Tiểu luận về tín dụng bảo đảm - Pdf 11

1
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Việt Nam chịu khá nhiều biến động. Đặc
biệt, với sự nhạy cảm của mình, khối ngành ngân hàng dường như chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất. Trong chính sách thắt chặt cung tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, các ngân hàng
đã phải bước vào một cuộc chạy đua lãi suất với mức lãi suất cao nhất từ trước tới giờ.
Và trong áp lực của những chính sách vĩ mô từ chính phủ, một số ngân hàng đã gặp phải
những rủi ro lớn về nợ xấu, thậm chí một số ngân hàng đã phải tham gia thị trường liên
ngân hàng mới có đủ lượng dự trữ bắt buộc mà ngân hàng nhà nước đề ra. Chỉ sau đó
một thời gian ngắn, các ngân hàng lại tiếp tục rơi vào tình trạng khốn đốn, đầu năm thu
hút vốn cuối năm thì không tìm được đầu ra cho vốn. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
thực sự đã tạo nên một hiệu ứng không tốt cho các ngân hàng. Tại thời điểm này, sau sự
sụp đổ của hàng loạt ngân hàng nổi tiếng và giàu truyền thống tại Mỹ thì các ngân hàng
tại Việt Nam cũng đã đưa ra những biện pháp để hạn chế nợ xấu cũng như những rủi ro
tín dụng thường gặp.
Để hạn chế rủi ro cho chính mình, các ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp. Và
tín dụng đảm bảo là một biện pháp được các ngân hàng lựa chọn để hạn chế một phần
rủi ro.
Vậy “Tín dụng bảo đảm là gì? Tín dụng bảo đảm có mấy hình thức? Tín dụng bảo
đảm có phải là mục tiêu trong cho vay hay không? Tại sao?”. Để trả lời những câu hỏi
trên, chúng em đã thực hiện đề tài này. Mong rằng qua cuốn tiểu luận này những vấn đề
trên sẽ được sáng tỏ.
Nhóm I ĐHTN2
Page 1
2
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
Mục lục
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái niệm tín dụng bảo đàm: 3
1.2. Các hình thức tín dụng bảo đảm: 3

vay một tài sản thế chấp hay một chứng thư làm tin hoặc có thể chấp nhận sự bảo đảm
của một người thứ ba. Nếu người vay nợ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam
kết thì ngân hàng có quyền sử dụng các bảo đảm đã nhận được của người mắc nợ hay
của người thứ ba.
1.2. Các hình thức tín dụng bảo đảm :
1.2.1. Tín dụng bảo đảm bằng tài sản bảo đảm:
• Khái niệm:
Tín dụng bảo đảm bằng tài sản bảo đảm là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình để bảo đảm với bên cho vay về khả năng hoàn trả nợ vay của
mình
Tín dụng bảo đảm bằng tài sản bảo đảm được thực hiện theo Nghị định
163/2006/CP ban hành ngày 29/12/2006
• Tác dụng:
Giảm bớt tổn thất cho Ngân hàng khi khách hàng vì một lí do nào đó không thanh
toán được nợ cho Ngân hàng.
Làm động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ
Là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo
• Tín dụng bảo đảm bằng tài sản bảo đảm có 3 hình thức phổ biến sau:
 Tín dụng bảo đảm bằng tài sản thế chấp :
Thế chấp tài sản là người đi vay đem tài sản thuộc quyền sử hữu hợp pháp của
mình thế chấp cho ngân hàng cho vay để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để
bảo đảm cho số nợ vay.Nếu khi đến hạn mà người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Nhóm I ĐHTN2
Page 3
4
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
hoặc trả không hết nợ cho Ngân hàng cho vay thì Ngân hàng được quyền phát mãi tài
sản thế chấp để thu nợ
 Tín dụng bảo đảm bằng tài sản cầm cố :
Cầm cố tài sản là việc người đi vay chuyển giao tài sản là các động sản thuộc sở

