ĐỀ tài CHẾ độ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 11

Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết, quá trình sản xuất cũng là quá trình tiêu hao các
yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Thiếu một
trong ba yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không diễn ra. Nếu xét mức độ quan
trọng thì lao động của con người là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất.
Không có sự tác động của con người vào tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất
không thể phát huy được tác dụng.
Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ
thể, đó là tiền công mà người sử dụng lao động sẽ trả. Trong nền kinh tế thị
trường, khi sức lao động được coi là hàng hoá thì thì việc xác định đúng giá
trị của loại hàng hoá đặc biệt này không chỉ có ý nghĩa đối với người lao
động, người sử dụng lao động mà còn có ý nghĩa đối với cả xã hội.
Sản xuất quyết định sự tồn tại phát triển của xã hội loài người . Nền
kinh tế quốc dân là một khối thống nhất và mỗi đơn vị là một cơ sở sản xuất,
một tế bào, một mắt xích quan trọng trong dây chuyền của nền kinh tế quốc
dân đó. Sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì năng suất xã hội sẽ ngày càng
cao và tiền lương sẽ không ngừng tăng lên theo tốc độ phát triển sản xuất.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội
(BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ rất được người lao động quan
tâm bởi vì tiền lương đảm bảo mức sống của người lao động. Trước hết là họ
muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu
cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có trách nhiệm như thế nào đối với các quỹ
đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ
đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó
biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợi hay
chưa. Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên
thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc
đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.

tại công ty cơ khí ô tô 3-2”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Nội dung của chuyên đề được xây dựng gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty cơ khí ô tô 3-2
Phần II: Thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cơ khí ô tô 3-2
Phần III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty cơ khí ô tô 3-2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Phần I: Tổng quan về công ty cơ khí ô tô 3-2
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cơ khí ô tô 3-2
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1Giới thiệu về công ty
Giới thiệu chung
Tên giao dịch: Công ty cơ khí ô tô 3-2
Đơn vị quản lý: Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam
Trụ sở chính: 18, đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội
Số điện thoại: 04.8525601 – 04.8528038
Fax: 04.85256
Mã số thuế: 0100104556-1
Ngày thành lập: 09/03/1964
Công ty cơ khí ô tô 3-2 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng
công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 1046
QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/05/1993 của Bộ trưởng bộ Giao thong Vận tải. Giấy
phép kinh doanh số 108902 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 26/06/1993,

thụ các sản phẩm.
- Sửa chữa các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca thi công công
trình với mọi cấp sửa chữa.
- Tân trang đóng mới các loại xe ô tô du lịch, xe công tác, xe ca, xe
tải nhẹ, xe gắn máy các loại, xe vận tải thi công công trình.
- Sản xuất phục hồi phụ tùng ô tô, xe gắn máy, phụ tùng xe, máy thi
công công trình.
- Hợp đồng sản xuất, gia công các loại mặt hàng cơ khí, các mặt hàng
kết cấu thép, phục vụ nghành và các nghành kinh tế khác.
- Kinh doanh mua bán ô tô, xe gắn máy, phụ tùng ô tô, các phụ kiện,
các loại hàng hoá phục vụ yêu cầu của nghành và thị trường.
Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Trong giai đoạn này thì yếu tố thị trường càng đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy. Hiện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
nay mặc dù chủng loại sản phẩm rất đa dạng nhưng có thể chia thành các loại
thị trường sau:
- Thị trường sửa chữa, đóng mới, lắp ráp, phục hồi và sản xuất các
loại phụ tùng ô tô, xe máy.
- Thị trường sản xuất, gia công mặt hàng cơ khí khác.
Đặc điểm về máy móc, thiết bị và lao động
Năng lực của máy móc thiết bị cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty
cơ khí ô tô 3-2 có số lượng máy móc thiết bị tương đối nhiều nhưng rất lạc
hậu, gây khó khăn trong công tác kiểm tra, chuẩn bị, bảo dưỡng máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất. Mặc dù công ty đã có nhiều cố gắng trong việc đổi
mới trang thiết bị nhưng do tài chính còn eo hẹp nên sự cải tiến của công ty
vẫn không theo kịp so với nhu cầu thay đổi của thị trường.

Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 được thành lập ngày 09/03/1964 tại quyết định
số 185/QĐTC ngày 09/03/1964 của Bộ Giao thông vận tải. Cấp trên trực tiếp
của nhà máy trước đây là Cục cơ khí bộ Giao thông vận tải, sau đó là Liên
Hiệp các xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải - Bộ giao thông vận tải và bưu
điện, lúc này là nhà máy cơ khí ô tô 3-2. Đây là giai đoạn xây dựng nhà máy
trong cơ chế hành chính bao cấp. Nhà máy đã tích cực tham gia vào công
cuộc xây dựng đất nước và ngày càng phát triển lớn mạnh, toàn diện và đỉnh
cao là những năm cuối thập kỉ 80.
Về tổ chức sản xuất, sau 20 năm đã có 45 tổ sản xuất, 6 phân xưởng ( lắp
ráp, thân xe, cơ khí sửa chữa, cơ khí sản xuất phụ tùng, phân xưởng phụ, phân
xưởng kim phun), 7 phòng, 3 ban hoàn chỉnh. Việc tổ chức sản xuất đã theo
dây chuyền chuyên môn hoá cụm sản phẩm, có phân xưởng đã khoán theo
lương. Mọi công việc trong lắp ráp sửa chữa đều có tiêu chuẩn, định mức vật
tư, lao động.
Giai đoạn 1986 đến nay
Với phương châm tự thay đổi mình, lấy chất lượng và giá cả làm đầu và
giữ uy tín với khách hang, công ty đã thực hiện một loạt các chính sách, biện
pháp nhằm đổi mới công ty. Các biện pháp mà công ty thực hiện chủ yếu
trong giai đoạn này đó là: biện pháp về thị trường, biện pháp về vốn, biện
pháp về công nghệ, biện pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt
năm 2002 công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng 9001:
2000 và được đưa vào áp dụng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Thu nhập của cán bộ công nhân viên đã không ngừng
được nâng cao, nên đời sống của họ cũng được cải thiện đáng kể
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Ngoài ra công ty còn đẩy mạnh thông tin tuyên truyền quảng cáo, giới
thiệu các sản phẩm truyền thống, đặc biệt là sản phẩm mới của công ty, để
tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm. Với những thành tựư trong công cuộc

nhất trí và lòng quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên, trong những
năm tới, công ty nhất định sẽ có những bước phát triển mới.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cơ khí ô tô 3-2 gọn nhẹ, linh hoạt, có
phân cấp rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban giám
đốc công ty điều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống.
Sơ đồ số 01: mô hình tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Theo kiểu cơ cấu này thì tận dụng được sự tham gia của các bộ phận
chức năng, làm giảm bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của công
ty. Chức năng chung của các phòng ban trong công ty là giúp Giám đốc nắm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P.giám đốc
sản xuất
Ban dự
án
Phòng
kinh
doanh
Ban
bảo vệ
Phòng
kế
toán
Phòng
Nhân
chính
Phòng
KT-KCS
P.X

Bộ máy quản lý của nhà máy hiện nay được chia thành ba khối chính
đó là khối kĩ thuật, khối sản xuất và khối kinh doanh. Mỗi khối do một phó
giám đốc phụ trách chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Ngoài ra còn có
nhiều phòng ban chức năng khác tham mưu cho Giám đốc và chịu sự chỉ đạo
của các phó giám đốc theo các chức năng, các lĩnh vực hoạt động tương ứng.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty
Quyền quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dưới chỉ nhận
lệnh từ một cấp trên trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác tham
mưu cho các lãnh đạo trực tuyến. Các phó giám đốc, quản đốc sử dụng quyền
mà Giám đốc giao cho để thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực,
công việc được phân công hoặc trong đơn vị mình phụ trách
* Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị tổng công ty cơ khí giao
thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật theo đề nghị của
Tổng giám đốc. Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị, tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt
động của công ty và là người có quyền quyết định cao nhất đối với mọi hoạt
động trong công ty. Là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước Tổng công ty
và Nhà nước về kết quả hoạt động của công ty.
* Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong quản lý và điều
hành công ty. Công ty có ba phó giám đốc: phó giám đốc phụ trách kĩ thuật
và phó giám đốc phụ trách sản xuất và phó giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật: phụ trách về mặt kĩ thuật chất
lượng của sản phẩm do công ty chế tạo ra và quản lý các phòng: ban dự án,
phòng kĩ thuật_KCS. Giúp Giám đốc công ty phụ trách kỹ lĩnh vực quản lý kĩ
thuật và xây dựng cơ bản của nhà máy. Xây dựng tiêu chuẩn hoá sản phẩm
truyền thống và các đề án cải tiến mẫu mã, kết cấu sản phẩm hướng đến hoàn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
thiện các tiêu chuẩn chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm qua từng giai

