GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP BAY CHỤP VÀ XỬ LÝ ẢNH HÀNG KHÔNG HÀ NỘI - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Bay Chụp Và
Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội (XNBC&XLAHK Hà Nội ), Xí nghiệp đang
phải đối mặt với nhiều vấn đề về người lao động: Thay đổi công nghệ sản
xuất → lao động dư thừa; đào tạo và phát triển… và động lực làm việc
(ĐLLV) cho người lao động
Vai trò của động lực trong lao động là rất quan trọng. Khi người lao
động có ĐLLV cao, họ sẽ say mê làm việc, tìm tòi và sáng tạo trong công
việc, họ sử dụng mọi kỹ năng, kỹ xảo của mình để thực hiện công việc, họ
luôn muốn cống hiến cho tổ chức. Ngược lại, khi người lao động không có
ĐLLV hoặc suy giảm động lực, họ sẽ không còn tha thiết với công việc, làm
việc cầm chừng, không chủ động và kém hiệu quả, năng suất lao động của tổ
chức giảm và mục tiêu của tổ chức không đạt được.
Nguồn tài liệu tham khảo về ĐLLV phong phú, thuận lợi cho việc
nghiên cứu.
Vì thế đề tài “Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao
động tại Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội” được
chọn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Chỉ ra thế nào là ĐLLV của người lao động
- Tìm hiểu thực trạng về ĐLLV và nguyên nhân hạn chế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xây dựng giải pháp để nâng cao ĐLLV cho người lao động tại
XNBC&XLAHK Hà Nội
3.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ĐLLV của người lao động tại Xí nghiệp Bay Chụp
và Xử lý Ảnh Hàng Không trong giai đoạn 2000 - 2010
4.Quan điểm nghiên cứu

Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1.1.Khái niệm ĐLLV
Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của
tổ chức. Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho tổ chức lợi thế cạnh
tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức, cho
nên quản lý con người luôn được tổ chức, người quản lý đặt lên hàng đầu
trong mọi hoạt động quản lý. Và quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ hiệu quả
nếu tổ chức quản lý nguồn lực con người tốt, vì suy cho cùng mọi hoạt động
quản lý đều thực hiện bởi con người. Để có thể khai thác được tối đa kỹ năng,
kỹ xảo, sự sáng tạo của người lao động, tổ chức hay nhà quản lý phải tạo
được động lực cho người lao động trong thực hiện công việc. Vậy, ĐLLV là
gì?
 “ĐLLV là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để
tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ
chức.”
1
 “ĐLLV của người lao động là những nhân tố bên trong kích
thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra
năng suất, hiệu quả cao.”
2
 “ĐLLV là những yếu tố thúc đẩy con người thực hiện công
việc. Động lực là những phương tiện mà nhờ chúng các nhu
1
ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, ĐH Kinh Tế Quốc
Dân, NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội, 2005. Tr.134
2
TS.Bùi Anh Tuấn, Giáo trình hành vi tổ chức, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, NXB Thống Kê Hà Nội, 2003. Tr.89

Website: Email : Tel : 0918.775.368
về bản thân người lao động; Những nhân tố thuộc về công việc; và những
nhân tố thuộc về tổ chức.
1.1.2.1. Những nhân tố thuộc về người lao động
 Hệ thống nhu cầu cá nhân.
o Nhu cầu.
“Nhu cầu là một trạng thái tâm sinh lý mà con người thấy thiếu thốn
trống trải về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó. Nhu cầu gắn liền
với sự tồn tại và phát triển của con người, cộng đồng, tập thể và xã hội”
1
Nhu cầu của con người bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu vật chất là những đòi hỏi về điều kiện vật chất cho con người tồn tại
và phát triển thể lực, còn nhu cầu tinh thần là những đòi hỏi về điều kiện tinh
thần cho con người tồn tại và phát triển trí lực. Cả hai loại nhu cầu luôn tồn
tại song song trong mỗi con người, chúng có mối quan hệ biện chứng với
nhau, nhưng tại những thời điểm nhất định và những điều kiện cụ thể thì nhu
cầu vật chất có thể cao hơn nhu cầu tinh thần hoặc ngược lại nhu cầu tinh thần
cao hơn nhu cầu vật chất. Việc đáp ứng nhu cầu có thể được thông qua nhiều
phương thức khác nhau: cá nhân, tập thể,tổ chức, cộng đồng, xã hội. Từ đó
hình thành nên những lợi ích của con người.
o Lợi ích
“Là kết quả mà con người có thể nhận được thông qua hoạt động của
bản thân, tập thể, cộng đồng, xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân.”
2
1
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội, 2002. Tr.114
2
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 2002. Tr.115