Theo hình thức này bên bảo lãnh sẽ dùng tài sản của mình để đứng ra bảo lãnh
bằng cách dùng tài sản đó để thế chấp hoặc cầm cố cho ngân hàng.Nếu khi đến hạn mà
người đi vay không trả hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng thì người bảo lãnh phải
đứng ra trả nợ thay nếu không thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp, tài sản cầm cố
để thu nợ.Tài sản cầm cố được áp dụng với bất kì đơn vị cá nhân nào với điều kiện
người bảo lãnh phải có tài sản để bảo lãnh
 Ký quỹ bảo lãnh:
Người bảo lãnh có thể dùng tiền của mình ký quỹ cho người vay vốn
 Bảo lãnh bằng năng lực chi trả:
Loại hình này chỉ có các tổ chức tín dụng, ngân hàng công ty tài chính, quỹ
đầu tư và các tổ chức tín dụng ngân hàng mới có thể thực hiện
 Bảo lãnh bằng uy tín:
Chỉ thực hiện đối với các tổ chức chính trị xã hội
1.2.3. Tín dụng bảo đảm bằng số dư bù:
Người đi vay phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng cho vay và duy trì trên tài
khoản đó một số dư nhất định-lúc đó ngân hàng hco vay mới thực hiện việc giải ngân-số
dư đó gọi là số dư bù.Trong thực tế nhiều ngân hàng sử dụng khá linh hoạt hình thức số
dư bù, bằng cách khi cho một khách hàng vay vốn, ngân hàng sẽ giữ lại một số tiền
(khoảng 10-20%) vốn cho vay và chuyển vào tái khoản tiền gửi của khách hàng vay vốn
1.2.4. Tín dụng bảo đảm bằng tín chấp:
Những doanh nghiệp có uy tín hoạt động sản xuất kinh doanh ổ định, có lãi,
không có nợ nần day dưa khi vay vốn ngân hàng, có thể được ngân hàng cho vay bằng
tín chấp trên cơ sở xem xét kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp-nghĩa là doanh nghiệp không phải thế chấp cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ
ba.Theo quy định hiện hàng, Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể lựa
chọn những doanh nghiệp để cho vay tín chấp, nhưng phải chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
1.2.5. Tín dụng bảo đảm bằng đặt cọc, ký cược, ký quỹ
Đặt cọc, ký cược, ký quỹ là những hình thức thức đảm bảo được áp dụng trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

và bán đấu giá các tài sản thuộc quyền sở hữu của người mắc nợ để thanh toán. Nhưng
trên thực tế, chủ nợ không có bảo đảm luôn đứng trước nguy cơ không thu hồi được nợ
vì hai lý do.
Thứ nhất, giữa thời điểm nợ phát sinh và thời điểm nợ đến hạn khối tài sản của
người mắc nợ có thể thay đổi về nội dung. Có một quy tắc tự nhiên theo đó, chủ nợ chỉ
có quyền đòi nợ khi đã đến hạn đòi và trong trường hợp người mắc nợ không chịu trả,
chủ nợ chỉ có quyền yêu cầu kê biên những tài sản thuộc quyền sở hữu của người mắc
nợ ở thời điểm kê biên. Giả sử người mắc nợ thực hiện các hành vi chuyển nhượng tài
sản sau khi mắc nợ nhưng trước khi nợ được đòi, chủ nợ sẽ không còn quyền hạn gì đối
với các tài sản đó nữa dù có thể chính sự hiện diện của những tài sản này trong khối tài
sản của người mắc nợ là cơ sở của lòng tin mà chủ nợ dành cho người này lúc tiến hành
giao kết nghĩa vụ.
Thứ hai, nếu ở thời điểm nợ được đòi có nhiều chủ nợ không có bảo đảm thì hoặc
là chủ nợ nào đến trước được trả trước hoặc là các chủ nợ được trả nợ theo tỷ lệ và trong
trường hợp giá bán tổng số tài sản bị kê biên nhỏ hơn giá trị tổng số nợ được đòi, thì
không có chủ nợ nào được trả đủ. Thế thì, một khi lòng tin vào chính người có nghĩa vụ
tỏ ra không vững chắc, người có quyền yêu cầu phải tìm cho lòng tin một cơ sở khác,
bằng một sự bảo đảm cho việc thu hồi nợ đối với người vay, các biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ ra đời để tạo ra lòng tin đó.
Do đó, Tín dụng có bảo đảm có vai trò tạo ra một hành lang pháp lý an toàn cho
hoạt động tín dụng nói chung và sự phát triển của nền kinh tế nói riêng. Việc xác lập các
Nhóm I ĐHTN2
Page 7
8
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
giao dịch bảo đảm luôn hướng tới mục tiêu bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao
dịch dân sự, đặc biệt là quyền lợi của bên có quyền ( chủ nợ- Ngân hàng) trong giao dịch
này. Với ý nghĩa đó, việc xác lập các hình thức bảo đảm tín dụng đã góp phần không nhỏ
vào sự ổn định của các quan hệ dân sự, kinh tế, tránh các tranh chấp phát sinh từ việc
không thực hiện hoặc có thực hiện nhưng không đúng nghĩa vụ dân sự, kinh tế của bên

