vì sao nên bổ sung dinh dưỡng - Pdf 11

VÌ SAO NÊN BỔ SUNG DINH DƯỠNG?
Chế độ dinh dưỡng tốt và vận động thể lực thường xuyên là nhân tố giúp
tăng cường và duy trì sức khỏe.
Theo báo cáo năm 2002 của tổ chức y tế thế giới, nếu ăn đủ trái cây và rau
xanh mỗi ngày thì hơn 2,7 triệu người được cứu sống mỗi năm.
Sau khi học xong bài này, các bạn có khả năng:
 Xây dựng khẩu phần ăn đảm bảo dinh dưỡng.
 Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng.
 Biết cách phòng chống thiếu dinh dưỡng.
Những thông tin này sẽ giúp chúng ta tự tin chia sẻ dinh dưỡng với gia đình,
bạn bè và khách hàng; từ đó xây dựng kinh doanh với Amway.
I. Sức khỏe tối ưu:
Theo tổ chức y tế thế giới, sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về
thể chất, tinh thần và xã hội; không phải chỉ đơn thuần là tình trạng
không có bệnh tật hay thương tật.
Để đạt được sức khỏe tối ưu, cần sự kết hợp của 4 yếu tố: tinh thần lạc
quan, tập thể dục, sinh hoạt nghỉ ngơi lành mạnh và chế độ dinh dưỡng
hợp lý.
_ Tinh thần lạc quan:
• Hãy suy nghĩ theo hướng tích cực nhất trong bất cứ hoàn cảnh nào.
• Giảm stress (căng thẳng), giữ trạng thái tâm lý ổn định.
• Stress được xem là nguyên nhân của:
 Bệnh béo phì, tiểu đường.
 Bệnh tim mạch.
 Suy nhược cơ thể…
_ Tập thể dục:
• Tốt cho tim mạch, lưu thông máu, phát triển cơ bắp và giảm căng
thẳng (stress).
• Tập thể dục thường xuyên sẽ có tinh thần sảng khoái, cơ thể khỏe
mạnh và tăng cường hấp thu dinh dưỡng.
_ Sinh hoạt:

Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, chúng ta nên:
_ Ngũ cốc: +Khoảng 400g/ngày.
+Như cơm, bún, bánh mì, phở…được làm từ ngũ cốc.
+Cung cấp chủ yếu các chất bột, đường nhằm tạo năng lượng
cho cơ thể hoạt động.
_ Trái cây và rau xanh: + Trái cây: ít nhất 200g/ngày
+ Rau xanh: khoảng 330g/ngày
+ Cung cấp nước, chất xơ, đường. Đặc biệt cung cấp
các vitamin và khoáng chất.
_ Nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm:
+ Thịt 50g, đậu hũ 70g, cá 80g, sữa 300ml.
+ Thịt, cá, trứng, sữa và đậu hũ cung cấp chủ yếu chất đạm (protein).
+ Ngoài ra còn cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể
+ Nên cân đối các nguồn cung cấp chất đạm trong bữa ăn hàng ngày.
2. Dầu, mỡ, muối, đường:
a. Muối:
_ Dưới 6g/ngày.
_ Sử dụng nhiều có thể dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp và các bệnh tim
mạch.
b. Đường:
_ 17g/ngày
_ Sử dụng nhiều đường hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ béo phì và bệnh
tiểu đường.
c. Dầu mỡ:
_ 20g/ngày.
_ Sử dụng dầu mỡ quá nhiều, đặc biệt là các chất béo bão hòa làm tăng nguy
cơ béo phì, bệnh tim mạch, mỡ trong máu cao,…
III. Vai trò của dinh dưỡng với cơ thể:
Dinh dưỡng trong thực phẩm cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
của cơ thể.

