TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ NGOẠI
THƯƠNG
ca so so ca
ĐẠI
HÓC NGOAI
THƯƠNG
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
•
•
ĐỂ TÀI:
NANG CAO
NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
THÔNG
QUA
XÂY
cao
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
Ì
Chương
ì:
Tổng quan về
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
và vãn hoa
doanh
nghiệp
/.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3
1.1.
Năng
của
doanh
nghiệp
6
1.2.
Các tiêu chí đánh giá năng
lực
cạnh
tranh
cùa một
doanh
nghiệp
X
1.2.1.
Sự
vượt
trội
về kỹ
thuật
- công
nghệ
-
chất
lượng
sản phẩm 8
Ì
.2.2.
Khả năng tài chính cùa
doanh
nghiệp
2.2.
Các nhân
tố
cấu thành của văn hoa
doanh
nghiệp
15
2.3.
Quá trình hình thành và phát
triển
của văn hoa
doanh
nghiệp
21
2.3.1.
Giai
doanh
hình thành của văn hoa
doanh
nghiệp
21
2.3.2.
Giai
đoạn
phát
triển
của văn hoa
doanh
nghiệp
21
giúp phân
biệt
với
các
doanh
nghiệp
khác 23
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung i Lớp Ngã
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
banh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây đựng VHDN
3.1.2.
Văn hoa
doanh
nghiệp
hút nhân tài
3.1.4.
Văn
hoa doanh
nghiệp
khích
lệ
khả
năng sáng
tạo
và quá trình
đổi
mới
trong
doanh
nghiệp
~
6
3.2.
Nâng
lực
cạnh
tranh
ảnh
hưởng
tới
văn
hoa doanh
nghiệp
27
doanh
nghiệp Việt Nam
29
1.1.
Về
trình
độ công
nghệ
- kỹ
thuật
-
chất
lưỗng
sản
phẩm
29
1.2.
Năng
lực
tài
chính
của doanh
nghiệp
33
1.3.
Khả năng
tiếp
cận
thị
trường
của doanh
nghiệp Việt
Nam
2.
Ì
.Vài
nét
về
văn
hoa doanh
nghiệp
Việt
Nam xưa và
nay
44
2.2.
Nhận
thức
của doanh
nghiệp
Việt
Nam về văn hoa
doanh
nghiệp
46
2.3.
Thực
trạng
xây
dựng
kinh
doanh
58
2.3.4.
Hoạt
động
giao
tiếp
của doanh
nghiệp
với
xã
hội
61
2.3.5.
Ý
thức
chấp
hành pháp
luật
66
2.3.6.
Sự hỗ
trỗ
từ
phía các
tổ
chức
và cơ
quan
dựng
Văn hoa
doanh
nghiệp
l.Một sô giải
pháp chung nhấm hỗ
trợ
nâng
cao
năng
lục
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
7
1.1.Sự hỗ
trợ
từ
phía nhà
nước
7
1.2.
Sự hỗ
trợ
từ
phía các
Hiệp
hội
bộ của
doanh
nghiệp
8
2.5.
Nhà lãnh đạo -
doanh
nhân văn hoa
8
Két
luận
'
Tài
liệu
tham kháo
Nguyên
Thị
Hổng Nhung
iii
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng cao năng lực cạnh tranh
của
doanh nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây
Cõng
ty
CP
Công
ty
cổ
phẩn
Công
ty
TNHH
Công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
ĐTNN
Đầu tư
nước
ngoài
Nguyễn Thị Hổng Nhung
iv Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
2003
33
Bảng
2:
Quy
mô
vốn
và
số
lượng
doanh
nghiệp
tương ứng năm
2003
34
Bảng
3:
Chỉ
tiêu
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
của
các
DN
Việt
Nam
doanh
nghiệp về
vai
trò
cùa
VHDN 48
Bảng
7:
Các
cuộc
đình
công
xảy ra
trong
tháng
9
năm
2005
51
Bảng
8:
Các khó khăn
của
DN
khi
xây
dựng
và phát
trin
thương
64
Hình vẽ
Hình
1:
Mô
hình
tiếp
cận của
Edgar
Schein
16
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung
V Lớp
Nga
•
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
Nam đang nỗ
lực hết
sức đế sặm
gia
nhập
WTO.
