Chuyên thực tập tốt nghiệp
LI NểI U
Đất nớc Việt Nam chúng ta đang trong qua trình phát triển. Nền kinh tế
đang có những tốc độ phát triển mạnh mẽ, để có thể hội nhập với các nền kinh
tế phát triển trên thế giới. Sự phát triển của nền kinh tế đã góp phần nâng cao
đời sống của những ngời lao động có việc làm ổn định và có những công việc
tốt và phù hợp với những ngời lao động. Nhng bên cạnh đó còn có những ngời
lao động cha có việc làm sẽ gây cho họ những khó khăn nhất định trong cuộc
sống.
Để có một cuộc sống công bằng và văn minh thì đòi hỏi Đảng và nhà n-
ớc ta phải có những mục tiêu và phơng pháp giải quyết việc làm cho những ngời
lao động cha có việc làm. Đó là vấn đề thất nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Giải quyết việc làm cho những ngời lao động cha có việc làm cũng là những
mục tiêu cấp bách và hàng đầu của Đảng và nhà nớc.Việc giải quyết việc làm
cho những ngời lao động cha co việc làm, không những làm cho nền kinh tế
tăng trởng mà còn làm cho đời sống của những ngời lao động đợc nâng cao,
đồng thời góp phần làm cho xã hội công bằng và văn minh nhằm ổn định về xã
hội.
Góp chung vào nhiệm vụ chung của cả nớc tỉnh Hải Dơng đã và đang có
những chính sách để có thể giải quyết việc làm cho những ngời lao động cha có
việc làm. Tạo cơ hội cho họ tiếp cận với những công việc sớm nhất để tìm ra
cho mình đợc những công việc phù hợp góp phần phát triển kinh tế trong tỉnh
cũng nh nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của cá nhân ngời lao
động.
Do đó trong quá trình thực tập nghiên cứu và tìm hiểu thực tế trên địa bàn
tỉnh Hải Dơng, cùng với những kiến thức em đã đợc trang bị trong quá trinh học
tập mà em chọn đề tài Giải quyết việc làm cho ngời lao động tỉnh Hải D-
ơng
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
1
Chuyên thực tập tốt nghiệp
gia đình, tổ hợp, hợp tác tự nguyện, doanh nghiệp... )
Ngời thuê lao động đợc tự do hành nghề, tự do kinh doanh liên kết, tự do
thuê mớn lao động theo pháp luật và theo sự hớng dẫn của nhà nớc để tự tạo
việc làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về
lao động trên thị trờng lao động.
Để hiểu rõ hơn khái niệm việc làm cần làm sáng tỏ khái niệm việc làm đầy
đủ và thiếu việc làm.
* Việc làm đầy đủ: là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm. Bất cứ ai có khả
năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác, việc làm đầy đủ
là trạng thái mà mỗi ngời có khả năng lao động, muốn làm việc thì có thể tìm đ-
ợc việc làm trong thời gian ngắn
* Thiếu việc làm, để hiểu đợc là việc làm không tạo điều kiện ( không đòi
hỏi ) cho ngời lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
3
Chuyên thực tập tốt nghiệp
mức thu nhập dới mức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Thiếu việc
làm có thể hiểu là trạng thái trung gian giữa có việc làm đầy đủ và thất nghiệp.
Tình trạng thiếu việc làm đợc chia thành hai loại:
Thiếu việc làm hữu hình: khi thời gian làm việc thấp hơn mức bình thờng.
Thiếu việc làm vô hình: khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh doanh
không có hiệu quả dẫn đến thu nhập thấp, ngòi lao động muốn tìm thêm việc
làm bổ sung. Tình trạng thiếu việc làm ( hữu hình hay vô hình ) là khá phổ biến
ở nớc ta hiện nay. Vì vậy cần từng bớc tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động,
góp phần cải thiện đời sống cho ngời lao động.
2. Khỏi nim gii quyt vic lm
Gii quyt vic lm l nõng cao cht lng vic lm v to ra vic lm
thu hỳt ngi lao ng vo gung mỏy sn xut ca nn kinh t
Ti sao phi t ra vn gii quyt vic lm ?
Do nhiu lý do khỏc nhau nờn s lng vic lm luụn luụn b hn ch.