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhu cầu phụ thuôc vào môi trừơng hoạt động của người. Môi trường
có ảnh hưởng nhiều tới sự nhận thức của chúng ta về các nhu cầu thứ cấp. ví
dụ: việc thăng chức của đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của chúng
một vị trí cao hơn. Một sự thử thách có thể kích thích sự ham muốn của chúng
ta làm bằng được một việc nào đó.
 Mục tiêu và giá trị cá nhân
o Mục tiêu
Mục tiêu là kết quả dự định cho các hoạt động của con người trong
một khoảng thời gian nhất định. Mỗi một người đều đặt cho mình những mục
tiêu nhất định và mục tiêu đó bị chi phối bởi giá trị cá nhân. Vì mục tiêu khác
nhau nên mức độ làm việc, mức độ phấn đấu của mỗi người lao động là khác
nhau. Chính vì vậy nhà quản lý phải nhanh nhạy nắm bắt được mục tiêu của
các nhân viên của mình là gì, từ đó có chính sách, phương pháp tác động giúp
người lao động có thể thực hiện được mục tiêu cá nhân thông qua hoạt động
nào đó có lợi cho tổ chức. Như vậy có thể làm cho người lao động nỗ lực làm
việc hơn để đạt được mục tiêu của mình và mục tiêu của tổ chức cũng được
thực hiện.
o Giá trị cá nhân
Khi nói đến giá trị cá nhân của người lao động là nói đến:
- Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối
với tổ chức. Thái độ là cách suy nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật
hiện tượng, là sự nhìn nhận về khách quan của cá nhân. Thái độ chịu sự chi
phối của tập hợp các giá trị mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế
giới quan được hình thành và tích lũy trong quá trình sống và làm việc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân. Giá
trị là những nguyên tắc hay chuẩn mực đạo đức, tinh thần mà con người ta

- Mức độ phức tạp của công việc
- Yêu cầu kỹ năng lao động chân tay hay lao động trí óc
- Mức độ chuyên môn hóa của công việc
- Yêu cầu về kiến thức giáo dục, đào tạo cần thiết cho công việc
 Sự cố gắng mà công việc đòi hỏi
- Mức độ hao phí về thể lực và trí lực
- Sự căng thẳng của công việc, sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của
công việc
- Sự quan tâm đến các chi tiết cụ thể
1.1.2.3. Những nhân tố thuộc về môi trường công việc
 Mục tiêu chiến lược của tổ chức
“Mục tiêu của tổ chức là trạng thái mong đợi, cần có và có thể có của
hệ thống sau một thời gian nhất định”
1
Mục tiêu chiến lược của tổ chức là mục tiêu định hướng cho cả hệ
thống hoạt động hướng đến, đạt được. Những mục tiêu này định hướng hoạt
1
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập I, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 2004. Tr.45
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động cho tất cả người lao động trong tổ chức. Đây cũng là tiêu chí cho người
quản lý xem xét và so sánh xem mục tiêu của các nhân viên có mẫu thuẫn hay
không mâu thuẫn với mục tiêu của tổ chức, và xem xét khả năng hướng mục
tiêu của cá nhân đến gần mục tiêu của tổ chức. Nếu mục tiêu của cá nhân
càng gần với mục tiêu của tổ chức thì sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc hướng
về mục tiêu chung.
 Văn hóa tổ chức
“Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin những quy
phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong một phạm vi tổ chức chính quy

động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi đặc điểm nhân cách của họ.
Nói cách khác, phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân
và sự kiện, và được biểu diễn bằng công thức:
Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường.
Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa lãnh đạo và
nhân viên trong tổ chức, vì thế ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người lao
động, năng suất và văn hóa của tổ chức.
o Phương pháp lãnh đạo
2