Việc
gia nhập
Tổ
chức
Thương mại
thế
giặi
sẽ
mang
lại
cho đất
nưặc
nói
chung
và các
doanh
nghiệp
những
cơ
hội
và
điều
kiện
quan
ngay
trên
thị
trường nưặc
ta.
Vì
vậy,
vấn đề nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
Việt
Nam được
đặt ra
vô cùng cấp
thiết.
Những năm
trở
lại
đây, văn hoa
doanh
nghiệp
ngày càng được chú ý hơn
bao
giờ
hết.
Cạnh
đối thủ.
Văn hoa
doanh
nghiệp
tích cực sẽ
trở
thành nền
tảng
vững chắc
cho
việc
xây
dựng
và nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
trên thương trường
quốc
tế.
Vặi
đề tài "Nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
như là một
thứ
vũ khí
cạnh
tranh.
Trên cơ sờ
đó,
tác
già đề
xuấl
một số
giải
pháp
từ
phía Nhà
nưặc,
các
tổ chức
xã
hội,
và
quan
trọng
nhất
là
từ
bản thân
doanh
nghiệp
trong việc
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
banh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
BỐ
CÚC
của khoa
luân gồm:
Chương
ì:
Tổng
quan
về năng
lực
canh
tranh
của
doanh
nghiệp
và văn hoa
doanh
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
Việt
Nam thông
qua
xây
dựng
văn hoa
doanh
nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn cô giáo - ThS. Đặng Thị Lan - giảng viên bộ
môn Quản
trị kinh
doanh
trường
đại
học
Ngoại
Thương, đã
tận
tình
hướng
dữn và
giúp đỡ em
trong
quá trình sưu
tập
tài
nghiên cứu
khoa
học cấp bộ của Th.s.
Nguyễn
Hoàng Anh đã
cung cấp
nhiều
số
liệu
thống
kê
quan
trọng.
Trân trọng,
Sinh
viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp
Nga
-
K40D
-
Kinh
tế
ngoại
thương
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung
NGHIỆP
1. NẤNG Lực CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp.
Kinh
doanh
là một
hoạt
động cơ bản của con
người
xuất hiện
cùng
với
nền
kinh tế
hàng hoa và
kinh
tế
thị
trường. Xét từ góc độ công
nghệ
và kỹ
thuật,
thì
kinh
doanh
doanh.
Cạnh
tranh
là một
tất
yếu khách
quan
trong
mọi nền
kinh tế
vận động
theo
cơ chế
thị
trường.
Cạnh
tranh
là một
trong
những
hiện
tưững đặc trưng
trong
nền
kinh
tế
thị
trường và là một nguyên
tắc
cơ bản của cơ chế
vụ muôn bán đưữc
phải
sản
xuất tốt
hơn và bán hạ giá hơn
những người
khác, chưa nói đến
những
khía
cạnh
khác như thái độ
người bán, dịch
vụ sau mua
Người
bán nào
cũng
muôn
thu
hút
khách hàng về phía mình. Xét
rộng
hơn thì đó chính là
cuộc
đua
tranh
giành ưu
thế,
hay
đúng hơn là giành độc
quyền
tôi đa từ
hoạt
động của mình và đi
liền
với
nó là
buộc
phải
đẩy một
loạt
đối
thù yếu
ra khỏi
vũ đài
thị
trường.
Từ
khi
bắt
đầu
xuất hiện hiện
tưững
cạnh
tranh
cho đến
thời
điểm
hiện
nay,
các
qua xây dựng VHDN
Theo
định
nghĩa
của
Đại
từ
điển
tiêng
Việt
do
Nguyễn
Như Ý chủ biên
(NXB Vãn
hoa-
thông
tin) :
"
cạnh tranh
là
tranh
đua
giữa
những cá
nhân,
lập thê
có
chức năng
như
nhau,
tranh
đối lập
giữa
các
cá
nhân,
rập
đoàn
ỉ\cy
QUỔC
giũ.
