quy định của tổ chức thương mại thế giới về thương mại và dịch vụ và khả năng thích ứng của việt nam - Pdf 11

Bộ GIÁO
nục VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Bè tài :
QUY
ĐỊNH
CỦA
Tổ CHÚ
C
THƯƠNG MẠI
THẾ
GIỚI
VE
THƯƠNG MẠI
DỊCH
vụ

KHA
NĂNG
THÍCH
ỨNG
CỦA
VIỆT
NAM

Giáo
viên
hướng
dẫn:
TS.
PHẠM
DUY
LIÊN
Họ
tên sinh viên
: Huỳnh
Thị
Diễm
Phương
Lớp
: KTNT KI9
Đà Nâng,
2004
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diễm Phương
MỤC LỤC
Trang
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì

dịch
vụ

0
li.
Những quy
định
của
GATS
về
thương
mại
dịch
vụ
13
Ì. Các
nguyên
tắc
chung:
15
2. Phạm
vi
điêu chỉnh
của
GATS:
27
3. Các cam
kết vế
thương
mại

33
CHUỒNG
lĩ:
HIỆP
ĐỊNH GATS
VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI
DỊCH VỤ ở
VIỆT
NAM 36
ì. Tình hình phát
triển
thương mại
dịch
vụ

việt
nam
trong
thòi
gian
qua
36
ỉ. Dịch
vụ
phất triển
gắn
liền
với
công cuộc

q mại
dịch
vụ
à
Việt
Nam 44
ĩ. Những
quy
định

bản của
pháp luật Việt
Nam
về một
số
ngành dịch
vụ:
47
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diễm Phương
HI.
Hiệp
định
GATS
:

TRÌNH
THAM
GIA PHÁT
TRIỂN
THƯƠNG MẠI
DỊCH vụ ở
VIỆT
NAM
TRONG
THÒI GIAN
TỚI
75
ì.
Quan
điếm
của
ĐẢng
về
việc
phát
triển
thương mại
dịch
vụ
75
li.
Các
giẢi
pháp nhàm phát
triển

trò
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
thế
giới
cũng
như của mỗi
quốc
gia.
Thương mại
dịch
vụ tăng
nhanh,
vượt
tốc
độ tăng của thương mại hàng hóa,
khiến
tỷ
trọng
thương mại
dịch
vụ
trong
thương mại
quốc
tế
không

thuộc
hệ
thống
các
hiệp
định cấu thành WTO, quy định
những
nguyên
tắc
điều
chính
thương mại
dịch
vụ
quốc
tế,
nội dung
mở cửa
thị
trường
dịch vụ,
các cam
kết
mà thành viên
phải
thực
hiện.
Mục tiêu của WTO là nhằm
tạo
ra

đã
đạt
được
nhiều
thành
tựu.
Cơ cấu
kinh
tế
đã
từng
bước
chuyển
dịch
theo
hướng
hợp
lý,
tích
cực,
tăng dần
tỷ
trọng
công
nghiệp

dịch vụ.
Nghị
quyết
Đại hội

và các
dịch
vụ phục vụ cuộc sống nhân
chín.
Từng bước
đưa nước
ta trở
thành
một
trung
tâm du
lịch,
thương
mại-dịch
vụ có tẩm cỡ
trong
khu vực".
Trong
tiến
trình hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế khu vực, nước ta đã
từng
bước
thực
hiện
cam

Diễn
đàn hợp tác
kinh
tế
châu Á Thái Bình Dương
(APEC).
Tháng
7/2000,
Việt
Nam và Hoa Kỳ đã ký
kết
Hiệp
định thương
Ì
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diễm Phương
mại
Việt-Mỹ,
trong
đó có
nội
dung
mở
cửa
thị truồng

quy mó
nhỏ, nhiều tiềm
nâng
dịch
vụ
chưa được
khai
thác
hiệu
quả.
Bên
cạnh
đó,
hiệu
quả
quản
lý nhà nước
đối
với dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ chưa
cao,
hệ
thống
pháp
luật
về
thương mại
dịch

