luận văn: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội - Pdf 11


Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Giải pháp nâng cao động lực làm
việc cho người lao động tại Xí nghiệp Bay
Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội.”
Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

2

và Xử lý Ảnh Hàng Không trong giai đoạn 2000 - 2010
4. Quan điểm nghiên cứu
Nghiên cứu ĐLLV của người lao động trên quan điểm và giả thiết của
khoa học hành vi – Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có được những dữ liệu thông tin, các luận cứ phân tích kết luận và
các giải pháp mang tính thuyết phục, đề tài sử dụng tổng hợp các phương
pháp:
- Tra cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu về động lực đã có
- Nghiên cứu chính sách
- Điều tra: quan sát, phỏng vấn…
- Phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh
6. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra, đề tài nghiên cứu các nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao ĐLLV cho người
lao động

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

4
- Phân tích và đánh giá thực trạng tạo ĐLLV cho người lao động tại
Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội, chỉ ra được vấn đề
của Xí nghiệp về tạo động lực và những nguyên nhân của vấn đề.
- Xây dựng các giải pháp nâng cao ĐLLV cho người lao động dựa
trên kết quả phân tích nguyên nhân của thực tiễn.
7. Kết cấu của luận văn
- CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
- CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐLLV CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI XNBC&XLAHK HÀ NỘI

năng suất, hiệu quả cao.”
2

 “ĐLLV là những yếu tố thúc đẩy con người thực hiện công
việc. Động lực là những phương tiện mà nhờ chúng các nhu

1
ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, ĐH Kinh Tế Quốc
Dân, NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội, 2005. Tr.134
2
TS.Bùi Anh Tuấn, Giáo trình hành vi tổ chức, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, NXB Thống Kê Hà Nội, 2003. Tr.89 Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

6
cầu mâu thuẫn nhau có thể được điều hòa hoặc một nhu cầu
được đề cao hơn để sao cho chúng được ưu tiên hơn các nhu
cầu khác.”
1

Như vậy, về bản chất động lực là tất cả những gì kích thích con người
hoạt động để đạt được một mục tiêu nào đó. Biểu hiện của động lực là sự sẵn
sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như
bản thân người lao động. Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi
trường làm việc. Không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ
thể nào. Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Trong trường
hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực của người lao động sẽ làm
tăng năng suất, hiệu quả lao động.
Công tác quản lý đòi hỏi phải tạo ra và duy trì một môi trường mà ở


Nhu cầu của con người bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu vật chất là những đòi hỏi về điều kiện vật chất cho con người tồn tại
và phát triển thể lực, còn nhu cầu tinh thần là những đòi hỏi về điều kiện tinh
thần cho con người tồn tại và phát triển trí lực. Cả hai loại nhu cầu luôn tồn
tại song song trong mỗi con người, chúng có mối quan hệ biện chứng với
nhau, nhưng tại những thời điểm nhất định và những điều kiện cụ thể thì nhu
cầu vật chất có thể cao hơn nhu cầu tinh thần hoặc ngược lại nhu cầu tinh thần
cao hơn nhu cầu vật chất. Việc đáp ứng nhu cầu có thể được thông qua nhiều
phương thức khác nhau: cá nhân, tập thể,tổ chức, cộng đồng, xã hội. Từ đó
hình thành nên những lợi ích của con người.
o Lợi ích
“Là kết quả mà con người có thể nhận được thông qua hoạt động của
bản thân, tập thể, cộng đồng, xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân.”
21
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội, 2002. Tr.114
2
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 2002. Tr.115

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

8
Là hình thức biểu hiện của sự thỏa mãn nhu cầu, Lợi ích có vai trò to
lớn trong quản lý kinh tế và quản lý người lao động trong các tổ chức. Nó tạo
ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động nhất định của con người. Nó buộc