Cạnh
tranh
nảy
sinh
khi hai
bển hay
nhiều
bên
rồ'gắng giành
lây
thứ
mà
không phải
ai
cũng
có
thể
giành được
"
tợ
chức
cùng
hoạt
động
trong
một
lĩnh
vực,
nhằm giành
lấy
những
điều
kiện
có
lợi
nhất
về phía
mình."
[18]
Những
điều
kiện
đó có
thể
là đầu
ra,
đầu vào,
khách
hàng,
hại cho đối
thù
cạnh
tranh
để đem
lại lợi
ích cho
mình.
Cạnh
tranh
lành
mạnh
có
thể là
động
lực
phát
triển
của nền kinh tế thị
trường
hiện
đại, là yếu tố
đảm bào sự đào
thải
và
chọn
lọc
hiệu
quả cho
nền kinh
chặn.
Khái
niệm
cạnh
tranh
lành
mạnh
ngày nay đã
được
pháp
lý
hoa
trong
các
luật
chống
độc
quyền,
hoặc
luật
bào hộ
cạnh
tranh.
Ớ
Việt
Nam,
trong
thời
kì
chuyển
trong
nền
kinh tế thị
trường.
Trong
văn
kiện Đại Hội
VUI cùa
Đảng
cũng
ghi
rõ:
"Cơ
chế
thị trưủng
đòi hỏi
phải hình thành
một môi
trưủng
cạnh
tranh lành
mạnh,
hợp
pháp,
văn
minh.
Cạnh
tranh
vì
lợi
năng
lực
cạnh
banh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây đựng VHDN
1.1.2.
Cạnh
tranh
và năng
lực
cạnh
tranh
Trong
cuộc
cạnh
tranh tất
nhiên sẽ có
người
chiến
thắng
và kẻ
chiến
bại.
người
chiến
của
một chủ
thế
kinh
tế
trong
mối
quan
hị
tương
quan
với
các
chủ
thể
kinh tế
khác.
Đại
từ
điển
tiếng
Viịt
do
Nguyễn
Như Ý
chủ
biên (NXB Văn
hoa-
thông
tin)
triển
Kinh tế
(OECD)
đã
chọn
định
nghĩa
về
cạnh
tranh
cố
gắng
kết
hợp cà các
doanh
nghiịp,
ngành và
quốc
gia
như
sau:
"Năng
lực
cạnh
tranh
là
khả năng của
các
doanh nghiệp, ngành, quốc
gia
ràng.
Xét về
phương diện
đáu
tư thì
năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia
phụ
thuộc
vào
tài
nguyên,
vào môi
trường
thu
hút đầu
tư,
vào trình độ
quản
lý,
vào sự
nhất
quán
trong
chính sách của nhà
nước.
chính
của
doanh
nghiịp
đó và năng
lực
cạnh
tranh
của sản
phẩm do
doanh
nghiịp
đó làm
ra.
Năng
lực
cạnh
tranh
của sản phẩm
được
phàn ánh qua các tiêu chí
:
giá
cả, chất
lượng,
mẫu
mã,
kiểu
dáng
cũng
nghiệp
có
thế
huy
động đè duy
trì
và
cải
thiện
vị
trí
của mình so
với
các
đôi thủ
cạnh
tranh trên
thị
trường
mật
Nguyễn
Thị
Hồng Nhung
5
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
lực
cạnh
tranh
của sản phẩm,
dịch
vụ mà
doanh
nghiệp
đó
cung ứng,
mà còn
bằng
năng
lực
tài chính, năng lực
quản
lý (cả đối
nội
và đối
ngoại),
vị
thế
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường,
cũng
như uy tín của chính
Các yêu tố giúp nâng cao khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
Trong
cuốn
sách 'Tổng quan về năng lực cạnli tranh công nghiệp Việt
Nam
",
nhóm tác
giả
đã nêu lên các yếu
tố
có
vai
trò
quan
trọng trong việc
nâng
cao
khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
(tr.