ninh
quốc gia
và bẳn sắc văn hóa dân
tộc;
tính
chất
đa
dạng
của các
loại
hình
dịch vụ.
Chính vì
vậy, hội nhập
kinh tế
quốc
tế trong lĩnh
vực
dịch
vụ nói
chung,
gia nhập
GATS
nói riêng một mặt
tạo
cho nước
ta

hội
để phát

thương
mại
dịch
vụ và khả năng
thích
ứng của
Việt
Nam" làm đề tài cho khóa
luận
tốt
nghiệp
của mình. Trên cơ sở phân
tích các quy định của WTO về thuơng mại
dịch
vụ,
xem xét
thực trạng
pháp
luật
về thương mại
dịch
vụ ở
Việt
Nam
hiện
nay,
khóa
luận xin
để
xuất

vụ
rất
đa
dạng

phong
phú, nên
khoa
luận
chỉ
tập
trung
nghiên cứu
những
quy định cơ
bản
của pháp
luật
Việt
Nam về một số
dịch
vụ.
: Để thực hiện khóa luận, em chủ yếu sử dụng phương pháp vãn phòng.
2
Khóa luận
tốt
nghiệp Huỳnh Thị Diễm Phương
Đồng
thời,
khóa

nhỉng
khiếm
khuyết.

vậy, rất
mong được sự đóng góp ý
kiến,
chỉ
dẫn của các
thầy,
cô giáo và các bạn
sinh
viên.
Đặc
biệt
em chân thành cảm ôn
thầy
TS
Phạm
Duy Liên —
giảng
viên
trường
ĐH
Ngoại
thương Hà Nội đã
tận
tình
hướng
dẫn và giúp đỡ hoàn

TRONG
CÁC
HIỆP
ĐỊNH,
PHỤ LỤC
CỦA WTO"
HIỆP
ĐỊNH
THÀNH LẬP
WTO
4
Khóa luận
tốt
nghiệp
Huỳnh Thị Diềm Phương
CHƯƠNG Ì
THƯƠNG MẠI DỊCH vụ VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ
THƯƠNG MẠI
DỊCH
vụ
/.
KHẢI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THƯƠNG MẠI DỊCH vụ
1. Một
SỐ
khái
niệm:
1.1. Khái niệm về
dịch
vụ:
ai Khái niệm

trọng
của
dịch
vụ trong
nền sàn
xuất

hội,
song
dịch
vụ
là gì
vẫn còn là một vấn để đang
bàn
luận.
Thực
tế,
hiằn
nay vẫn
tổn
tại
nhiều
khái
niằm
khác
nhau
về
dịch
vụ.
Theo

như
dịch
vụ
phục
vụ sản
xuất kinh
doanh, dịch
vụ
phục
vụ
sinh hoạt
công
cộng
(giáo
dục,
y
tế, giải
trí),
dịch
vụ cá nhân
dưới
hình
thức
những dịch
vụ
gia
đình,
Như
vậy, trong
Từ

nội
(GDP)
hoặc
tổng
sản phẩm
quốc
dân
(GNP),
trừ
các ngành công
nghiằp,
nông
nghiằp
(bao
gồm cả lâm
nghiằp,
ngư
nghiằp).
Theo
nghĩa này, những
ngành như
vận
tải,
viễn
thông,
bưu
điằn,
thương
mại,
tài chính ngân hàng, du

chia
thành
hai lĩnh vực:
sản
xuất
hàng hóa và sản
xuất
dịch
vụ.
Quá trình
tạo
ra
5
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diềm Phương
dịch
vụ chính là quá trình tương
tấc
giữa
ba yếu tố cơ
bản:
khách hàng
(người
tiếp
nhận dịch

