Luận văn " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG " - Pdf 11

Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN CÁI RĂNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Đặng Thị Kiều Nga GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
2
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học
nào.

Ngày……tháng… năm……
Sinh viên thực hiện Đặng Thị Kiều Nga
Ngày…… tháng…….năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu) GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
4
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày…… tháng…….năm………
Giáo viên phản biện GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
6
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1

3.1.2. Cơ cấu tổ chức - chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 21
3.1.3. Phương hướng hoạt động năm 2007 23
3.2. Khái quát tình hình tài chính của Ngân hàng qua 3 năm 2004 – 2006 24
3.2.1. Khái quát tình hình tạo lập vốn 24
3.2.2. Khái quát tình hình sử dụng vốn 26
3.2.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 30
3.3. Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Quận Cái Răng 33
3.3.1. Phân tích tình hình tạo lập vốn 33
3.3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn 38
3.3.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
2004 – 2006 50
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN
CÁI RĂNG 66
4.1. Môi trường vĩ mô 66
4.1.1. Yếu tố kinh tế 66
4.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật 67
4.1.3. Yếu tố văn hoá – xã hội 68
4.1.4. Yếu tố tự nhiên 69
4.1.5. Yếu tố công nghệ 69
4.2. Môi trường tác nghiệp 69
4.3. Môi trường nội bộ 70
4.3.1. Nguồn nhân lực 70
4.3.2. Yếu tố tài chính - kế toán 70
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN CÁI RĂNG 72
5.1. Những ưu và nhược điểm của Ngân hàng 72
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
8

Bảng 6: Trích lược lãi suất huy động vốn (Tháng 5/2006) của Ngân hàng nông nghiệp
Quận Cái Răng và những Ngân hàng khác36
Bảng 7: Tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp Quận
Cái Răng qua 3 năm37
Bảng 8: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng
quý I năm 2007 38
Bảng 9: Phân tích tỷ số Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động 40
Bảng 10: Cơ cấu dư nợ tại Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng qua 3 năm
(2004 – 2006) và quý I năm 2007 42
Bảng 11: Trích lược lãi suất cho vay (Tháng 5/2006) của Ngân hàng nông nghiệp Quận
Cái Răng và những ngân hàng khác43
Bảng 12: Phân tích tỷ số Tổng dư nợ / Tổng tài sản 45
Bảng 13: Phân tích tỷ số Nợ quá hạn / Tổng dư nợ 47
Bảng 14: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn tại Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng
qua 3 năm (2004 - 2006) 49
Bảng 15: Tình hình thu nhập của Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng
qua 3 năm (2004 - 2006) 51

Bảng 16: Tình hình chi phí của Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng
qua 3 năm (2004 - 2006) 54
Bảng 17: Tình hình chi phí hoạt động dịch vụ của Ngân hàng nông nghiệp
Quận Cái Răng qua 3 năm (2004 - 2006)55
Bảng 18: Phân tích tỷ số Tổng lợi nhuận / Tổng thu nhập 58
Bảng 19: Phân tích tỷ số Tổng thu nhập / Tổng tài sản 60
Bảng 20: Phân tích tỷ số Tổng chi phí / Tổng tài sản 62
Bảng 21: Phân tích tỷ số Tổng chi phí / Tổng thu nhập 64 GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
10

- Các chỉ tiêu tài chính làm cơ sở để phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng
nông nghiệp Quận Cái Răng: tỷ trọng phần trăm từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, thu
lãi cho vay, chi trả lãi tiền gửi, thu nhập, chi phí, cơ cấu vốn huy động, tổng dư nợ/tổng
vốn huy động, tổng dư nợ/tổng tài sản, nợ quá hạn/tổng dư nợ, dư nợ ngắn (trung)
hạn/tổng dư nợ, tổng lợi nhuận/tổng thu nhập, tổng thu nhập/tổng tài sản, tổng chi
phí/tổng tài sản, tổng chi phí/tổng thu nhập.
- Đồng thời trình bày cách thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu trong quá
trình thực hiện đề tài.
CHƯƠNG 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thực tập: lịch sử hình thành và phát
triển, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, mục tiêu hoạt động năm 2007.
Sau đó tập trung phân tích, đánh giá kết quả tài chính tại Ngân hàng qua số liệu các năm
2004, 2005, 2006 và quý I năm 2007. Cụ thể là:
- Khái quát tình hình tạo lập, sử dụng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh.
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
12
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
- Sử dụng những chỉ tiêu tài chính để phân tích, lý giải các biến động làm rõ hơn
tình hình tài chính tại Ngân hàng.
CHƯƠNG 4: Tìm hiểu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính tại
Ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng:
- Những yếu tố bên ngoài tổ chức: yếu tố kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa – xã
hội, tự nhiên, công nghệ.
- Những yếu tố trong ngành: sự có mặt và cạnh tranh của các Ngân hàng khác
trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ.
- Những yếu tố thuộc về bên trong tổ chức: nhân lực, tài chính - kế toán.
CHƯƠNG 5: Qua quá trình phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng nông nghiệp
Quận Cái Răng cũng như tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng,
rút ra những ưu và nhược điểm, đề xuất những biện pháp:
- Thu hút khách hàng đến vay vốn tại Ngân hàng.
- Tăng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư.