14, 26),
việc
nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động,
áp
dụng
các quy
trình công
nghệ mới,
sử
dụng
nhiều
nguồn cung
mới khác
nhau,
giới
thiệu
và phân
phối
sản phẩm đúng lúc, có các
biện
pháp về
chất
lượng
và năng
suất.
Các
biện
tại
và phát
triển
láu
dài.
Các
doanh
nghiệp
có khả năng
cạnh
tranh
là
những
đơn vị có kỹ năng
trong
việc
tìm
kiếm
các phương
thức
quản
lý
hoạt
động mới và
tốt
hơn
bằng
cách
giảm
1
sổ
314 tháng 7 năm
2004.
Nguyền
Thị
Hẩng Nhung Lớp Ngu
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
chi
phí, nâng cao
chất
lượng sản phẩm và tăng cường
dịch
vụ khách hàng. Máy
móc
hiện đại
gần như luôn có
nếu không
quản
lý có
hiệu lực,
kỹ năng
tiếp
thị
nhạy
cảm, đào
tạo
có
chất
lượng và một cơ cấu kích thích
tốt.
Như
vậy,
có
thể thấy
các nhân
tố
đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
nâng
cao
năng
lực
cạnh
b) Các
loai
hình
chiến
lược mà
doanh
nghiệp
sử
dung.
Mặc dù nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động là bước đầu tiên hướng
tới
nâng cao
năng
suất
và năng lực
cạnh
tranh,
nhưng như
thế
chưa đủ,
doanh
nghiệp
cần có
chiến
lược.
Chiến
chiến dai
dẳng
trên
thị
trường.
Có
thể
liệt
kê
ra
một số
chiến
lược được
coi
là
quan
trọng
ờ các
doanh
nghiệp
Việt
Nam như:
i)
Chiến
lược nghiên cứu và phát
triển
sản phẩm
li)
Chiến
lược phân phôi sản phẩm
của mình so
Nguyên
Thị
Hống Nhung
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
ừanh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
với
các
đối
thủ
cạnh
tranh trên
thị
trường
"? Các nhà nghiên cứu đã đưa
kỹ
thuật
- cóng
nghệ
-
chất
lượng
sản
phẩm
- Năng
lực
tài
chính
của doanh
nghiệp
- Thương
hiệu
của doanh
nghiệp
- Năng
lực
và hình độ
quản
lý
của
nhà lãnh đạo
doanh
nghiệp
- Năng
lực
doanh
nghiệp
sản
xuất,
và
chạy
theo
hàng hoa giá
rẻ
đã
qua.
Đặc
điểm
cơ bản
của
thị
trưững
hiện
nay
là chuyển
từ
cạnh
tranh
giá
sang cạnh
tranh
chất
lượng.
Những hãng chiêm ưu thê
trên
hết
ngưữi
mua luôn
hướng
vào
những
hàng hoa phù hợp
với
sữ thích,
phù hợp
với
hoàn
cảnh
sử
dụng,
với
yêu
cầu
cùa
mình,
sau đó mới so sánh
những
hàng hoa cùng
loại : loại
nào
thẩm
mỹ
cao hơn,
tính năng
vượt
rộng thị
phần,
rồi
từ
đó chiêm
lĩnh thị
trưững,
thì
hàng hoa
phải
có trình
độ kỹ
thuật
cao,
chế
tạo theo
công
nghệ
tiên
tiến.
Do đó
muốn
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
hàng hoa thì
việc
đổi
được mục tiêu
lợi
nhuận
đều không
thể
thiếu
nguồn lực vật
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung
8
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
ừanh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
chất
này. Từ
lẹc,
xây
dẹng
thương
hiệu
đểu
cần
tới
nguồn
lẹc tài chính. Vì
vậy, nguồn cung
cấp vốn eo hẹp sẽ gây
rất
nhiều
khó khăn cho
việc
xây
dẹng
lợi
thế
cạnh
tranh.