9
liên kết với những người khác, tình cảm, sự cống hiến, tài năng và sự tự
khẳng định.
Nhu cầu phụ thuôc vào môi trừơng hoạt động của người. Môi trường
có ảnh hưởng nhiều tới sự nhận thức của chúng ta về các nhu cầu thứ cấp. ví
dụ: việc thăng chức của đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của chúng
một vị trí cao hơn. Một sự thử thách có thể kích thích sự ham muốn của chúng
ta làm bằng được một việc nào đó.
 Mục tiêu và giá trị cá nhân
o Mục tiêu
Mục tiêu là kết quả dự định cho các hoạt động của con người trong
một khoảng thời gian nhất định. Mỗi một người đều đặt cho mình những mục
tiêu nhất định và mục tiêu đó bị chi phối bởi giá trị cá nhân. Vì mục tiêu khác
nhau nên mức độ làm việc, mức độ phấn đấu của mỗi người lao động là khác
nhau. Chính vì vậy nhà quản lý phải nhanh nhạy nắm bắt được mục tiêu của
các nhân viên của mình là gì, từ đó có chính sách, phương pháp tác động giúp
người lao động có thể thực hiện được mục tiêu cá nhân thông qua hoạt động
nào đó có lợi cho tổ chức. Như vậy có thể làm cho người lao động nỗ lực làm
việc hơn để đạt được mục tiêu của mình và mục tiêu của tổ chức cũng được
thực hiện.
o Giá trị cá nhân
Khi nói đến giá trị cá nhân của người lao động là nói đến:
- Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối
với tổ chức. Thái độ là cách suy nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật
hiện tượng, là sự nhìn nhận về khách quan của cá nhân. Thái độ chịu sự chi

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

10
phối của tập hợp các giá trị mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế

nhiệm của công việc cũng liên quan đến mức độ tự chủ trong thực hiện công
việc. Đây chính là sự chủ động ra quyết định công việc trong phạm vi quản lý
của người lao động.
 Đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp
Bao gồm các yếu tố như:
- Mức độ phức tạp của công việc
- Yêu cầu kỹ năng lao động chân tay hay lao động trí óc
- Mức độ chuyên môn hóa của công việc
- Yêu cầu về kiến thức giáo dục, đào tạo cần thiết cho công việc
 Sự cố gắng mà công việc đòi hỏi
- Mức độ hao phí về thể lực và trí lực
- Sự căng thẳng của công việc, sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của
công việc
- Sự quan tâm đến các chi tiết cụ thể
1.1.2.3. Những nhân tố thuộc về môi trường công việc
 Mục tiêu chiến lược của tổ chức

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

12
“Mục tiêu của tổ chức là trạng thái mong đợi, cần có và có thể có của
hệ thống sau một thời gian nhất định”
1

Mục tiêu chiến lược của tổ chức là mục tiêu định hướng cho cả hệ
thống hoạt động hướng đến, đạt được. Những mục tiêu này định hướng hoạt
động cho tất cả người lao động trong tổ chức. Đây cũng là tiêu chí cho người
quản lý xem xét và so sánh xem mục tiêu của các nhân viên có mẫu thuẫn hay
không mâu thuẫn với mục tiêu của tổ chức, và xem xét khả năng hướng mục
tiêu của cá nhân đến gần mục tiêu của tổ chức. Nếu mục tiêu của cá nhân

13
Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến việc tuyển mộ nhân viên, ảnh hưởng
đến cách cư xử của lãnh đạo đối với người lao động và các công tác đãi ngộ
của tổ chức. Chính vì vậy, văn hóa tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý, tinh
thần, năng suất của người lao động, tác động mạnh mẽ tới ĐLLV và sự tận
tâm, gắn bó của họ đối với tổ chức.
 Lãnh đạo
o Phong cách lãnh đạo
1

Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó
thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. Là cách
thức làm việc của nhà lãnh đạo; là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt
động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi đặc điểm nhân cách của họ.
Nói cách khác, phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân
và sự kiện, và được biểu diễn bằng công thức:
Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường.
Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa lãnh đạo và
nhân viên trong tổ chức, vì thế ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người lao
động, năng suất và văn hóa của tổ chức.
o Phương pháp lãnh đạo
2

Phương pháp lãnh đạo con người trong tổ chức là toàn thể các cách
thức tác động có thể có và có chủ đích của lãnh đạo lên người lao động cùng
với các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý đề ra.