hoàn trả vốn vay, mà còn có quyền xử lý tài sản mà bên vay dùng để bảo đảm. Điều này
sẽ đặc biệt có ý nghĩa trong trường hợp doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản.
Khi nh ng kho n tín d ng c c p mà không có tài s n m b o, ph n v n c aữ ả ụ đượ ấ ả đả ả ầ ố ủ
bên vay tham gia r t ít ho c không tham gia vào d án u t , thì xu h ng t t y u là bênấ ặ ự đầ ư ướ ấ ế
vay s th c hi n các d án có m c r i ro cao em l i l i nhu n cao vì n u d ánẽ ự ệ ự ứ độ ủ đểđ ạ ợ ậ ế ự
th t b i thì cái mà h m t là không áng k , ng c l i n u d án thành công thì l i íchấ ạ ọ ấ đ ể ượ ạ ế ự ợ
c a h là r t l n. Hành vi c a bên vay s hoàn toàn ng c l i khi h ph i em th ch pủ ọ ấ ớ ủ ẽ ượ ạ ọ ả đ ế ấ
các tài s n hi n có c a mình c c p tín d ng. Khi tài s n c th ch p, c m c t iả ệ ủ đểđượ ấ ụ ả đượ ế ấ ấ ố ạ
các t ch c tín d ng thì ng i vay s b m t nó n u kho n vay c a h c u t khôngổ ứ ụ ườ ẽ ị ấ ế ả ủ ọ đượ đầ ư
c n th n và x y ra r i ro. Chính vì v y mà h ph i th n tr ng h n khi th c hi n quy tẩ ậ ả ủ ậ ọ ả ậ ọ ơ ự ệ ế
nh u t c a mình. i u này c ng x y ra i v i các doanh nghi p có giá tr th c c ađị đầ ư ủ Đ ề ũ ả đố ớ ệ ị ự ủ
v n ch s h u l n, ho t ng trong môi tr ng t ng i t t v i lu t phát s n c th cố ủ ở ữ ớ ạ độ ườ ươ đố ố ớ ậ ả đượ ự
thi hi u qu . Do l i ích t vi c th c hi n các d án u t là r t l n trong khi trách nhi mệ ả ợ ừ ệ ự ệ ự đầ ư ấ ớ ệ
không rõ ràng nên các c p i u hành doanh nghi p ch mu n th c hi n u t mà khôngấ đề ệ ỉ ố ự ệ đầ ư
mu n tr n . i u này ã gây r t nhi u khó kh n cho các t ch c tín d ng trong vi c gi iố ả ợ Đ ề đ ấ ề ă ổ ứ ụ ệ ả
quy t các kho n n x u. Chính i u này ã t các t ch c tín d ng vào l a ch n coi tàiế ả ợ ấ đ ề đ đặ ổ ứ ụ ự ọ
s n m b o là m t trong nh ng tiêu chu n quan tr ng nh t trong quy t nh c p tínả đả ả ộ ữ ẩ ọ ấ ế đị ấ
d ng c a mình. Vì trong i u ki n th tr ng tài chính ch a t c hoàn h o c nụ ủ đ ề ệ ị ườ ư đạ đượ độ ả ầ
thi t, tài s n m b o là c ch t t nh t gi m thi u l a ch n b t l i và tâm lý l i doế ả đả ả ơ ế ố ấ để ả ể ự ọ ấ ợ ỷ ạ
Nhóm I ĐHTN2
Page 9
10
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
thông tin b t cân x ng gây ra, nh m m b o an toàn trong ho t ng c a các t ch c tínấ ứ ằ đả ả ạ độ ủ ổ ứ
d ng Vi t namụ ệ
2.2. Tín dụng đảm bảo không phải là mục tiêu trong cho vay tín dụng
Trước hết có thể hiểu tín dụng đảm bảo là một hình thức cho vay của Ngân hàng đối
với khách hàng. Hình thức cho vay này căn cứ theo tiêu thức mức độ tín nhiệm của
Ngân hàng đối với khách hàng, khi khách hàng có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng theo
hình thức này cần có thế chấp cầm có, bảo lãnh của bên thứ ba.