1.2.3. Thương hiệu và danh tiêng của doanh nghiệp
Hiện
nay,
thuật
ngữ "Thương
hiệu"
được sử
nhóm hàng
hoa, dịch
vụ
trong
con mắt khách hàng; là
tập
hợp các dấu
hiệu
đế phân
biệt
hàng
hoa, dịch
vụ cùa
doanh
nghiệp
này
với
hàng
hoa, dịch
vụ cùng
loại
của
doanh
nghiệp
khác,
hoặc
để phân
biệt
chính
doanh
Đối
với
doanh
nghiệp
,
thương
hiệu
là một yếu
tố hết
sức
quan
trọng
để đánh
giá năng
lẹc
cạnh
tranh
và vị thê của
doanh
nghiệp
so
với
các
đối thủ
của mình trên
thị
trường.
Cụ
thể,
đối với
trẽn
thị
trường,
nó hoàn toàn chưa có
được
một hình ảnh nào
trong
tâm trí
người
tiêu dùng. Qua
thời
gian,
bằng
kinh
nghiệm
trong
sử
dụng
và
những
thông
điệp
mà thương
hiệu truyền tải
đến
người
tiêu dùng, vị
trí
và hình ảnh của hàng hoa được định vị dẩn dần
trong
một sẹ kích thích, lôi
cuốn
khách hàng. Nó
chứa
đẹng một
nội
Nguyễn
Thị
Hống Nhung
9
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDN
dung
như
những
cam
ngay
tác
dụng
của sữa
Vinamilk.
sự
quan
tâm của
Vinamilk tới
sức
khoe
người
tiêu dùng, và hơn
thế
nữa là duy trì và phát
triản
trí
tuệ với việc
tiêu dùng
Vinamilk.
Slogan
được
hiảu
như là
khẩu
hiệu
thương mại cùa một
doanh
nghiệp.
Nó là
Đấy là
lý do mà gắn cùng
với
thương
hiệu, với
mỗi
đạt
sản phẩm mới
phải
là
những
slogan
ấn
tượng.
Cà phê
Trung
Nguyên
với khẩu
hiẽu
trước đây là "Mang đến nguồn cảm
hứng sáng tạo " đã được
đổi
thành " Khơi nguồn sáng lạo" đã hay hơn
nhiều,
hấp
dẫn
hơn, và có ý
nghĩa
thiết
thực
và khơi dậy
nguồn
cảm
hứng
đó.
4 Thương
hiệu
mang
lại
lợi
ích cho
doanh
nghiệp
Một
thương
hiệu khi
đã được
chấp nhận,
nó sẽ
mang
lại
cho
doanh
nghiệp
những
lợi
ích đích
thực,
những
lợi
alpha,
nhưng họ đã có lòng
tin
cậy
khi
dùng các sản phẩm khác của
Honda.
Và như
thế
thì
dù một
loại
xe nào đó của Honda
cũng
sẽ dễ dàng được
chấp nhận
hơn.
i-
Thương
hiệu
tạo
nên sự khác
biệt
trong
quá trình phát
triản
của
sản
phẩm
Cùng
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây dựng VHDX
triển
thành các
chủng
loại
riêng
biệt
được
định
vị
cho
từng
nhóm khách hàng khác
nhau
như
thần
của
doanh
nghiệp
đó,
là đầu tàu dẫn
dảt
doanh
nghiệp
trên
suốt
chặng
đường
tồn
tại
của
nó.
Harold
Koontz,
giáo sư về
quản
lý của
trường
đại
học Caliíornia đã
định
nghĩa
về
sự
lãnh đạo như
đạt
được
các
mục
tiêu
của
tó
chức.
Một
cách
lý
tưởng,
mọi
người
cần
được
khuyến khích
đế
phát triền không
chi lự
nguyện
lăm
việc,
mà
còn tự
nguyên
làm
việc
vỉi sự sốt
sắng
khiển,
ra
lệnh
và
đi
trước.
Nhà
lãnh đạo hành
động
để giúp các thành viên
doanh
nghiệp
đạt
được
các mục tiêu
với
sự vận
dụng
tối
đa các
khả
năng
của
các thành viên
đó.
Nhà lãnh đạo không
đứng
đằng
sau đội
ngũ nhân viên để đẩy và thúc
chức
năng
của
ông
ta là tạo
được
âm
thanh
hoa
phối
và
nhịp
điệu
đúng
thông
qua sự
cố
gảng
tổng
hợp
của
các
nhạc
công.