Chẩng
hạn, dịch
vụ ăn
uống
trong
một nhà hàng là
kết
quả của
sự
tác động qua
lại
giữa
bản thân khách hàng,
những
người
phục vụ,
thức
ăn,
đồ
uống

những
tiện
nghi
khác như
bàn, ghế, bát,
đũa,.,
chứ không
phải


giới
hiện
nay,
một số
tổ chức quốc tế
(IMF,
WTO, )
đã tổ
chức
hội thảo
về
dịch
vụ nhằm đi đến sự
thống
nhất
về khái
niệm
và phạm
vi
của
dịch vụ,
trên cơ sở đó đánh giá xu
hướng
phát
triển
của
dịch vụ.
Tuy
nhiên,
hiện

hiểu
thêm cách
tiếp
cận này,
khóa
luận xin
nêu một số đặc
điểm
của
dịch
vụ được
nhiều
nguôi
thừa
nhận.
Thứ
nhất,
dịch
vụ nói
chung
mang
tính vô
hình.
Quá trình sản
xuất
hàng hóa
tạo
ra
những
sản phẩm hữu hình có tính

xác định
chất
lượng
dịch
6
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diềm Phương
vụ
trực
tiếp
bằng những
chỉ tiêu kỹ
thuật
được
lượng
hóa. Chính vì vậy,
quản

chất
lượng
dịch
vụ khó khăn hơn so
với
quản


phục vụ,
đánh giá chú
quan
của
khách hàng, tính
tiện lợi
của
trang
thiết
bị
phục
vụ.
Cùng một
loời
dịch
vụ

tiện
nghi
phục
vụ nhưng nhân viên khác
nhau
thì
chất
lượng
dịch
vụ
cũng
khác
nhau, thậm

vụ và tiêu dùng
dịch
vụ
xảy
ra
đồng
thời.
Trong
nền
kinh
tế
hàng
hóa,
sản
xuất
hàng hóa tách
khỏi
lưu thông và tiêu dùng. Do đó hàng hóa có
thể
được lưu kho để dự
trữ,

thể
vận
chuyển
đi nơi khác
theo
nhu cầu của
thị
trường.

cắt
tóc được nguôi
thợ cắt
tóc
cung
ứng. Do sản
xuất
và tiêu dùng
dịch
vụ
diễn
ra
đồng thòi nên không
thể
sản
xuất
dịch
vụ
hàng
loờt
và lưu
giữ
trong
kho sau đó mới tiêu dùng. Vì
thế,
trong
hoờt
động
dịch
vụ không có

hờn,
một
số
loời
hình
dịch
vụ
khi kết
thúc quá trình
cung
ứng đem
lời
sản phẩm có
hình thái
vật
phẩm như bản
photocopy
(đối
với
dịch
vụ
photocopy).
Sự khác
biệt
mang
tính tương
đối giữa
dịch
vụ và hàng hóa là do
dịch

cứ
hoờt
động
dịch
vụ nào
diễn
ra
mà không có
7
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Huỳnh
Thị
Diềm Phương
sự hiện diện
của hàng
hóa. Bởi
nhân viên
phục
vụ không
thể
cung
ứng
dịch
vụ
cho khách hàng nếu không có
tiện
nghi

cứu.
Sau đây khóa
luận xin
nêu một số cách phân
loại.
— Căn cứ
theo tinh chất,
có dịch vụ mang
tính
chất thương mại và dịch
vụ phi thương mại.
Dịch vụ mang
tính
chất thương mại là
nhổng
hoạt
động
dịch
vụ được
cung
ứng nhằm mục đích
lợi
nhuận.
Dịch vụ phi thương mại là
nhổng
dịch
vụ công
cộng
không nhằm mục
đích

- Trong khuôn khổ đàm phán mở cửa
thị
trường dịch
vụ,
WTO chia dịch
vụ thành li ngành lớn
với
155 phân ngành
(subsector)
:
+ Dịch vụ
kinh
doanh.
+ Dịch vụ thông
tin
liên
lạc.
+ Dịch vụ xây
dựng.
+ Dịch vụ phân
phối.
+ Dịch vụ giáo dục.
+ Dịch vụ môi
trường.
+ Dịch vụ tài chính.
+ Dịch vụ liên
quan
tói sức
khỏe
và xã

bao gồm 20 ngành,
trong
đó có 14 ngành
thuộc lĩnh
vực
dịch
vụ (xem
Phụ
lục).
Trong
bảng
phân ngành cấp
li,
cấp HI và cấp IV do
Tổng
cục
Thống
kê ban hành
tại
Quyết
định 143/TCTK ngày
22/12/1993
hướng
dữn
và cụ
thể
hóa Nghị định nói
trên,
có 26 ngành
dịch