Kỹ thuật công nghệ:đất nước nào có trình độ khoa học phát triển thì đất
nước đó mới phát triển được.Nhưng kỹ thuật công nghệ lại phụ thuộc vào
chất lượng đào tạo va giáo dục,có kỹ thuật công nghệ cao thì chúng ta phải có
những người có khả năng điều hành chúng.
Sức lao động: có sức lao động thì chúng ta mới có thể làm việc được,
nhưng tùy vào từng sức lao động của từng người mà có thể sắp xếp những
công việc cụ thể phù hợp.
Cơ chế chính sách xã hội: chính sách giải quyết việc làm nhằm tạo cho
người lao động tiếp cận tới cơ hội làm việc.Chính sách giải quyết việc làm
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
5
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
thuộc hệ thống của chính sách xã hội giải quyết những người chưa có việc
làm tạo cho họ co việc làm.Nhà nước phải tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho họ.
III. Ý nghĩa của giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm cho lao động có ý nghĩa chiến lược đối với bất kỳ quốc
gia nào, bởi tình trạng lao động thất nghiệp, thiếu việc làm là nguồn gốc sâu xa
của sự đói nghèo, gây nên tình trạng bất ổn về an ninh, chính trị, trật tự xã hội,
đồng thời là tác nhân cho sự phát triển tệ nạn xã hội trong nền kinh tế thị trường.
1. Vê mặt kinh tế
Giải quyết việc làm có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển của
một nền kinh tế, dân có giàu thì nước mới mạnh. Nguồn nhân lực có vai trò
quan trọng và quyết định sự phát triển của nền kinh tế, một nền kinh tế phát
triển thì phải có nguồn nhân lực có chất lượng, và phải biết tận dụng tốt
nguồn nhân lực sẵn có của mình, đồng thời tao việc làm cho người lao động.
Giải quyết việc làm cho người lao động là việc khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn lực của con người của đất nước, tận dụng nguồn nhân lực
trong nước có chất lượng làm tăng tính kinh tế. Giải quyết việc làm cho người
lao động giúp họ tham gia vào quá trình sản xuất, giảm tỷ lệ thất nghiệp cũng
làm, tạo cho họ có thu nhập để có thể tồn tại và phát triển
Thất nghiệp càng nhiều sẽ phát sinh ra rất nhiều tệ nạn xã hội khi đó xã
sẽ bất ổn, gây cản trở đến quá trình phát triển kinh tế cũng như phát triển xã
hội.Như vậy thất nghiệp nhiều sẽ gây khó khăn cho công tác quản lí xã hội
Ở góc độ xã hội việc những người lao động không có việc làm sẽ là
những vấn đề nhức nhối cho công tác quản lí xã hội.Thất nghiệp cao người
lao động không có việc làm thời gian nhàn rỗi sẽ gây ra những tệ nạn xã hội.
Đời sống vật chất thì khổ cực có thể gây trộm cắp nhằm làm rối ren tình hình
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
7
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
an ninh trật tự
Để có một xã hội lành mạnh va ổn định thì việc giải quyết việc làm có Đ
nghĩa rất quan trọng. Giải quyết việc làm cho người lao động không chỉ là
động lực thúc đẩy quá trình sản xuất, tăng trưởng kinh tế mà nó còn có nghĩa
thúc đẩy xã hội phát triển, một xã hội công bằng văn minh và ổn định..
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
8
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN II
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
I -Đặc điểm tình hình chung của tỉnh Hải Dương
Điều kiện địa lý tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, cách thủ
đô Hà Nội 60km về phía Tây, cách cảng Hải Phòng 45km về phía Đông, phía
Bắc giáp với tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, phía Tây giáp với tỉnh Hưng Yên,
phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình, phía
Đông giáp thành phố Hải Phòng.
nhng mt s cú tr lng ln, cht lng tt ỏp ng cho nhu cu phỏt trin
cụng nghip, c bit l cụng nghip sn xut vt liu xõy dng ca tnh,
ng thi cung cp nguyờn liu cho trung ng v mt s tnh khỏc.