1
By CAUDUONG, Kỹ năng lãnh đạo theo tình huống, 17/10/2007.


- Tư thế lao động và tính đơn điệu của lao động
- Về khí hậu

1
PGS.PTS.Nguyễn Minh Thạch & Đ/c Nguyễn Ngọc Quân, Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp, ĐH
Kinh Tế Quốc Dân, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1994, Tr.186.

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

15
- Tiếng ồn
- Môi trường không khí, chiếu sáng…
- Bố trí không gian sản xuất phù hợp với thẩm mỹ
- Sự phù hợp của trang thiết bị với yêu cầu thẩm mỹ
- Sự luôn phiên giữa làm việc và nghỉ ngơi
- Độ dài thời gian nghỉ và hình thức nghỉ ngơi…
Các nhân tố trên đều tác động trực tiếp tới tâm lý, khả năng làm việc
và sức khỏe của người lao động ở những mức độ khác nhau. Nếu những nhân
tố trên được đảm bảo thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm
việc, ngược lại nếu chúng không được chú ý đúng mức thì sẽ ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe, năng suất của người lao động, làm triệt tiêu ĐLLV của người
lao động.
1.2. TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.2.1. Khái niệm tạo động lực làm việc
“Tạo động lực là quá trình tạo ra kích thích cho hoạt động, động viên
những cố gắng của người lao động”
1

“Tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật
quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động

cho mình.
- Khi thỏa mãn nhu cầu bậc thấp thì mới tiếp đến nhu cầu bậc cao
- Khi một nhu cầu được thỏa mãn cơ bản thì không còn tạo động
lực nữa

1
HAROLD KOONTZ,CYRIL ODONNELL,HEINZ WEIHRICH – Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Nhà
xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật – Hà Nội, 2004, tr.472-474
Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

17

Hình 1.1. Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow
 Nhu cầu sinh lý
Đây là những nhu cầu thứ nhất cũng là nhu cầu thấp nhất của con
người. Nhu cầu sinh lý là những đòi hỏi cơ bản để duy trì bản thân cuộc sống
của con người – như là thức ăn, nước uống, chỗ ở và những nhu cầu khác của
cơ thể.
Đối với người lao động, nhu cầu sinh lý được biểu hiện dưới dạng tiền
lương tối thiểu. Vì vầy, tiền lương tối thiểu mà một tổ chức, doanh nghiệp áp
dụng phải đảm bảo là mức lương đủ đáp ứng nhu cầu sinh lý của người lao
động ở mức tối thiểu nhất. Khi nhu cầu sinh lý đã được đáp ứng thì nó không
còn tạo động lực nữa mà chuyển sang nhu cầu an toàn.
.
Nhu cầu tôn
trọng
Nhu c

nằm trong xã hội đó và được người khác chấp nhận. Khi nhu cầu xã hội trở
nên nổi trội thì con người sẽ cố gắng có được mối quan hệ tốt đẹp với những
người khác.
Trong lao động, nhu cầu xã hội được thể hiện qua việc người lao động
muốn vào tổ, nhóm lao động, các tổ chức đoàn thể và thể hiện ngay trong mối
quan hệ với đồng nghiệp.
 Nhu cầu tôn trọng.
Theo Maslow một khi con người thỏa mãn nhu cầu được xã hội chấp
nhận họ thường có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng. Nhu
cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.
Họ thấy mình có ích và có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