Phương pháp lãnh đạo con người trong tổ chức là toàn thể các cách
thức tác động có thể có và có chủ đích của lãnh đạo lên người lao động cùng
với các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
Phương pháp lãnh đạo có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý.
Trong những điều kiện nhất định, các phương pháp lãnh đạo tác động quan
trọng đến sự thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ.
Vai trò quan trọng của phương pháp lãnh đạo còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy
những động lực, cũng như các tiềm năng, cơ hội có lợi ở bên ngoài.
1
By CAUDUONG, Kỹ năng lãnh đạo theo tình huống, 17/10/2007.
/>2
TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 2002. Tr.111
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Các chính sách nhân sự của tổ chức và sự thực hiện các
chính sách đó
Các chính sách nhân sự của tổ chức bao gồm: chính sách về trả thù lao
lao động; chính sách tuyển mộ; chính sách đánh giá việc làm, cơ hội thăng
tiến…Những chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người lao

1.2. TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.2.1. Khái niệm tạo động lực làm việc
“Tạo động lực là quá trình tạo ra kích thích cho hoạt động, động viên
những cố gắng của người lao động”
1
“Tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật
quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động
lực trong công việc”
2
Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản
lý. Để tạo động lực cho một ai đó nghĩa là phải làm cho người đó muốn làm
việc đó chứ không phải bị buộc phải làm. Muốn vậy, nhà quản lý không
những phải biết đến những yếu tố nào tác động tới động lực của người lao
động mà còn phải biết cách thức mà các yếu tố đó tác động đến hành vi của
người lao động. Từ đó xây dựng các chính sách, lựa chọn các phương thức và
công cụ tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động
1
PGS.TS.Trần Thị Thu, Tập bài giảng chuyên đề kỹ năng khuyến khích nhân viên
2
TS.Bùi Anh Tuấn, Giáo trình hành vi tổ chức, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, NXB Thống Kê Hà Nội, 2003. Tr.91
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
theo hướng kích thích các nhân tố tăng cường động lực và hạn chế những
nhân tố có thể làm triệt tiêu động lực của người lao động.
1.2.2. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
1
 Nội dung của học thuyết:
- Con người có 5 nhu cầu: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu
cầu liên kết và chấp nhận, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thân.
- Trong một thời điểm nhất định, điều kiện nhất định thì con người

Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự thân
vận động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Nhu cầu an toàn.
Đây là nhu cầu tránh xa nguy hiểm về thân thể và sự đe dọa mất việc,
mất tài sản, mất thức ăn, nhà ở. Nếu sự an toàn của một cá nhân bị đe dọa thì
những nhu cầu khác dường như không quan trọng và nó trở thành nhu cầu
quan trọng nhất.
Đối với người lao động, nhu cầu an toàn là có được môi trường làm
việc an toàn, thu nhập ổn định đủ đảm bảo cho người lao động sống không
phải lo lắng về thu nhập, về đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình.
 Nhu cầu về liên kết và chấp nhận.
Nhu cầu liên kết và chấp nhận (hay còn gọi là nhu cầu xã hội) là nhu
cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm,
sự chăm sóc và sự hiệp tác. Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần
nằm trong xã hội đó và được người khác chấp nhận. Khi nhu cầu xã hội trở
nên nổi trội thì con người sẽ cố gắng có được mối quan hệ tốt đẹp với những
người khác.
Trong lao động, nhu cầu xã hội được thể hiện qua việc người lao động
muốn vào tổ, nhóm lao động, các tổ chức đoàn thể và thể hiện ngay trong mối
quan hệ với đồng nghiệp.
 Nhu cầu tôn trọng.
Theo Maslow một khi con người thỏa mãn nhu cầu được xã hội chấp
nhận họ thường có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng. Nhu
cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.
Họ thấy mình có ích và có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

nhau, dựa trên những lý thuyết, kiến thức khác nhau để tạo động lực cho nhân
viên nhưng tất cả đều phải tìm hiểu nhu cầu của nhân viên, để biết được cái gì
đang thôi thúc nhân viên làm việc. Trong những tổ chức khác nhau có những
phương thức thỏa mãn nhu cầu khác nhau tùy vào điều kiện, hoàn cảnh, văn
hóa và nguồn lực của tổ chức. Sự thỏa mãn nhu cầu đem lại lợi ích cho con
người. Nhu cầu dẫn dắt động cơ và lợi ích thì thúc đẩy động lực lao động.
1.2.3.Quá trình con người thực hiện nhu cầu
1
Là một quá trình phức tạp, tác động chung tích cực phù hợp với các
đòi hỏi của các quy luật khách quan. Trong đó:
- Chuẩn mực xã hội. Là những yêu cầu, ràng buộc mà cộng đồng
xã hội định ra, đòi hỏi con người phải tuân thủ trong mỗi giai đoạn phát triển
nhất định của xã hội.
- Khả năng. Là toàn bộ sức mạnh mà con người có thể sử dụng
cho các hoạt động, nhằm thỏa mãn nhu cầu. Khả năng bao gồm năng lực cá
nhân, vị trí và mối quan hệ của họ trong cộng đồng, tập thể và xã hội ở mỗi
thời điểm.
- Mục tiêu. Là kết quả dự định cho các hoạt động của con người
trong những khoảng thời gian nhất định.
1
Trần Thị Thúy Sửu – Lê Thị Anh Vân – Đỗ Hoàng Toàn, Giáo trình Tâm lý học Quản lý kinh tế, Khoa
Khoa học quản lý, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003, tr.29
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phương thức hành động. Là thủ đoạn, cách thức con người hoạt
động để đạt được mục tiêu đề ra..
Sơ đồ 1.1. Quá trình thực hiện nhu cầu của con người
- Hiệu quả hành động. Là cách đánh giá phương thức hành động
của con người.
Quá trình Quản lý kinh tế là quá trình Nhà nước và các chủ doanh