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
sản xuất, tìm bạn hang, nắm bắt thông tin về những hạn bạn hang vể công
nghệ sản xuất cũng như giá cả của các sản phẩm của họ.
- Phòng kế hoạch sản xuất: Lập các kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài
hạn cho công ty, kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm trong năm, điều tiết
sản xuất theo kế hoạch, lên các kế hoạch chi tiết để cung ứng vật ty cho từng
phân xưởng, từng loại sản phẩm, đồng thời khai thác thị trường để kí kết các
hợp đồng thu mua vật tư nhằm kịp thời cung ứng các yếu tố đầu vào đảm bảo
cho nhu cầu sản xuất của công ty được diễn ra liên tục
- Phòng kỹ thuật_KCS:
Trực tiếp xây dựng các tiêu chuẩn kĩ thuật cho các sản phẩm, các chỉ tiêu
kiểm tra kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, định mức về vật tư, lao động trong sản
xuất sản phẩm nhằm tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản
phẩm, hợp lý hoá sản xuất, cải tiễn kĩ thuật và quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu
được ban hành.
- Ban dự án: xây dựng các dự án cho việc xây dựng cơ sở vật chất, mở
rộng quy mô hoạt động cho công ty như: Dự án về xây dựng thêm các cơ sở,
di dời các bộ phận sản xuất trực tiếp của công ty ra ngoại thành. Cộng tác chặt
chẽ với phòng kế hoạch sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất.
- Ban bảo vệ: bảo vệ sản xuất, phòng chống tai nạn, phòng chống cháy
nổ, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ tài sản của công ty, của khách hàng
đến liên hệ công tác. Ngoài ra phòng bảo vệ còn có chức năng đảm bảo duy
trì việc mang mặc và chấp hành giờ giấc lao động của công ty.
Ngoài ra, cùng với các phân xưởng sản xuất, để tận dụng diện tích mặt
bằng, tăng thêm thu nhập nhà máy còn kinh doanh xăng dầu (1 kiot)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C

khí 2
PX cơ
khí 1
PX cơ
khí 3
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Phân xưởng sản xuất chính:
+ Phân xưởng ô tô I : sửa chữa và bảo hành ô tô các loại
+ Phân xưởng ô tô II: đóng mới các loại xe ca
+ Phân xưởng cơ khí II: hàn đóng thành phẩm khung xe máy
- Phân xưởng sản xuất phụ: chủ yếu sản xuất các loại nguyên vật liệu,
phụ tùng phục vụ cho các phân xưởng sản xuất chính và bán trực tiếp ra
ngoài
+ Phân xưởng cơ khí I : sản xuất chi tiết rời: khung cong, thanh cong
tôm, bản lề, xương ghế giá để hàng
+ Phân xưởng cơ khí III: sản xuất các chi tiết gập, ép định hình và các
chi tiết rời ( cửa khách, cửa hậu, cửa thùng hàng…)
Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty
Vì sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau do đó quy trình sản
xuất các loại sản phẩm đó là khác nhau. Mỗi phân xưởng sẽ sản xuất một
hoặc một vài sản phẩm, ở đây em chỉ đưa ra quy trình đóng mới xe ca 32 chỗ
ngồi của phân xưởng ô tô II
Sơ đồ 03: Quy trình công nghệ sản phẩm
Loại sản phẩm: TRANSICO BA HAI HC K32-1C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Tổng thành satxi
nhập ngoại
Phòng kinh
doanh bán hàng

15
Trưởng phòng kế
toán
Kế toán thanh
toán, CPSX,
tiêu thụ
Kế toán vật
liệu, CCDC,
TSCD
Kế toán thanh
toán với công
nhân viên
Thủ
quỹ
Kế toán tổng
hợp ( Lên báo
cáo tài chính)
Kế toán phân xưởng
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Trưởng phòng kế toán: trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty, với thanh tra kiểm tra, kiểm toán viên nhà
nước về mọi hoạt động tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về nguyên tắc
tài chính với cơ quan tài chính cấp trên.
- Kế toán tổng hợp: lập báo cáo tài chính quý, năm theo chế độ quy định
của nhà nước. Đối chiếu số liệu trên các sổ sách có liên quan, xem đã chuẩn
xác chưa. Ngoài ra khi có công ty kiểm toán đến kiểm toán công ty thì phải
lập báo cáo kiểm toán cho đơn vị kiểm toán.
- Kế toán thanh toán, chi phí sản xuất, tiêu thụ: chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tập hợp chi phí sản xuất

2.1. Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật
khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định
15/2006/QĐ-BTC. Các chứng từ bao gồm cả bắt buộc và hướng dẫn giúp
cung cấp thông tin kịp thời cho công tác hạch toán kế toán của đơn vị.
Mỗi chứng từ đều do các kế toán phần hành lập, viết tay các thông tin
quan trọng và được kế toán trưởng kiểm tra xem có đúng với thực tế không,
các liên chứng từ được lưu lại và được bảo quản. Để làm cơ sở cho việc thực
hiện công tác hạch toán tiếp theo. Quá trình luân chuyển được thực hiện theo
đúng chế độ và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2.2. Chế độ sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức nhật kí chứng từ để ghi sổ kế toán. Việc sử
dụng hình thức này phù hợp với một doanh nghiệp sản xuất cơ khí lớn như
công ty cơ khí ô tô 3-2, và cũng thích hợp với phòng kế toán được phân chia
thành các phần hành cụ thể và sử dụng kế toán thủ công. Do áp dụng hình
thức nhật kí chứng từ nên công ty sử dụng gần như toàn bộ các sổ sách của
hình thức này, bao gồm:
• Nhật kí chứng từ:
NKCT số 1: dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 111, đối ứng nợ
với các tài khoản liên quan.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Căn cứ lập là báo cáo quỹ và các chứng từ liên quan như: phiếu chi, hoá
đơn mua hàng (mỗi báo cáo quỹ ghi một dòng theo thứ tự thời gian). Cuối
tháng, khóa sổ NKCT số 1, xác định tổng số phát sinh bên có của TK 111 đối
ứng nợ của các tài khoản liên quan và lấy tổng cộng để ghi sổ cái.
NKCT số 2: dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 112, đối ứng nợ

