Địa Lí 10 Bài 9 – Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất - Pdf 11

Địa Lí 10 Bài 9 – Tác động của ngoại lực đến địa
hình bề mặt Trái Đất
1.Mục tiêu:Sau bài học, học sinh cần:
a.Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm ngoại lực, nguyên nhân của chúng.
- Biết được tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
- Biết một số thiên tai do tác động của ngoại lực gây ra.
b.Về kĩ năng: Nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh.
c.Về thái độ: Có thái độ và nhận thức đúng về bài học
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên:
Bài soạn, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức, bảng phụ, tranh ảnh thể hiện sự tác động
của các quá trình ngoại lực.
b.Học sinh: SGK , vở ghi
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài- định hướng: (2 phút)
Kiểm tra:Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực(nội lực là lực phát sinh ở bên trong TĐ; Nguyên
nhân sinh ra nội lực là nguồn năng lượng ở bên trong TĐ như: năng lượng của sự phân hủy các chất
phóng xạ, sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực, năng lượng của các phản ứng hóa học)
Định hướng bài: Để tạo nên địa hình bề mặt TĐ ngoại tác động của nội lực, còn có sự tác động của
ngoại lực. Để tìm hiểu cụ thể vấn đề đó ta đi vào bài.
b.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Tìm hiểu ngoại lực (HS làm việc cả lớp: 10
phút)Bước 1:Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về sự
tác động của gió, mưa, nước chảy…Kết hợp mục
một cho biết khái niệm ngoại lực và nguyên nhân
sinh ra ngoại lực.
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức hỏi: So sánh
sự khác nhau giữa ngoại lực và nội lực.
Vì sao nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn

Không khí, nước và những chất khoáng hoà tan
trong nước tác dụng vào đá và khoáng vật xẩy ra
các phản ứng khác nhau
*Vì sao rễ cây có thể làm cho đá bị phá hủy (nghiên
cứu kĩ hình 9.3)
- Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách khe nứt
làm đá vỡ
- Sinh vật tiết ra khí cacbonic, axit hữu cơ II. Tác động của ngoại lực:
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
thông qua các quá trình ngoại lực đó là phá huỷ ở
chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi nhiệt độ ,
nước chảy , sóng biển ……
1.Quá trình phong hóa:
- Là quá trình phá hủy , làm biến đổi các loại đá và
khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ,
nước, ôxi, khí CO
2
, các loại axit có trong thiên
nhiên và sinh vật.
-Xẩy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất.
a. Phong hóa lí học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có
kích thước khác nhau, không làm biến đổi màu sắc,
thành phần hóa học của chúng.

lượng của các tác nhân ngoại lực ( nước chảy, gió, băng tuyết) trực tiếp hay gián tiếp đều liên quan đến
bức xạ MT
d. Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 1 phút):
Hoàn thiện bài tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài mớiNgày dạy
Tại lớp 10A
TIẾT 10: BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
(tiếp theo)
1.Mục tiêu:Sau bài học, học sinh cần:
a.Về kiến thức:
-Phân biệt được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các quá trình này
đến địa hình bề mặt Trái Đất.
- Phân biệt được mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
b.Về kĩ năng:
Nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh
c.Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn các quá trình ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất.
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên:
SGV, SGV, bài soạn, tài liệu chuẩn kiến thức, bảng phụ, tài liệu tích hợp, tranh ảnh về các dạng địa hình
do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo thành…
b.Học sinh: SGK, vở ghi…
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ-định hướng bài mới (2 phút)
-Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sing ra ngoại lực là
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời? (Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên ngoại, trên bề mặt Trái
Đất mà chủ yếu có nguồn gốc từ năng lượng bức xạ Mặt Trời; Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại
lực là năng lượng bức xạ mặt trời, vì dưới tác dụng nhiệt của MT, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy

hoá
-Là quá trình bóc mòn do nước chảy, sóng biển, gió,
băng hà…
Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh
Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối
-Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi
đất nhô ra biển.
sông suối, khe rãnh xói mòn.
* Địa hình do gió thổi, khoét mòn: nấm, cột đá, bề
mặt đá rỗ tổ ong.
* Địa hình mài mòn của sóng biển các bậc thềm
sóng vỗ.
* Địa hình tác động của băng hà: phio, nền đá bị mài
mòn, đá trán cừu.
Kể tên một số dạng địa hình do bóc mòn tạo thành:
Các rãnh nông do nước chảy tràn tạo thành
Các khe rãnh xói mòn do dòng chảy tạm thời tạo
nên( H 9.4)
Các thung lũng sông suối do dòng chảy thường
xuyên tạo nên
*Tích hợp GDBVMT: Hoạt động của con người
cũng là một ngoại lực làm thay đổi bề mặt Trái Đất,
thay đổi hình thái môi trường

HĐ 2:Tìm hiểu quá trình vận chuyển(HS làm việc
cá nhân: 10 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu khái niệm vận chuyển.
Quan hệ của quá trình này với quá trình bóc mòn.
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức, yêu cầu
HS ghi nhớ.

3. Quá trình vận chuyển:
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. Là quá trình
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động
năng của quá trình.
+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực
cuốn theo.
+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng
lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá.

4. Quá trình bồi tụ:
Yêu cầu HS:
-Nêu quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận
chuyển, bồi tụ.
-Nhận xét về quá trình nội lực và quá trình ngoại lực
Quá trình tích tụ các vật liệu ( trầm tích)
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần
trên đường đi.
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích
tụ, phân lớp theo trọng lượng.
* Kết quả: tạo nên địa hình mới
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ
lưu sông)
+ Do sóng biển: Các bãi biển

→ Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status