GIÁO ÁN SỐ HỌC 6
TIẾT 59: QUY TẮC CHUYỂN VẾ.
I. MỤC TIÊU. Qua bài này học sinh cần:
- Hiểu và vận dụng các tính chất: nếu a = b thì a + c = b + c và nếu a = b thì b = a.
- Hiểu và có kỹ năng vận dụng quy tắc chuyển vế để giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu quy tắc dấu ngoặc (cả trường hợp bỏ dấu ngoặc và nhóm các số hạng vào trong dấu
ngoặc).
Tìm x biết (2x - 8) - (x - 7) = 20. Đáp số: x = 21.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
Hoạt động 2: Tính chất của đẳng thức.
- GV giới thiệu sơ lược cho HS biết được thế
nào là đẳng thức, các vế của đẳng thức.
- HS làm ?1. Rút ra nhận xét khi quan sát
hình từ phải sang trái và từ trái sang phải.
- HS phát biểu các tính chất của đẳng thức
sau khi có ý nghĩ tương tự giữa hai hình ảnh
"cân đĩa" và "đẳng thức".
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ.
- Trước đây ta giải bài toán ở ví dụ bằng cách
nào. Làm thế nào để vế chứa x chỉ còn chứa
đại lượng có liên quan trực tiếp với x.
- HS làm ?2 để chuyển ý sang hoạt động 3.
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
Ví dụ :
Tìm số nguyên x biết x - 3 = -4
Cộng vào 2 vế với 3, ta được :
cách nào. Khi sử dụng quy tắc chuyển vế thì
việc trình bày bài giải có ngắn gọn hơn
không.
- Hãy tìm các bài tập dạng này trong các bài
tập ở trang 87 và 88 SGK.
- Thực hiện phép tính cộng, trừ các số
nguyên.
Khi thực hiện tính giá trị của một tổng đại số,
ta có thể áp dụng các quy tắc và các tính chất
nào ?
a. Dùng quy tắc chuyển vế để tìm số x.
Bài 61.
Đáp số. x = -8; x = -3.
b. Thực hiện phép tính cộng, trừ các số
nguyên.
Bài 67.
Đáp số. -149 ; 10 ; -18 ; -22 ; -10.
Hoạt động 5. Hướng dẫn học ở nhà.
- HS học thuộc lòng và ghi nhớ hai quy tắc "dấu ngoặc" và "chuyển vế".
- Làm các bài tập còn lại trong trang 87 và 88 SGK.
- Tiết sau: Nhân hai số nguyên khác dấu.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
……………………………………………………………………………………………… … ……………………
……………………………………………………………………………………………… … ……………………
……………………………………………………………………………………………… … ……………………
……………………………………………………………………………………………… … ……………………