1.2.
Khái
niệm thương
mại
dịch
vụ:
Do chưa có sự thống nhất về khái niệm dịch vụ nên cũng có nhiều
cách
hiểu
khác
nhau
về thương mại
dịch
vụ.
Thứ
nhất,
từ
sự
tiếp
cận khái
niệm
dịch
vụ
theo
nghĩa
rộng
là một
lĩnh
vực
hoạt

dịch vụ.
Ớ đây,
thuật
ngữ "thương
mại"
không chỉ bao gồm hành
vi
mua
bán mà là
bất
cứ hành
vi
nào có mục đích tìm
kiếm
lợi
nhuận.
Thứ
hai,
nếu
hiểu
dịch
vụ
theo
nghĩa
hẹp là một
loại
sản phẩm của
lao
động


là hàng hóa. Thị trường
dịch
vụ và giá cả của
dịch
vụ
cũng
bị
chi
phối
bởi
các quy
luật
khách
quan
(quy
luật
cung cầu,
quy
luật
cạnh
9
Khóa luận
tốt
nghiệp
Huỳnh Thị Diềm Phương
tranh, )
như
đối với thị truồng
hàng hóa. Sản phẩm
dịch

hiễn
chức
năng
tiếp
tục
quá trình sản
xuất
hàng hóa
trong
khâu lưu
thông, là cầu
nối
giữa
sản
xuất
với
tiêu dùng. Nhưng do
đối
tượng
của
thương mại
dịch
vụ là sản phẩm
dịch
vụ nên quá trình
cung
ứng
(sản
xuất)
dịch

môi
giới
cung
ứng
cho
khách hàng
dịch
vụ môi giói
nghĩa
là anh
ta
"bán" sản phẩm
dịch
vụ
môi
giới;
đồng
thời
khách hàng "mua"sản phẩm
dịch
vụ môi
giới
này
cũng
tiếp
nhận
và tiêu dùng luôn
sản
phẩm
dịch

tế
càng phát
triển
thì
dịch
vụ càng
phong
phú và đa
dạng.
Hiễn
nay,
sự phát
triển
của
dịch
vụ
phản
ánh
trĩnh
độ phát
triển
kinh
tế
của
mỗi
quốc
gia.
Trình độ phát
triển
kinh

xuất
khác phát
triển.
Dịch
vụ có một vị trí
quan
trọng trong
nền
kinh
tế quốc
dân, được
phản
ánh
bởi
số
lượng
lao
động
trong
ngành
dịch
vụ và
tỷ
trọng
của
dịch
vụ
trong
GDP (xem Phụ
lục).

tiếp
ra
nước ngoài của các nước phát
triển
vào ngành
dịch
vụ
chiếm
40%
tổng
giá
trị
đầu
tư.
Kim
ngạch
thương mại
dịch
vụ của các nước
OECD
chiếm
tối
85%
tổng
kim
ngạch
thương mại
dịch
vụ toàn
thế

dịch
vụ có xu
hướng
tăng
nhanh,
đóng góp của
dịch
vụ vào GNP ngày càng
lớn.
2.1 Xu hướng khu
vực
hóa,
toàn
cầu hóa
các
hoạt
động
dịch
vụ:
Hiữn
nay,
toàn cầu hóa là xu
thế
khách
quan,
được
phản
ánh trên
nhiều lĩnh
vực của đòi

vụ.
Do sự phát
triển
mạnh
mẽ của
lực
lượng
sản
xuất hiữn đại,
quá trình
toàn cầu hóa các
hoạt
động
dịch
vụ
trong
những
thập
kỷ
qua,
nhất