Page 10
11
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân như tiền lương.
Khi đánh giá khách hàng trong trường hợp những món vay lớn thì nguồn thu nợ thứ nhất
chưa có cơ sở chắc chắn và lúc này buộc ngân hàng phải xét đến nguồn thu nợ thứ hai là
tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba.
Trong thực tại hiện nay, với nhu cầu vay vốn lớn và xu thế hội nhập thì những hạn
chế của tín dụng đảm bảo khó có thể phát triển. Vì ta thấy nhu cầu vay vốn từ cá nhân
đang dần chiếm tỷ lớn trong hoạt động cho vay do đó tín dụng đảm bảo không thể là
mục tiêu trong tín dụng cho vay mà đảm bảo tín dụng chỉ là một tiêu chuẩn, một yếu tố
để xét duyệt cho vay nhưng không phải là yếu tố mang tính chất quyết định. Đây chỉ là
yếu tố để bổ sung cho ngân hàng trong quá trình xét duyệt cho vay mà thôi.
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
3.1 Thực trạng và vướng mắc trong cho vay có đảm bảo tín dụng ở các NHTM hiện
nay:
3.1.1. Đối với những tài sản hình thành trong tương lai:
- Vướng mắc trong việc công chứng hợp đồng:
Hợp đồng bảo đảm đối tài sản hình thành trong tương lai là một giao dịch được sử
dụng nhiều trong hoạt động cho vay của các ngân hàng. Hoạt động này rất phù hợp với
các doanh nghiệp nhỏ, vừa, vốn ít hoặc các doanh nghiệp cần vay vốn trên cơ sở những
TSBĐ còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên kể từ khi Luật công chứng năm 2006 được Quốc
hội khoá IX thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007 các
ngân hàng gặp khó khăn trong việc công chứng các hợp đồng bảo đảm đối với tài sản
hình thành trong tương lai. Theo quan điểm của công chứng viên thì đối tượng của hợp
đồng, giao dịch phải là “có thật”, nghĩa vụ được bảo đảm là “có thật” và “phải được xác
định cụ thể”, do vậy không thể công chứng các hợp đồng, giao dịch bảo đảm với tài sản
hình thành trong tương lai vì đối tượng của các hợp đồng này có đặc điểm là tài sản hình
Nhóm I ĐHTN2
Page 11

có đất.
Thứ hai, mức tối đa không quá 70% giá thực tế chuyển nhượng trên thị trường
nếu cao hơn giá ghi trong khung giá đất của UBND tỉnh, thành phố nơi có đất.
Nhóm I ĐHTN2
Page 12
13
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
Tuy nhiên, nếu áp dụng cách thứ nhất thì không thể cho vay được vì giá trị quyền
sử dụng đất mà UBND các địa phương đưa ra chỉ để áp dụng tính thuế chứ không quy
định bán, chuyển nhượng trên thị trường. Còn áp dụng cách thứ hai, mặc dù có thoáng
hơn cách thứ nhất nhưng cũng rất khó thực hiện do một số tỉnh hiện nay chưa ban hành
khung giá đất, các ngân hàng không thể có khung giá thị trường để áp dụng tính đúng
70% theo qui định được. Nhưng nếu thuê cơ quan chuyên môn thì do co những qui định
ràng buộc bởi trách nhiệm về cách đánh giá của họ. Như vậy, khó có cơ quan nào đứng
ra nhận xây dựng khung giá đất cho ngân hàng.
- Đối với tài sản là động sản:
Việc nhận tài sản bảo đảm tiền vay là máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất
đang gặp không ít khó khăn, vướng mắc về thủ tục và khả năng thẩm định.
Cụ thể:
+ Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất của bên cầm cố, thế chấp thường là đã
qua sử dụng nên việc đánh giá, định giá những tài sản này khi nhận cầm cố, thế chấp là
khó khăn.
+ Khi bán, phát mãi tài sản cầm cố, thế chấp thủ tục rất phức tạp và số tiền bán
được thường không thu hồi đủ vốn gốc và lãi vay
Nguyên nhân chính là do những máy móc, thiết bị đều mang bí quyết công nghệ
riêng, thường bị lỗi thời, lạc hậu và nhanh chóng mất giá trị bởi sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, hơn nữa là do quá trình cạnh tranh nên máy móc thiết bị và dây chuyền sản
xuất phải thường xuyên được nâng cấp, đổi mới liên tục để phù hợp với sự phát triển và
hội nhập quốc tế. Vì thế những tài sản này khi thanh lý rất khó do ít người có nhu cầu
mua lại máy móc thiết bị cũ đã qua sử dụng, thời gian kéo dài càng làm cho tài sản hư