Tuy
theo
chất
lượng
chỉ
huy của
những
con
người
có
những
động
lực
thúc
đẩy
khác
nhau
ở
những
thời
gian
khác
nhau
và
trong
những
hoàn
cảnh
khác
nhau.
Một
nhà lãnh đạo
biết
được
động
cơ thúc đẩy nhân viên
người,
từ
đó sẽ xác định và dự
kiến
cách
thoa
mãn chúng và làm
thế
nào đế có được
những
sự
hướng
ứng mong
muốn
từ
phía nhân viên
của
mình.
2)
Khả năng
khích
lệ.
Dường
như đây là một
khả
năng quý
hiếm
để khích
lọ
những người
phía
những người đi
theo
để hoàn thành
nhiọm
vụ
của doanh
nghiọp.
3)
Khả năng
tạo
ra một bầu không khí
hưởng
ứng
trong
doanh
nghiọp
và
khơi dậy
tinh
thần
cống
hiến tự
nguyọn
và
hết
mình vào
viọc
hoàn thành mục tiêu
cùa
năm
tháng sẽ định hình thành
triết
lý
kinh
doanh
làm định
hướng
cho mọi
hoạt
động
cùa
doanh
nghiọp.
1.2.5. Năng lực của đội ngũ nhân viên
Dù cho nền
kinh
tế
có được
hiọn đại
hoa, tự
động hoa cao độ đến
đâu,
thì
con
người
vẫn là yếu
tố
quyết
định đến năng
nhất.
Đội
ngũ nhân viên là
những tế
bào cấu
tạo
nên
thực
thể sống
là
doanh
nghiọp.
Trình độ và năng
lực
của
đội
ngũ nhân viên chính là sức
sống,
là sức đẻ
kháng cùa
thực thể
sống đó.
Một
tập thể
gồm các nhân viên đoàn
kết,
có khá năng
phối
hợp
chặt
12
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
banh
của
doanh
nghiệp Việt
Nam
thông
qua xây đựng VHDN
2.
NHỮNG
VÂN
ĐỂ CHUNG VỀ
VÃN
HOA DOANH
NGHIỆP
2.1. Khái niệm văn hoa doanh
nghiệp
Ngày nay
khi
nói
tính riêng của
doanh
nghiệp.
Có
rất nhiều
cóng
ty
đã
thành cóng
trong việc
tạo dựng
hình ảnh riêng của
mình
và
tìm được một chỗ đứng
vững chắc
trên
thị
trường
trong
nước
và
quốc tế.
Hình ảnh của
doanh
nghiệp
mang nét đỉc trưng riêng của
doanh
nghiệp
đó, của
nó, doanh
nghiệp
cần
phải
trải
qua một quá trình lâu dài
với
sự lãnh đạo khéo
léo
của
nhà
quản lý,
với
nỗ
lực
xây
dựng
và
vun đắp của toàn
thể
các thành viên
trong
doanh
nghiệp,
sự đoàn
kết
cùa các đơn vị
chức
năng, của
đội
tình
huống
hàng ngày.
Đó
chính là giá
trị
cốt
lõi của văn
hóa
doanh
nghiệp.
Văn
hoa
doanh
nghiệp
là
tài sản
vô
hình của mỗi
doanh
nghiệp.
Cùng
với
sự phát
triển
cùa nền
kinh
tế
thị
trường,
chung chung
thì
đã có
rất nhiều
định
nghĩa
được
đưa
ra.
Theo
E.
Herriot
thì
"
cái
gì
còn
lại
khi
tất
cà những cái khác bị quên đi
-
cái
đó
là
văn
hoa ".
Còn UNESCO
lại
có
qua
hàng
bao
nhiêu thè kỷ
nó đã
cấu thành
một hệ
thông các ỊÌá
trị,
truyền
thông,
thẩm
mỹ
và
lối
sống,
và
dựa
trên
đó
rừng
dân
tộc khẳng định
bản
sắc
riêng
của mình
".