từ
thập
kỷ
80
trở
lại
đây có
những

nay so
với
17% năm
1980.
Các
thể
chế quốc
tế với
chức
năng "giám
sát",
"điều
tiết"
quá trình toàn cầu hóa
kinh tế
nói
chung,
thương mại
dịch
vụ
quốc tế
nói riêng đã được thành
lập.
Tổ
chức
thương
mại
thế
giới
(WTO) là

thống
nhất
trên phạm
vi
toàn
thế
giói
thông qua
viữc từng
bước dỡ bỏ
những
rào cản gây
trở ngại
cho thương mại
dịch
vụ.
Bên
cạnh
xu
thế
toàn cẩu
hóa,
thương mại
dịch
vụ còn phát
triển
theo
xu thế
khu vực hóa.
Đối

nhập
khác
nhau
tùy
theo
đặc thù
từng
nhóm
nuớc

khu vực,
nhưng
xét về
tổng thể
đều
nhất
quán
với
mục
tiêu tự
do hóa
thương mại
dịch
vụ
trên
cơ sẳ
các nguyên
tắc
của
WTO.

trẳ
thành một khu vực
mẳ,
tự
do về thương mại

đầu
tư,
thông
qua
từng
bước
giảm
những
hạn
chế
về
tiếp
cận
thị
trường
đối với
thương mại
dịch
vụ, thực
hiện
đối
xử
tối
huệ

các
cam
kết
AFAS.
2.2.
Xu
hướng
quy mô
ngày càng lớn và
đa
dạng
hóa
Ngày
nay,
dịch
vụ

thương mại
dịch
vụ có
quy

ngày càng
lớn.

các nước
phất
triển,
giá
trị

động trên toàn
thế
giới
(hay
cứ
9
lao
động thì

Ì
người
làm
việc trong
lĩnh
vực
du
lịch),
chiếm
10,6%
lực
lượng
lao
động
thế
giới,
tạo ra
10,2%
GNP
toàn
cầu,

nghiệp Huỳnh Thị Diễm Phương
Quy mô ngày càng
lớn
của dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ còn
thể hiện
ở mức độ
tập trung thị
trường
dịch
vụ ngày càng cao
với việc
sáp
nhập,
họp
nhẩt,
liên
kết
giữa
các
tập
xuyên
quốc
gia trong
lĩnh
vảc
dịch vụ.
Trong

liên
minh,
sáp
nhập
phát
triển
rất
mạnh
trong
những
ngành tài
chính,
bảo
hiểm,
viễn
thông,
hàng không, hàng
hải,
Dịch
vụ và thương mại
dịch
vụ ngày càng đa
dạng
hóa. Do tính đa
dạng
hóa của
dịch vụ,
nên chưa có một khái
niệm
thống

dịch
vụ
hiện
nay.
Dịch vụ có tính "năng
động"
hơn
so với
hàng hóa
trong việc
thỏa
mãn nhu cầu luôn
biến
đổi
của con
người.
Cùng
với
sả
phất
triển
của
nền
kinh
tế,
nhu cầu của
sản
xuất
và tiêu dùng về
dịch

triển,
đặc
biệt
là Mỹ
chuyển từ
các ngành
công
nghiệp
truyền
thống
sang
ngành
dịch
vụ và có xu
hướng
xuất
siêu
lớn trong
thương mại
dịch
vụ. Chính vì
vậy, ngay
tại
vòng đàm phán
Tokyo (1973-1979)
trong
khuôn khổ
Hiệp
định
chung

ngại
thương mại
trong
lĩnh
vảc
dịch
vụ kỹ
thuật
công
trình xây
dảng,
ngán hàng, vận
tải
và bảo
hiểm.
Sau
nhiều
thảo
luận,
các
nước
phát
triển
quyết
định đưa vấn đề thương mại
dịch
vụ vào
nội
dung
đàm phán

phía các nưóc phát
triển
nên họ đã
chấp nhận
đàm
phán
với
điều
kiện phải
tách
đàm
phán
thương mại
dịch
vụ
ra
khỏi
đàm
phán thương mại hàng hóa.
Trong
quá trình
đàm
phán
tại
Vòng
Urugoay,
mục
tiêu của các nước
phát
triển

rất
thận
trọng trong
đàm
phán thương mại
dịch vụ.
Họ e
ngại
rằng
mở
cửa
thị
trường
dịch
vụ
cho
các nước phát
triển
sẽ
nguy
hại
tới
chủ
quyền
và an
ninh
quốc
gia,
không
thực

vụ đó
tất
yếu
bị
"bóp
chít".

