,
trong
khi
đó
ngành
dịch
vụ tăng
rất lớn:
6,9%.
Ớ nước
ta,
sự phát
triển
mạnh
các
DNVVN có
tác
dụng
làm
dịch chuyển
cơ
cấu
kinh
tế,
thể
hiện
ở
trong
nền
kinh
tế.
-
Cơ
cấu ngành: phát
triển
nhiều
ngành,
nghề
đa
dạng, phong
phú
(cá ngành
nghề
hiện
đại
và
ngành
nghề
truyền
thống)
theo
hướng
lấy
hiệu
quả
kinh
tế
lượng
công
nghiệp
và
dịch
vụ.
Trong
những
năm
vừa
qua,
cơ
cấu
kinh
tế
liếp
tục
chuyển dịch
theo
hướng
tích
cực,
phù
hợp
với
công
cuộc
hiện
đại hoa.
công
dựng)
tăng từ
36,73%
lên
40.48%
và
khu vực
IU
(khu
vực
dịch vụ)
dao động
ở mức
trên
dưới
38%.
Trong
những
năm
qua, tốc
dô
tăng trưởng khu vực
li
tăng
nhanh
và cao hơn
nhiều
so
với
mức
các
doanh
nghiệp
được phân
bố
đều
hơn vé
lãnh
thổ:
cá
nông thôn và
đó
thị,
miền
núi và đổng
bằng.
Như
vậy
các
DNVVN
góp
phần
đáng kể vào
việc
thực
hiện
đô
thị
hóa
phi
tế
quốc
tế
các
DNVVN ở
nông thôn sẽ
thu
hút
những
người
lao
động
thiếu
hoặc
chưa
có
việc
làm và có
thế
thu
hút số
lượng
lớn
lao
động
thời
vụ
trong
các
kỳ
xa.
Đổng
hành
với
nó là
diễn
ra
xu
hướng
hình thành
những
khu vực
khá
tập
trung
các
cơ
sở công
nghiệp
và
dổch
vụ
nhỏ
ngay
ờ
nông
thôn,
hình thành các
đô
thổ
là nơi
gieo
mầm
cho các tài năng
kinh
doanh,
là nơi
đào
tạo,
rèn
luyện
các
nhà
doanh
nghiệp
và
còn
góp
phần
không nhỏ vào
việc
đào
tạo
và đào
tạo
lại
tay nghề
cho
người
lao
lý
kinh
doanh
quy
mô
vừa
và
nhỏ,
một số nhà
doanh
nghiệp
sẽ
trưởng thành
lẽn
thành nhà
doanh
nghiệp lớn
tài
ba,
biết
đưa
doanh
nghiệp
của
mình
nhanh
chóng phát
triển.
Các tài năng
kinh
ngũ
kinh
doanh
gán
liền
với
cơ
chế bao
cấp,
chưa
có
kinh
nghiệm
với
cơ
chế
thổ
trường.
Sự
phát
triển
của
các
DNVVN có
tác
dụng
đào
lạo,
thử
thách,
là
do các
lý
do
sau:
- Ngành
nghề
truyền
thống
thường không
tập
trung
ở
một vùng nào,
mà nó
hình thành
và
phát
triển
ở
nhiều
đổa phương khác
nhau.
Sàn
phẩm
truyền
thống
Nguyễn
Vân
Hà
chiếc.
-
Nhiều
sản phẩm
truyền
thống
chỉ
có
thể
được
tạo ra
bằng nhũng
đôi bàn
tay
"vàng" khéo léo và
với
đầu óc sáng
tạo
của các
nghệ
nhân,
mang
tính
chất
"cha
truyền,
con
nối".
Do
vậy,
lực
cạnh
tranh
cùa hàng hóa và
dịch
vụ
Việt
Nam"
(do
Uy ban
quốc
gia
về hợp tác
kinh tế
quốc
tế
của
Việt
Nam
thực
hiện)thì
Năniị lực cạnh tranh (NLCT) của
DN
nói chung
và của
DNVVN nói
riêng
là nã
lì tị
lực
hằng
thị
phần cùa
xán
phẩm hàng
hoa,
dịch
vụ của doanh
nghiệp trên
thị
trường trong
và ngoài nước.
Khi
nói
tới
"năng
lực cạnh
tranh"
của một
doanh
nghiệp,
đó có
thể
là khả
năng
cạnh
tranh
với các
doanh
nghiệp
là khá năng sán
xuất
ra
sân phẩm
với chi
phí
biến đối thấp
hơn
chi
phí
biến
đựi
trung
bình của
thị
trường.
Như dã
biết,
lợi
nhuận, doanh thu
là
hai trong
những
chi
tiêu cơ bán dế
đánh giá
NLCT
của doanh
nghiệp.
Đối
[23]
Nguyễn
Vùn
Hà
-
Anh
.<
KJ9 KTNT.
T)tư
V'1teW
Ì
í.Mti
Kí ì'
NGOAI
frttf«»v
17