[31]
Nguyễn
sinh
của con
người,
là
kiểu
sống và bảng
giá
trị
của
các tổ
chức,
cộng đổng
người, trước
hết là
hệ
các giá
trị chân- thiện-
mỹ.
Qua
đây
ta
thấy
nguồn
lực
con
người chinh
là sức
mạnh
cốt
lõi,
hoa.
Văn hoa
thực
sự gắn
với đời
sống
con
người
và có môi
liên
hệ
chặt
chẽ với
nhau,
không tách
rời.
- Mõi quan hệ giữa văn hoa và kinh doanh
Một
càu
hỏi
thường
thấy
là
văn hoa và
kinh
doanh
có
môi
quan
hệ như
tiêu
lổi
nhuận
lên hàng
đầu. Ai kinh
doanh
cũng
mong
đạt
đưổc
một
doanh
thu lớn,
ổn
định
nhằm
trở
thành
những
người
giàu có
trong
xã
hội.
Do
đó các
doanh
nghiệp
rất
quan
SEAPRODEX, đã
nhận
định:
"Bán sắc vãn
hoa
trong kinh doanh
tà sự kết
tình
những
giá
trị tinh thần trong
sản
phẩm hăng
hoa, là sự
giao
cảm nhân bản và
trì thức
xã
hội
giữa
con
lìíỊUỜi
với
con
người trong
môi
trường kinh doanh
và
thế
giới xung quanh
kị,
các
quan điểm
triết
hắc,
đạo
đức, tạo
thành
nền móng
sâu
xa của doanh
nghiệp".
111
Một
định
nghĩa
khác
do
ông
Đỗ
Minh
Cương đưa
ra :
" Văn
hóa doanh
nghiệp
(văn
hóa công
ty) là
một dạng của văn hoa
Nâng
cao
năng
lực
canh tranh
của
doanh
nghiệp Viêt
Nam
thông
qua xây dựng VHDS
Một
cách
tổng
quát,
"văn
hoa doanh
nghiệp
là
toàn
bộ
các
giá
trị
văn hoa
được
gây
dựng
nên
trong suốt
thành viên
của doanh
nghiệp trong việc theo đuổi
và
thực hiện
các
mục
đích
Vãn hoa
doanh
nghiệp
rất
phong
phú đa
dạng,
bời
nó
gắn
liền
với
đặc
điểm
của từng
dân
tộc,
từng
doanh
nhân
trong
một
võ
hình,
mà nó
rất
hữu hình
và
được
thể
hiện trong
hành
vi
kinh
doanh,
trong
môi
trường
nội
bộ
doanh
nghiệp.
trong
giao
tiếp
ứng xử của cán bộ cóng nhân viên
trong
công
ty,
qua hàng hoa
và
dịch
phạm
vi
đề
tài này,
người
viết
sẽ
chấp
nhận
định
nghĩa
sau
cùng,
trong
đó
coi
VHDN
là
toàn bộ
những
giá
trị
văn hoa
được
doanh
nghiệp
gây
dựng
nên,
và có tác
bằng
các
lớp cắt thể
hiện
mức
độ
cảm
nhận
được
cùa các giá
trị
văn hoa
trong
doanh
nghiệp.
Ông có
một cách
tiếp
cận độc đáo đi
từ
hiện
tượng
đến bẳn
chất
của một nền
vãn
hoa,
giúp cho
chúng
ta hiểu
Việt
Nam
thời
kỳ
đổi
mới.
Phòng Thương
mại
và Công
nghiệp
Việt
Nam,
NXB
Chính
trị
Quốc
gia,
Hà
Nội,
trang
88.89
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung
15
Lớp
Nga
-
K40D
-
được tuyên
bố
(
Espoused
Value)
LỚP
THỨBA
Những
quan
niệm
ngẩm
có
tính
chất
nền
tảng
(Basic
Underlying
Assumption)
a)
Những quá trình và
cấu
trúc hữu hình của
doanh
nghiệp
(Artiíacts)
Những giá
trị
hữu hình của văn hoa
doanh
gởm:
- Kiến
trúc,
cách bài
trí,
công
nghệ,
sản phẩm:
Đây là một đặc
điểm
nhận dạng nổi bật
của
doanh
nghiệp.