II. Tim nng kinh t
1. Tiềm năng du lịch
Hi Dng cú tim nng ln v du lch, nht l du lch vn húa lch s v l
hi, vi 1.907 di tớch lch s vn húa, trong ú cú 97 di tớch c xp hng v
nhiu danh lam thng cnh ni ting nh chựa Cụn Sn, n Kip Bc, n th
Trn Liu, tng i Trn Hng o, chựa An Ph, ng Kớnh Ch, di ch Vn
Miu Cỏc di tớch v danh lam thng cnh ca tnh tp chung vo 2 cm du
lch Cụn Sn - Kip Bc v cm An Phng Kớnh Ch
2. Những lợi thể so sánh
Hi Dng l tnh nm gia vựng kinh t trng im Bc B. Tnh cú h
thng ng st, ng b, ng thy rt thun li, cú quc l 5 chy qua
tnh, phn qua tnh di 44km, quc l 18 chy qua phớa Bc tnh, phn qua
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
10
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
tỉnh dài 20km, quốc lộ 183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài
22km, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy song song với đường quốc
lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địa bàn tỉnh. Tuyến đường sắt Kép –
Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại. Hệ thống giao thông thủy
có 16 tuyến dài 400km do trung ương và tỉnh quản lý cho tàu thuyền trọng tải
400 - 500 tấn qua lại dễ dàng.
3. Đặc điểm kinh tế xã hội.
3.1- Đặc điểm về kinh tế
Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội. với bản chất lao động cần cù,
chịu khó cùng sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, những năm gần đây nền
kinh tế Hải Dương đã có những sự phát triển vượt bậc,thu hút nhiều nhà đầu
Tư vào đầu tư nhiều nghành nghề khác nhau tại Hải Dương
sống xã hội và sản xuất.
Có các dịch vụ về Kinh Doanh:Hải Dương đang là tỉnh có tốc độ phát
triển tốt nhất cả nước trong năm gần đây, do đó các dịch vụ phát triển rất
nhanh va sâu rộng đắp ứng nhu cầu của người đan địa phương, như: các dịch
vụ kinh doanh nhà đất, các dịch vụ quảng cáo, cho thuê cửa hàng, dịch vụ
cho thuê tài chính...
Dịch vụ về phân phối: bán buôn, bán lẻ, giao hàng đến tận tay người tiêu dùng
Dịch vụ về du lịch: Hiện nay dịch vụ về du lịch trong tỉnh phát triển
nhanh chóng, đắp nhu cầu giải trí cũng như thư giãn nghỉ ngơi của dân cư
trong tỉnh như:dịch vụ mở các tuor du lich trọn gói cho người dân, dịch vụ
cho thuê xe du lịch ...
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
12
Chuyên thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Hoạt động thơng mại dịch vụ
Đơn vị:tỷ đồng
2004 2005
Tổng mức bán lẻ 695 846
Quốc doanh 352 304
Tập thể 39,92 46,03
T nhân 484 642
Nguồn: Niên giám thống kê- Cục Thống kê Tỉnh Hải Dơng
Nhìn vào bảng trên ta thấy:Tổng mức bán lẻ năm 2005 so với năm 2004
la tăng nhanh, sau đó là đến T nhân cũng tăng mạnh.Quốc doanh thì có chiều
hớng giảm.
3.1.3- V sn xut nụng - lõm nghip.
Nụng nghip gi v trớ quan trng trong kinh t tnh Hi Dng .Hi
Dng ó dn chuyn sang trng cõy n qu v cõy ngn ngy.VD: cõy vi
thiu, cõy gc, cõy nhón,
Tng sn xut Nụng Lõm nghip, thy sn c tớnh t 3.961,2 t ng
Trong nhng nm qua hi Dng phỏt trin nhanh chúng c v s
lng v trng ti i vi cỏc Phng tin giao Thụng.cỏc cụng trỡnh c
nõng cp v c m rng,to iu kin thun li phỏt trin kinh t.
Ngnh bu in Tnh Hi Dng cú s phỏt trin tng tc ỏng k:nm
2003 ton tnh t 80.000 thuờ bao in thoi cỏc loi.ton tnh cú khong
400 c s Bu in
3.2 - c im v vn hoỏ-xó hi.
3.2.1- V mc sng dõn c
T 2001-2005, mc sng ca nhõn dõn trong tnh c nõng cao c v
vt cht ln tinh thn. GDP bỡnh quõn u ngi nm 2005 gp 5,2 ln nm
1995; so vi nm 2001 gp 2,3 ln.
So sỏnh vi c nc GDP/ngi ca tnh Hi Dng t khong 6,4%
vo nm 2005. Sn xut lng thc tng, nm 2005 t 52,5 vn tn lng
thc quy thúc, bỡnh quõn u ngi t 450 kg.
s h cú nh kiờn c v bỏn kiờn c t 90%; s h cú tivi l
70%(2001) tng lờn 95% (2005)
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
14
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
3.2.2 - Về giáo dục:
Toàn tỉnh có 720 trường và tổng số 12530 giáo viên. Trong 10 năm qua
toàn ngành giáo dục tỉnh đã phát huy nội lực, tăng cường trật tự kỷ cương, nề
nếp.