vậy,
lập
trường của các nước đang phát
triển

từng
bước
mở cửa
thị
trường
dịch vụ,
nhưng bảo
hỡ
hợp
lý mỡt
số ngành
dịch
vụ
then
chốt
như
viễn
thông, ngân hàng, vận

mang
tính
quốc tế
đầu tiên
điều
chỉnh
thương mại
dịch vụ.
Đây
cũng
là mỡt
hiệp
định
bắt buỡc
phải
tham gia đối với
các
nước thành viên của
WTO.
Trong
gần
5 năm
qua,
các nước thành viên
WTO đã
tích cực
thảo
luận,
xây
dựng

vụ
viễn
thông

bản

được đông
đảo các nước thành viên
WTO
tham
gia.
Mục tiêu của
GATS
là:
-
Thiết
lập
mỡt khuôn khổ
đa
biên cho
những
nguyên
tắc
và quy
tắc
của
thương mại
dịch
vụ
nhằm

thương mại và

sự phát
triển
của các
nước
đang phát
triển.
- Đạt được tự
do hóa
thương mại
dịch
vụ ở mờc
ngày càng cao
hơn
thông qua
những
vòng
đàm
phán
đa
biên liên
tiếp
nhằm tăng
cường
lợi
ích
của
các bên
tham

ngày càng
nhiều
hơn vào thương mại
dịch
vụ và
mở
rộng
xuất
khẩu dịch
vụ của mình,
trong
đó

phần
nhờ vào tăng
cường
năng
lực dịch
vụ
trong
nước,
hiệu
quả

khả
năng
cạnh
tranh
1.
Các nguyên

vụ của các
nước
thành
viên.
Đó

những
biện
pháp
về:
- Mua,
thanh
toán hay sử
dụng
một
dịch
vụ;
-
Sự
tiếp
nhận
hay sử
dụng
các
dịch
vụ gắn
liền
vói
việc
cung

cấp
dịch
vụ trên lãnh
thổ
của một thành viên khác.
Tuy
nhiên,
GATS
không
điều chỉnh
mọi
biện
pháp tác động
tới
thương
mại dịch vụ,

chỉ
điều chỉnh những
biện
pháp tác động
tới
thương mại
dịch
vụ được áp
dụng
bởi:
- Chính
quyền
trung

dịch vụ,
theo
GATS,
được
hiểu
là sự
cung
cấp
dịch
vụ
theo
4
phương
thức
sau đây:
- Cung
cấp qua
biên
giới:
dịch
vụ
được
cung
cấp từ lãnh
thổ
của
một
thành viên đến lãnh
thổ
của

du
lịch.
- Hiện diện thương
mại: dịch
vụ được
cung
cấp
bởi
một
người cung
cấp
dịch
vụ của một thành viên thông qua sự
hiện diện
thương mại trên lãnh
thổ
của
thành viên
khác.

dụ,
dịch
vụ tài
chính,
bỉo
hiểm.
- Hiện diện
của
thể
nhân:

biện
pháp của các nước thành
viên tác động
tới
thương mại
dịch
vụ được
thực
hiện
thông qua bốn phương
thức
cung
cấp
dịch
vụ
nói
trên.
Dịch vụ được
cung
cấp qua
những
phương
thức
đó

bất
kỳ
loại
dịch
vụ

hoặc
nhiều
nguôi
cung
cấp
dịch
vụ).
1.2
Những
nguyên
tắc
diều chỉnh thương
mại
dịch
vụ:
ai Nguyên
tắc
tối
huệ quốc (Most Favored National Treatment
-
MFN):
Nguyên
tắc
tối
huệ
quốc
được quy định
tại
Điểu
li