Cách bài trí đặc trưng,
kiến
trúc
ấn
tượng
của
doanh
nghiệp thể hiện
tư
tưởng
của nhà lãnh đạo, trình
độ
thẩm
mỹ, và cả
năng
lực
kết
hợp
giữa
màu
vàng
tươi,
màu đó và
Nguyễn
Thị
Hồng Nhung
16
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp việt
Nam
thông quả xây dựng
VHD\
màu
xanh
rêu. Đây
cũng
là một cách để
doanh
nghiệp
khẳng
định uy
thế
tiêu
dùng.
Một thương
hiệu
khi
đã
được
chấp nhụn,
nó
sẽ
mang
lại
cho
doanh
nghiệp
những
lợi
ích đích
thực,
những
lợi
thế
cạnh
tranh
rõ
rệt
trên thương
trường.
Đó là
khả
tượng
hơn.
Nó
tạo
ra
sự
nhụn
biết
rất
mạnh
bằng
thị
giác
và
ghi
nhớ lâu hơn. Chẳng hạn như hình vẽ quả táo
khuyết
một góc sẽ được
tiếp
nhạn
dễ
dàng và
nhanh
hơn dòng chữ
Apple.
- Cơ
cấu
tổ
chức phòng
ban
Việc
tổ chức
phòng ban
một
cách hợp lý sẽ có ảnh
hường
tích cực
tới
tinh
thần
làm
việc
và trách
nhiệm
cùa
tụp
thể
cán bộ công nhân viên
đối với
công
ty.
Công
ty
cổ
phần
OSHO
Food
Service
nằm
trong
quyền
điều
hành,
và
trụ
sở chính
OSHO
chi
đơn
thuần
giúp sức
mà
thôi.
Công ty xếp
hạng
các quán
theo
các
hạng
mục như
tăng trưởng
doanh
thu,
lợi
nhuụn,
tính
hiệu
quả của lao
động.
Ngoài lương
tắc
hoạt động
của
doanh nghiệp
Tụp
hợp các
vãn
bản
này có
thể
là
các
giấy
tờ xác nhân
quyền
hoạt
động
kinh
doanh,
xác định rõ
lĩnh
vực
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
cũng
doanh
nghiệp,
quy định chế
độ
lao
động,
khen
thường
hoặc
kỷ
luật
đối với
mọi thành viên của cõng
ty.
- Ngôn ngữ,
trang
phục, xe
cộ,
chức danh, cách biếu lộ cảm
xúc,
ứng xử của đội
ngũ nhăn viên:
Đây là
những
yếu tố
thể
hiện
một cách
trợc
tiếp
chung
của
doanh
nghiệp
đó.
- Những huyền
thoại
về doanh nghiệp
Những câu
chuyện
huyền
thoại
về
doanh
nghiệp
được lưu
truyền
qua các
thế
hệ
thành viên
bằng
cách kể
lại.
Những
huyền
thoại
đó giúp xây
dợng
niềm
Các
lễ
kỷ
niệm
sẽ làm tôn
vinh
những
giá
trị
VHDN.
Những sợ
kiện
này thường được tổ
chức
cóng
khai
và đều đạn hàng năm có tác
dụng
nhắc
nhở
cho các thành viên về
truyền
thống
của
doanh
nghiệp.
b)
Các giá
trị
được tuyên bô
rộng
rãi
ra
công chúng và là một bộ
phận
của
những
giá
trị
văn hoa
doanh
nghiệp.
- Mục đích kình doanh
giải
thích nguyên nhân tồn
tại
và
hoạt
động của tổ
chức:
Hoạt
động vì cái gì?
Hoạt
động vì
ai?
Hoạt
động nhằm mục đích
cuối
cùng là
gì?
cơ sở cho
việc
xác
lập
những
mục tiêu
ngắn
hạn của
tổ
chức.
Chẳng hạn như
OSHO
đã nêu lên tư
tưởng
cơ bản làm nền cho mọi chính sách
của
công
ty
như
sau:
Nguyễn
Thị
Hổng Nhung
18
Lớp Nga
-
K40D
-
KTNT