19
Nhu cầu được tôn trọng ở mỗi người được thể hiện là được mọi người
chào hỏi, không xúc phạm đến thân thể, danh dự, được yêu mến, tôn kính.
Trong lao động, nhu cầu này được thể hiện ở vai trò, vị trí trong tổ chức, được
tín nhiệm, được giao trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng và được thăng tiến.
 Nhu cầu tự thân vận động.
Đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp của Maslow, là nhu cầu
được trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện
thực. Nhu cầu tự thân là nhu cầu tự hoàn thiện. Đó là sự mong muốn tối đa
hóa tiềm năng của mình và hoàn thành được mục tiêu nào đó.
 Ưu điểm của học thuyết
- Thừa nhận sự khác biệt giữa các cá nhân.
- Tìm ra mối liên hệ giữa nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu và động lực
lao động
- Tính logic. Nhu cầu có sự biến đổi từ nhu cầu vật chất sang nhu
cầu tinh thần. Điều này thể hiện xu hướng chung trong đời sống con người là

- Khả năng. Là toàn bộ sức mạnh mà con người có thể sử dụng
cho các hoạt động, nhằm thỏa mãn nhu cầu. Khả năng bao gồm năng lực cá
nhân, vị trí và mối quan hệ của họ trong cộng đồng, tập thể và xã hội ở mỗi
thời điểm.
- Mục tiêu. Là kết quả dự định cho các hoạt động của con người
trong những khoảng thời gian nhất định.

1
Trần Thị Thúy Sửu – Lê Thị Anh Vân – Đỗ Hoàng Toàn, Giáo trình Tâm lý học Quản lý kinh tế, Khoa
Khoa học quản lý, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003, tr.29

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

21
- Phương thức hành động. Là thủ đoạn, cách thức con người hoạt
động để đạt được mục tiêu đề ra

Sơ đồ 1.1. Quá trình thực hiện nhu cầu của con người
- Hiệu quả hành động. Là cách đánh giá phương thức hành động
của con người.
Quá trình Quản lý kinh tế là quá trình Nhà nước và các chủ doanh
nghiệp tác động lên các bước của quá trình của mỗi cá nhân, mỗi tập thể, xã
hội thực hiện nhu cầu; theo hướng tạo động lực mạnh và cùng chiều cho tập
thể và xã hội. Đó là việc hoàn thiện không ngừng các chuẩn mực xã hội, đó là
Nhu cầu con người
Động cơ
Mục tiêu
Khả năng cụ thể
Chuẩn mực của hệ thống
Phương thức hoạt động

ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa Chính (nay là
Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường).
 Sơ lược vài nét về Công ty Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Trực thuộc Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, là doanh nghiệp Nhà
nước hoạt động công ích trong lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không, đo đạc,
thành lập và hiện chỉnh các loại bản đồ địa hình, địa chính, bản đồ chuyên đề

Sinh viên thực hiện: Lô Minh Hải Lớp: Quản lý kinh tế 46B

24
ở mọi tỷ lệ bằng ảnh hàng không trên phạm vi cả nướcvà mở rộng phạm vi
hoạt động ra cả ngoài nước. Ngoài XNBC&XLAHK Hà Nội , công ty còn có
các đơn vị sản xuất trực thuộc khác, đó là:
o Xí nghiệp Trắc Địa Bản Đồ 102
Địa chỉ: Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
o Xí nghiệp Trắc Địa Bản Đồ 205
Địa chỉ : Số 135 đường Thành Thái, phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hoá.
o Xí nghiệp Đo Đạc Địa Hình
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
o Xí nghiệp Trắc Địa Ảnh
Địa chỉ : số 66 phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
o Xí nghiệp Đo Vẽ Ảnh Số
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
o Xí nghiệp Đo vẽ ảnh miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
o Xí nghiệp Đo Địa Hình Miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
o Trung tâm Dịch Vụ Kỹ Thuật
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status