kỳ
thành viên
nào
khác
sự
đãi ngộ

thành viên
đó
đã, đang

sẽ dành cho
dịch
vụ và
người cung
cấp
dịch
vụ tương
tự
của
bất
kỳ
nước nào khác.
Cùng
với
nguyên
tắc đối
xử
quốc
gia (NT),

chế)
bình đẳng
giữa
dịch
vụ và
người cung
cấp
dịch
vụ
của
các
nước thành
viên khác
nhau
trên lãnh
thổ
nước mình.
Theo
quy
định của
GATS,
chế
độ
đối
xử
tối
huệ
quốc
phải
được

nào.
Tuy
nhiên,
chế
độ
đối
xử
tối
huệ
quốc
bị hạn
chế
trong
một số trường
nhất
định.
Thứ
nhất,
GATS
cho phép
các
nước thành viên được
miễn
trừ đối
xử
tối
huệ
quốc đối
với
những

về
nguyên
tắc,
các
miễn
trừ
không được
vượt
quá
thòi hạn 10 năm. Danh
mục
miễn
trừ đối
xử
tối
huệ
quốc

bộ
phận
không
thể
tách
rời
của
GATS.
Thứ
hai,
các
nước thành viên

đường
biên
giới

thể
dành
những
ưu đãi
cho
nhau

không
phụ
thuộc
vào
nghĩa
vụ
thực
hiện
đối
xử
tối
huệ
quốc
đã cam
kết
trong trong
Danh
mục cam
kết

được
ghi
trong
Danh
mục cam
kết
cụ
thể,
mỗi
Khóa luận
tốt
nghiệp Huỳnh Thị Diễm Phương
thành viên
phải
dành cho
dịch
vụ và
người
cung
cấp
dịch
vụ của
bất
kỳ
nước
thành viên nào khác sự đãi ngộ không kém
thuận
lợi
hơn sự đãi ngộ
mà thành viên đó

dịch
vụ
trong
nước so
với
dịch
vụ hay
người
cung
cấp
dịch
vụ
nước
ngoài.
Nguyên
tắc
MFN được áp
dụng
ngay
lập tức,
vô điều
kiện
mà mọi
thành viên
GATS
phải
chấp
nhận,
nhưng có
ngoại

trường và
đối
xử
quốc
gia
được
ghi
nhận
trong
Danh mục cam
kết
cụ
thứ.
Thực
chất
nội
dung
của nguyên
tắc đối
xử
quốc
gia
là các nước thành
viên
phải
dỡ bỏ
những
hạn
chế
và phân

thứ hiện
mức độ mở cửa
thị
trường
dịch
vụ của nước
đó.
Cam
kết
hoặc
hạn chế áp
dụng
nguyên
tắc
NT
phải
được quy định rõ
trong
Danh
mục cam
kết
cụ
thứ.
Cam
kết
tiếp
cận
thị
trưòng
hoặc

loại
bỏ 6
loại
hạn chế
sau
đây
trong
những
lĩnh
vực có cam
kết
mở cửa
thị
trường:
- Các hạn chế về số lượng
người
cung
cấp
dịch
vụ
đuối
hình
thức
hạn
ngạch,
độc
quyền,
toàn
quyền
cung

-
Hạn
chế
số
lượng
các
hoạt
động
dịch
vụ
hoặc
số
lượng
dịch
vụ đầu ra
tính
theo
số
lượng
đơn vị
dưới
hình
thức
hạn
ngạch hoặc
yêu
cầu
đáp
ứng
nhu

thiết
hoặc
trực
tiếp
liên
quan
tới việc
cung
củp một
dịch
vụ cụ
thể
dưới
hình
thức
hạn
ngạch hoặc
yêu cầu về nhu cầu
kinh
tế.
- Các
biện
pháp
hạn chế hoặc
yêu
cầu
các hình
thức
pháp nhân cụ
thể

trị
đầu

nước
ngoài tính đơn
hoặc
tính gộp.
Kể từ
khi
GATS có
hiệu
lực
tới
nay,
số
lượng
các
ngành
dịch
vụ
được
đưa vào Danh
mục cam
kết
cụ
thể
ngày càng
mở
rộng.
Hơn 70

vụ
tài chính khác;
khoảng
30
nước
đã
lập
lộ
trình
cam
kết
cho
dịch
vụ
giáo
dục, dịch
vụ văn
hóa,
thể
thao.
Sự mở
rộng
phạm
vi
các
ngành
dịch
vụ
được
cam