511, 521, 512…
Căn cứ lập là bảng kê số 8, 10, 11 và sổ chi tiết các tài khoản.
NKCT số 9: Phản ánh số phát sinh bên có TK 211, 213
Cơ sở lập là chứng từ kế toán về TSCĐ của công ty
NKCT số 10: Phản ánh số phát sinh bên có các TK còn lại chưa có trên
các nhật kí chứng từ khác
Căn cứ lập là các sổ chi tiết. Cuối tháng khoá sổ NKCT số 10, xác định
số phát sinh bên có các TK và lấy tổng cộng để ghi vào sổ cái
• Bảng kê:
Bảng kê số 1: Phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111, cơ sở để ghi là các
phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc liên quan.
Bảng kê số 2: Phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112, cơ sở để ghi là các
giấy báo có của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên quan
Bảng kê số 3: Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Việc lập bảng kê này căn cứ vào NKCT số 5,6,2,7,1…
Hệ số giá được tính theo công thức:
Giá thực tế tồn kho đầu kì + Giá thực tế nhập kho trong kì
H =
Giá hạch toán tồn kho đầu kì + Giá hạch toán nhập kho trong kì
Căn cứ vào giá hạch toán và hệ số giá tính giá thực tế NVL xuất kho:
Giá thực tế NVL xuất kho = Giá hạch toán của NVL xuất * H
Bảng kê số 4: Tổng hợp số phát sinh có các TK 152, 153, 154, 142, 214,
241, 334, 335, 338, 621, 622, 627 đối ứng nợ với các TK 154, 621, 622, 627
và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết theo từng
loại sản phẩm.
Căn cứ để ghi là các bảng phân bổ số 1, 2, 3, các bảng kê và các nhật kí
chứng từ có liên quan. Số liệu bảng kê số 4 được ghi vào NKCT số 7.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C

nợ được phản ánh chi tiết theo từng TK đối ứng có lấy từ NKCT liên quan.
• Sổ và thẻ kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết cho các TK: 521, 531, 532, 632, 711
- Sổ theo dõi thanh toán: 131, 136, 138, 141, 144, 331, 333, 336
- Sổ chi tiết tiêu thụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
• Trình tự ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc và bảng phân bổ đã được kiểm
tra, lấy số liệu ghi vào NKCT và các bảng kê, sổ chi tiết liên quan. Đối với
các loại NKCT được ghi, căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hằng ngày căn
cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu
tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT. Cuối tháng khoá sổ, cộng số
liệu trên NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán
chi tiết và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái. Số
liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê dùng
để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ 06: Trình tự ghi sổ của công ty
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Bảng kê
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Sổ chi tiếtNKCT
Sổ cái
Báo cáo tài chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Chèn bảng chấm công vào
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
Nếu cán bộ công nhân viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải có các
chứng từ nghỉ việc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng
chấm công theo những ký hiệu quy định như: ốm “ô”, con ốm “cô”, thai sản
“TS” Trường hợp nghỉ phép “F” thì ở Công ty chỉ cần công nhân viên có
báo trước cho người chấm công thì ngày nghỉ của họ được ghi là “F”.
VD: Trên bảng chấm công tháng 12/2007 của bộ phận Văn phòng Công
ty các ngày từ 1 > 31 ghi 23 công nghỉ đẻ “TS” của chị Nguyễn Anh Thơ có
chứng từ kèm theo là giấy khám bệnh của bệnh viện như sau:
(Kèm giấy xin nghỉ thai sản trước 1 tháng)

Phiếu khám bệnh
Họ và tên: Nguyễn Anh Thơ.
Địa chỉ: Phòng kế hoạch, công ty cơ khí ô tô 3-2
Khoa khám bệnh: Sản.
Chẩn đoán:
Ngày sinh con: 26/12 - 30/12
Ngày nghỉ theo quy định: 4 tháng.
Ngày 20 tháng 12 năm 2007
Giám đốc bệnh viện Hành chính khoa Bệnh nhân ký
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp Kế toán 46C
3. Cách tính lương và chia lương của công ty

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status