Cho đến nay đã có 100% số xã có trường tiểu học, 100% huyện có
tường (PTTH).
Cơ sở vật chất được nâng cao về chất lượng.số học sinh đạt hoc sinh
giỏi ngày càng tăng
Năm 2005 Hải Dương đứng thư 2 cả nước về kết quả đỗ vào các trường
đại học
3.2.3-Y tế.
năm giảm 5.6%, cho đến nay tỉnh còn 10,5% hộ nghèo.
3.3.Đặc điểm dân số của tỉnh Hải Dương
Mức độ gia tăng dân số của Hải Dương những năm gần đây tuy có giảm
đáng kể nhưng vẫn ở mức cao. Do đó mật độ dân số, tỷ lệ phát triển dân số ở các
huyện, thị khá đồng đều.
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
16
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 5:Diện tích, dân số trung bình mật độ dân số năm 2005
của tỉnh Hải Dương.
Đơn vị hành
chính
Diện tích
tự nhiên
(km
2
)
Dân số trung
bình (người)
Mật độ dân
số
người/km
2
Đơn vị hành chính
cơ sở xã phường
thị trấn
Toàn tỉnh
1.662
1.689.200 1.022
261
Ta biết rằng, dân số là cơ sở hình thành nguồn nhân lực. Quy mô nguồn
nhân lực phụ thuộc vào quy mô dân số và quy mô tại thời kỳ nào đó lại phụ
thuộc vào sự biến đổi tự nhiên và biến đổi cơ học. Nguồn lao động của tỉnh
được thể hiện trong bảng sau
Bảng 6:Quy mô nguồn lao động của tỉnh Hải Dương .
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1.Dân số trung bình
(người)
1.653.63
5
1.657.32
4
1.660.58
0
1.668.98
7
1.689.200
NguyÔn TiÕn Tµi Líp: Kinh tÕ lao ®éng 46B
17
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
2.Dân số trong độ tuổi
lao động (người)
915.890 920.000 929.467 930.796 931.281
+Số lao động có
việc làm
857.644 858.528 877.453 880.368 883.936
+ Số lao động chưa
có việc làm
58.246 54.016 52.014 50.428 47.345
Nguồn: Niên giám thống kê-tỉnh Hải Dương
Chuyên thực tập tốt nghiệp
IV. Những kt qu chớnh ó t c về giải quyết việc làm cho ngời
lao động ở tỉnh Hải Dơng
Vn lao ng - vic lm luụn c coi l nhim v quan trng hng
u trong cỏc ch trng, ng li, chớnh sỏch ca ng v Nh nc. Gii
quyt vic lm l chớnh sỏch xó hi c bn ca t nc nhm mc tiờu phỏt
trin bn vng vỡ con ngi.
1. V ch tiờu gii quyt vic lm
Theo s liu bỏo cỏo 12 huyn, thnh ph v cỏc ngnh sn xut kinh
doanh trờn a bn tnh, kt qu GQVL trong 5 nm t 2001 - 2005, ton tnh
ó GQVL mi cho 123.823 lao ng (t 125% so vi k hoch 5 nm 2001 -
2005). S lao ng c thu hỳt vo cỏc lnh vc kinh t nh: cụng nghip -
xõy dng: 55.769 lao ng, nụng lõm ng nghip: 27.416 lao ng, dch v
v cỏc hot ng khỏc: 20.310 lao ng, xut khu lao ng: 20.328 lao ng.