(publicity, transparency):
Mục
đích
của
nguyên
tắc
công
khai,
minh bạch
hóa là
nhằm
bảo đăm
một
môi
trường
kinh
doanh

ràng,

thể
tiên
liệu
trước
(predictability),
tạo
điểu
kiện
thuận
lợi

mạch, rõ ràng.
Theo
quy định của
GATS,
các thành viên
phải
công bố mọi chính
sách,
quy định có tác động
tới
thương mại
dịch
vụ trước
khi
những
chính
sách,
quy định đó có
hiệu
lực
thi
hành. Những
thỏa thuận
song
phương
hoặc
đa phương liên
quan
đến thương mại
dịch

vực có cam
kết
cụ
thể.
Các thành viên có
quyền
yêu cầu thành viên khác
khẩn
trương thông
báo cho mình
những
thông
tin
cụ
thể
về
những
quy
định,
chính sách có tác
động
tới
thương mại
dịch vụ.
Để
tạo
điều
kiện
thuận
lợi

WTO có
hiệu lực.
Đối
với
các nước đang phát
triển,
các thành viên có
thể thoa thuận
thời
hạn
linh
hoạt
thích hợp cho
việc
thành
lập
những
điểm
thông báo đó.
Nguyên
tắc
công
khai,
minh bạch
hóa khône yêu cầu các thành viên
phái
cung
cửp
những
thông

Việc thừa
nhận
nguyên tắc tự do hóa
từng
bước
trong
GATS
là kết quả
đửu
tranh
của các nước đang phát
triển
trong
đàm phán về thương mại
dịch
vụ
tại
Vòng đàm phán
Urugoay.
Cơ sở
thực
tiễn
của nguyên
tắc
này chính
là sự không đồng
nhửt
về
điều
kiện kinh tế,

thể,
giữa
các nước phát
triển
và đang phát
triển

rất lớn.

vậy,
quá trình
tự
do
hóa
thương mại
dịch
vụ
phải
được
tiến
hành
từng
bước
phù hợp
với
thực
tiễn
phát
triển
của mỗi

Mục
tiêu của nguyên
tắc
này là
nhằm
đạt
được
mằc
độ
tự
do hóa
thương mại
dịch
vụ
ngày càng cao hơn,
hướng
tới
giảm hoặc
loại
bỏ
những
trỏ
ngại đối
vói thương mại
dịch
vụ trên

sở cùng

lợi

tăng dần
mằc độ
của các
cam
kết
cụ
thể.
e/ Nguyên
tắc đối
xử
đặc
biệt
và khác
biệt
dành
c
ho
các nước thành
viên
đang phát
triển
vài
hoặc đang
trong
quá
trình
chuyển đổi:
Tổ
chằc
tiền

đối
xử
đặc
biệt

khác
biệt
dành cho
các
nước thành viên đang phát
triển
mới
được
khẳng
định là nguyên
tắc

bản
điểu chỉnh
hệ
thống
thương mại
đa
biên.
Nguyên
tắc
này
không chỉ
kế
thừa

đàm phán
trong
khuôn khổ
GATT, đặc
biệt

Vòng
đàm
phán
Urugoay.
Bởi
vì,
một
trong
những
nguyên tắc
cơ bản
trong
quan
hệ
quốc
tê nói
chung,
thương mại
quốc
tế
nói
riêng là bình đẳng

cùng

nước đang phát
triển
do
khoảng
cách
lớn
về
trình
độ
phát
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status