hàng nhận lại cũng sẽ lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm, do đó tại thời điểm Ngân hàng nhận lại
tài sản khách hàng đã hết nghĩa vụ với ngân hàng. Nhưng thực tế xảy ra trường hợp là tại
thời điểm bán tài sản, giá tài sản lại giảm thấp hơn phần nợ vay, như vậy lúc này khách
hàng có trách nhiệm với phần nợ thiếu không? Nếu khách hàng không có nghĩa vụ gì thì
Ngân hàng lấy nguồn đâu để bù đắp
3.1.4. Vướng mắc liên quan đến đến nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất
Các tổ chức tín dụng hiện nay đang tích cực xử lý TSBĐ trong đó có quyền sử
dụng đất, quyền thuê đất (gọi chung là quyền sử dụng đất – QSDĐ) chiếm một tỷ trọng
khá lớn trong tổng giá trị tài sản phải xử lý để thu hồi nợ, nhằm tiếp tục lành mạnh hoá
tình hình tài chính, thực hành tốt đề án tái cơ cấu ngân hàng. Nhất là các ngân hàng
Nhóm I ĐHTN2
Page 14
15
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
thương mại cổ phần hoá thì vấn đề đặt ra càng bức thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên
vướng mắc lớn nhất là sau khi xử lý phải nộp thuế từ chuyển nhượng QSDĐ.
3.1.5. Bất cập trong đăng ký giao dịch bảo đảm:
Hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm hiện nay tồn tại nhiều bất cập. Trước hết
phải nói đến hành lang pháp lý cho hoạt động này chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ và
thiếu sự thống nhất giữa các văn bản. Sau là công tác tổ chức triển khai thực hiện chưa
đầy đủ, đồng bộ của các cấp, các ngành. Từ đó dẫn đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm
còn mang tính chắp vá, chưa đầy đủ, toàn diện.Một trong những điểm hạn chế lớn làm
cho công tác đăng ký giao dịch bảo đảm chưa phát huy hết vai trò, hiệu quả của nó là do
pháp luật chưa quy định trao đổi thông tin tình trạng pháp lý của tài sản. Hiện nay, việc
đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện phân tán tại nhiều cơ quan khác nhau đã tạo
kẻ hở trong quản lý.
3.1.6. Hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay rất khó tiếp cận tín dụng vì họ không đáp
ứng được các yêu cầu về tài sản bảo đảm của các ngân hàng.Các ngân hàng đều muốn

17
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
KẾT LUẬN
Trong xu thế cạnh tranh ngày nay, các Ngân hàng đang đi vào những cuộc chạy đua nhằm
chiếm một thị phần khách hàng cao nhất. Các sản phẩm mới được đưa ra rất
nhiều, tuy nhiên, cùng với nó là rủi ro rất cao.
Việc thực hiện một chính sách hợp lý trong hoạt động cho vay là điều kiện tiên quyết
thu hút khách hàng tới ngân hàng. Mà trong đó cho vay có đảm bảo tín dụng đang chiếm
một tỷ lệ cao.
Hy vọng, các ngân hàng vừa thực hiện mục tiêu lợi nhuận của mình, và các doanh
nghiệp thuận lợi trong việc vay vốn đầu tư trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay.
Nhóm I ĐHTN2
Page 17
18
Tín dụng đảm bảo GVHD: ThS: Nguyễn Thị Tuyết Nga
DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Thị Thương (0615131)
2. Nguyễn Thị Thuỳ Dung
3. Nguyễn Thị Hồng Nhung
4. Ngô Thị Vân Khánh
5. Trần Văn Tuấn
6. Vũ Thị Thanh Nhàn
7. Trần Hồng Ngọc
8. Lê Thị Luyến
9. Vũ Hoảng Long
10.Đặng Thị Hằng
11.Đinh Thị Thu Thuỷ
12.Bùi Nguyễn Giang Thanh
13.Nguyễn Ngọc Trúc
Nhóm I ĐHTN2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status