+ Trình độ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật: 2 người
+ Công nhân kỹ thuật và phụ trợ: 3 người.
XNBC&XLAHK Hà Nội là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty Đo
Đạc Ánh Địa Hình. Được thành lập theo quyết định số 212/1999 QĐ-ĐC
ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa Chính (nay là
Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường).
 Sơ lược vài nét về Công ty Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Trực thuộc Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, là doanh nghiệp Nhà
nước hoạt động công ích trong lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không, đo đạc,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành lập và hiện chỉnh các loại bản đồ địa hình, địa chính, bản đồ chuyên đề
ở mọi tỷ lệ bằng ảnh hàng không trên phạm vi cả nướcvà mở rộng phạm vi
hoạt động ra cả ngoài nước. Ngoài XNBC&XLAHK Hà Nội , công ty còn có
các đơn vị sản xuất trực thuộc khác, đó là:
o Xí nghiệp Trắc Địa Bản Đồ 102
Địa chỉ: Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
o Xí nghiệp Trắc Địa Bản Đồ 205
Địa chỉ : Số 135 đường Thành Thái, phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hoá.
o Xí nghiệp Đo Đạc Địa Hình
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
o Xí nghiệp Trắc Địa Ảnh
Địa chỉ : số 66 phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
o Xí nghiệp Đo Vẽ Ảnh Số
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
o Xí nghiệp Đo vẽ ảnh miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
o Xí nghiệp Đo Địa Hình Miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Theo dõi hiện trạng sử dụng đất rừng, nghiên cứu các dạng, cấu
trúc thực phủ.
2.1.1.3. Kết quả sản xuất từ năm 2004 đến nay
1
 Hoạt động quản lý sản xuất.
o Bay chụp ảnh.
Trong năm 2005, Xí nghiệp triển khai thực hiện 4 đợt bay chụp khu
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Nai và khu Bắc bộ (Vĩnh Phúc).
Trong năm 2006, công ty giao kế hoạch cho Xí nghiệp thực hiện bay
chụp khu Đồng bằng sông Cửu Long, Chu Lai, Bình Trị Thiên, Tây Nam Đà
Nẵng và bay chụp các khu đô thị phía Bắc gồm các thành phố Hạ Long, Hải
Phòng, Hải Dương. Xí nghiệp triển khai 4 đợt bay chụp. Tổng diện tích bay
chụp: 8750 km², số giờ bay chụp: 54 giờ 44 phút. Xí nghiệp tham gia chụp
thử nghiệm thiết bị LIDAR trên máy bay AN-2 cho khu vực tỉnh Đòng Nai.
Trong năm 2007, theo kế hoạch nhiệm vụ công ty giao, Xí nghiệp đã
thực hiện bay chụp ảnh số và quét LIDAR các đô thị Đồng bằng sông Hồng
gồm: Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang trong
thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 tại sân bay Gia Lâm (Hà Nội). Tổng diện
tích đã chụp:709 km². Số giờ bay chụp: 37 giờ 07 phút. Số giờ chuyển trường:
15 giờ 44 phút.
1
Báo cáo tổng kết công tác năm 2005,2006, 2007, Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không, công ty
Đo Đạc Ảnh Địa Hình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Công cụ tạo ĐLLV đang sử dụng tại XNBC&XLAHK Hà Nộ Mở rộng công việc cho người lao động Hoàn thiện các chính sách nhân sự Thù lao lao động Các khuyến khích tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status