_ Gồm 2 loại: tan trong dầu _ Như can xi, sắt, đồng, kẽm,
( vitamin A, D, E, K); tan trong iod, phốt pho, magie,…
nước (vitamin B, C).
_ Xúc tác cho các phản ứng _ Là thành phần cấu tạo enzim
sinh học trong cơ thể. để thực hiện các phản ứng sinh
học trong cơ thể.
_ Thường bị thiếu hụt. _ Thường bị thiếu hụt.
3. Chất khác:
Ngoài các chất đa lượng và vi lượng, chúng ta cần cung cấp cho cơ thể
các chất khác như:
_ Chất xơ: giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, nhuận trang, chống táo bón.
_ Dưỡng chất từ thực vật (phytonutrient): là những thành phần giúp hỗ
trợ bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân bên ngoài như căng thẳng
(stress), ô nhiễm,…
_ Dưỡng chất từ thực vật (phytonutrient): là các chất dinh dưỡng có
nguồn gốc từ thực vật thường được tìm thấy trong các loại rau quả nhiều
màu sắc. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh dưỡng chất từ thực vật
là thành phần quan trọng giúp cải thiện sức khỏe. Bạn có thể ngạc nhiên
khi biết rằng màu sức có thể giúp chúng ta nhận biết được các dưỡng chất
từ thực vật có trong rau quả. Ví dụ:
+ Rau quả màu xanh rất giàu Lutein.
+ Rau quả màu đỏ có chứa nhiều Lycopene.
+ Rau quả màu tím cung cấp Resveratrol.
+ Rau quả màu vàng hoặc cam chứa Beta-carotene.
+ Rau quả màu trắng cung cấp Allicin.
Rau quả nhiều màu sắc cung cấp cho chúng ta những dưỡng chất cần
thiết để duy trì 1 lối sống khỏe mạnh. Dưỡng chất từ thực vật chỉ được
tìm thấy trong cây cối và là thành phần chính trong thực phẩm bổ sung
Nutrilite. Nutrilite luôn luôn đi đầu các nghiên cứu về dinh dưỡng, đặc
biệt là các dưỡng chất từ thực vật.

_ Bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin A, B, protein,…
c. Ăn kiêng, giảm cân:
_ Chế độ ăn kiêng có thể làm thiếu hụt vitamin và khoáng chất trong cơ
thể.
_ Những người muốn giảm cân với cường độ luyện tập cao, sẽ phải sử
dụng nhiều năng lượng.
_ Cần tăng cường các chất dinh dưỡng như protein, đa vitamin và khoáng
chất.
d. Nghiện rượu, cà phê,…:
_ Làm thiếu hụt vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và các
vitamin nhóm B.
_ Ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh và làm cơm thể mất nước.
e. Hút thốc lá:
_ Làm thiếu hụt vitamin C và carotenoid.
_ Cần bổ sung thêm các vitamin B6, B12, C và E.
THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG: NẠN ĐÓI TIỀM ẨN
Tình trạng thiếu các chất vi lượng rất phổ biến trên thế giới
_ 30% dân số thế giới thiếu vitamin A, sắt và iod.
_ ¾ số người thiếu vi lượng ở châu Á, Thái bình Dương.
_ 735 triệu người thiếu đã có biểu hiện lâm sàng.
_ 2 tỉ người thiếu chưa có biểu hiện.
V. PHÒNG CHỐNG THIẾU HỤT DINH DƯỠNG VI LƯỢNG
3 giải pháp ngăn ngừa thiếu vi chất dinh dưỡng.
1. Ăn đa dạng thực phẩm:
Bổ sung đầy đủ và phong phú các nhóm chất dinh dưỡng hàng ngày.
Cung cấp đủ 550g rau xanh và trái cây các loại hàng ngày.
2. Thực phẩm tăng cường vi chất:
Các loại sữa bổ sung canxi, muối bổ sung iod,…góp phần tăng cường các
vi chất dinh dưỡng cho cơ thể hàng ngày.
3. Bổ sung dinh dưỡng dạng “thực phẩm chức năng”:

_ Sử dụng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng
cho cơ thể.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, lượng muối khuyến nghị dùng hàng
ngày là bao nhiêu?  dưới 6g.
2. xác định nhóm thực phẩm tạo nên một chế độ ăn uống cân bằng? 
ngũ cốc, rau xanh và trái cây; dầu, mỡ và muối đường; thịt, cá, trứng,
sữa, đậu.
3. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, lượng dầu ăn khuyến nghị dùng hàng
ngày là bao nhiêu?  20g.
4. Chất dinh dưỡng vi lượng bao gồm những chất nào?  vitamin và
khoáng chất.
5. Thói quen ăn uống nào ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày?
 ăn nhiều hay ít hơn nhu cầu cơ thể, ăn không đa dạng thực phẩm.
6. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, chúng ta cần dùng các chất dinh
dưỡng nào mỗi ngày?  chất bột đường, béo, đạm, vitamin & khoáng
chất.
7. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, lượng ngũ cốc khuyến nghị dùng
hàng ngày là bao nhiêu?  400g
8. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, lượng trái cây khuyến nghị dùng
hàng ngày ít nhất là bao nhiêu?  200g.
9. Theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, lượng đường khuyến nghị dùng hàng
ngày là bao nhiêu?  17g
10.Thiếu những chất nào được gọi là thiếu chất đa lượng?  chất đạm,
chất béo, chất bột đường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status