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
19
Chuyên thực tập tốt nghiệp
Bng 8:kễt quả giải quyết việc làm
n v tớnh: ngi
TT Tờn huyn
Kt qu GQVL 2001 - 2005
Tng
Nụng
nghip
Cụng
nghip XD
Dch v XKL
1 2 3 = 4 +5
+6 +7
4 5 6 7
mi cho 11.576 lao ng (chim 9,35% tng s lao ng c gii quyt vic
lm). Trong ngun vn cho vay h tr vic lm, n nay ton tnh cú s d l
26,041 t ng (trong ú Ngõn sỏch Trung ng l 23,769 t ng, Ngõn sỏch
a phng l 2,272 t ng). Hng nm, do c b trớ v gii ngõn sm
cựng vi s ch o quyt lit thu hi vn, x lý n ng nờn s vn luõn
chuyn cho vay 5 nm 1.501 d ỏn vi 62,449 t ng, t l n ng ó gim
t 6,2% nm 2000 xung cũn 2,8% nm 2005;
Bng 9:kết quả cho vay vốn giải quyết việc làm
Ch tiờu Tng
Nm
2001
Nm
2002
Nm
2003
Nm
2004
Nm
2005
- S d ỏn (d ỏn) 1.501 219 359 278 301 344
Trong ú:
+ D ỏn ngi kinh doanh 178 34 62 23 29 49
+ D ỏn Nhúm h 704 143 225 148 93 95
+ D ỏn H gia ỡnh 524 27 43 97 177 195
+ D ỏn vựng 61 15 29 10 2 5
- S tin cho vay (t ng)
62,44
9
10,119 14,495 11,588 11,067 15,180
- S lao ng thu hỳt
2 Nam Sỏch 1.573 825 471 277
3 Thanh H 1.848 716 369 399
4 Chớ Linh 2.773 1.518 545 710
5 Kinh Mụn 1.737 1.012 409 316
6 Kim Thnh 1.068 434 408 226
7 T K 2.276 661 1.072 543
8 Cm Ging 2.474 1.092 900 482
9 Bỡnh Giang 1.225 484 405 336
10 Ninh Giang 1.240 436 472 332
11 Thanh Min 1.136 324 416 396
12 Gia Lc 2.020 667 804 549
Tng cng 20.328 8.518 6.794 5.016
Nguồn: Sở Lao động Th ơng binh và Xã hội tỉnh Hải Dơng
1.4. Thụng qua cỏc hot ng dch v
Trong 5 nm thc hin cỏc hot ng dch v ó cú nhng chuyn bin
tớch cc gúp phn khụng nh vo k hoch gii quyt vic lm nh dch v
vn ti hng húa v hnh khỏch, dch v tớn dng, ngõn hng, cỏc dch v
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
22
Chuyªn thùc tËp tèt nghiÖp
xung quanh các khu công nghiệp tập trung… Các hoạt động này đã giải quyết
được việc làm cho 20.310 lao động (bằng 16,4% tổng số lao động được giải
quyết việc làm).
2. Chuyển dịch cơ cấu lao động
Trong 5 năm từ 2001 - 2005, do có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu
kinh tế theo hướng tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng -
dịch vụ năm 2000 là 34,8% -37,2% -28% đến năm 2004 là: 27,5% - 43,0%
-29,5%. Do cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực nên cơ cấu lao động
cũng có thay đổi rõ rệt; năm 2001 cơ cấu lao động theo nông, lâm, ngư nghiệp
- công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là: 71,46% - 15,53% - 13,01%, đến năm
T l
(%)
LLL cú vic
lm
Ngi 881.114 865.984 988.209 946.694 976.494
1
Nụng lõm ng
nghip
Ngi 629.658 71,46 601.064 69,41 680.411 68,8 627.658 66,3 620.073 63,5
2
Cụng nghip -
X.dng
Ngi 136.871 15,53 143.266 16,54 163.135 16,5 177.978 18,8 200.181 20,5
3
Dch v v cỏc
H khỏc
Ngi 114.585 13,01 121.654 14,05 144.663 14,7 141.058 14,9 156.240 16,0
Nguồn: Sở Lao động Th ơng binh và Xã hội tỉnh Hải Dơng
Nguyễn Tiến Tài Lớp: Kinh tế lao động 46B
24
Chuyên thực tập tốt nghiệp
3. V cụng tỏc dy ngh
3.1. V dy ngh
Trong 5 nm t 2001 - 2005 n ht nm 2005, cac c s ó dy ngh,
truyn ngh cho 76.241 lao ng, t 186,6% k hoch (k hoch l 40.850
lao ng), nõng s lao ng qua o to ngh t 113.603 ngi nm 2000 lờn
189.844 ngi nm 2005 (cú bng chi tit kốm theo).
Nh vy, s lao ng qua o to n ht nm 2005 l 26,62% tng s
lao ng cú vic lm (trong ú: lao ng cú trỡnh trung hc tr lờn l
6,62%). n ht nm 2005, lao ng qua o to nõng t 18,71/5 nm 2000