Nhà nước đã phong tặng.
Những thành quả tốt đẹp đó là sự cố gắng không ngừng của Ban quản trị, của các chi
nhánh, hội sở, phòng giao dịch trên toàn quốc. Mục tiêu kinh doanh có lãi, góp phần vào sự
ổn định và phát triển kinh tế đất nước luôn là điều mà các Ngân hàng trực thuộc muốn đạt
đến. Để có được kết quả kinh doanh như mong muốn đòi hỏi những chủ trương, chính sách
mà nhà quản trị đưa ra phải kịp thời và có hiệu quả. Điều đó đặt ra yêu cầu về khả năng nhìn
nhận toàn diện, sâu sắc tất cả các khía cạnh liên quan đến quá trình hoạt động của đơn vị,
theo kịp tiến độ phát triển của từng thời kỳ kinh tế. Từ các báo cáo tài chính hằng tháng,
hằng quý, hằng năm, nhà quản trị tiến hành đánh giá và phân tích, tìm ra những mặt làm
được, những mặt hạn chế cũng như thấy được kết quả từ những chính sách quản trị mà mình
đưa ra trong thời gian qua để kịp thời khắc phục, điều chỉnh, xây dựng chiến lược kinh
doanh mới. Mặt khác, phân tích báo cáo tài chính còn được nhiều đối tượng khác sử dụng:
nhà đầu tư, cơ quan nhà nước, khách hàng…quan tâm và tuỳ vào mục đích sử dụng mà mức
độ quan tâm của họ sẽ khác nhau nhưng đối với nhà quản trị tất cả các nội dung trong phân
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
14
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
tích tài chính đều được chú ý, theo dõi. Chính vì tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài
chính trong hoạt động của doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng nói riêng cũng như sự giới
hạn về không gian và thời gian thực tập nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quận Cái Răng”.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Sử dụng những kiến thức Kinh tế - Xã hội, lĩnh vực chuyên ngành Kế toán, Ngân hàng
đã được truyền đạt từ thầy cô, sách vở, báo chí…cũng như những kỹ năng phân tích, đánh
giá, nhìn nhận vấn đề tài chính làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài.
- Tham khảo trực tiếp những tài liệu chuyên viết về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Cụ thể là những Văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động tín dụng, Bảo đảm tiền
vay, Hồ sơ xử lý rủi ro…tại phòng lưu trữ tài liệu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Quận Cái Răng.
- Số liệu được thu thập trực tiếp từ Phòng kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp Quận

1.4.1. Về không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quận Cái Răng trước đây là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Châu
Thành.
Địa chỉ liên lạc: 106/4 đường Võ Tánh, Quận Cái Răng, TP- Cần Thơ.
Điện thoại: 071- 846842 hoặc 071- 847173.
1.4.2. Về thời gian
Đề tài được thực hiện thông qua số liệu từ bảng Cân Đối Kế Toán chi tiết, bảng Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua các năm 2004, 2005, 2006 và quý I
năm 2007.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng phân tích chi tiết: nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay, thu lãi cho vay,
chi trả lãi tiền gửi, tổng tài sản, nợ quá hạn, cơ cấu dư nợ.
- Đối tượng phân tích tổng hợp: tình hình tạo lập vốn, sử dụng vốn, kết quả hoạt
động kinh doanh.
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
16
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN CÁI RĂNG
Những đề tài luận văn, tiểu luận của các khoá trước được lưu trữ tại Phòng lưu trữ của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng. Cụ thể là những đề tài sau:
- Phân tích rủi ro tín dụng
Theo sinh viên Trần Thị Thu Hằng (lớp Ngân hàng 4- K29) thì hoạt động cho vay của
Ngân hàng qua 3 năm (2002 - 2003 - 2004) càng tăng tuy nhiên sự tăng trưởng vẫn chưa cao
vì nguồn vốn huy động còn hạn chế. Nợ quá hạn biến động không đều: năm 2003 tăng so
với năm 2002, năm 2004 giảm so với năm 2003. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao
gồm: thời tiết không thuận lợi, lũ lụt, dịch bệnh, sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn ảnh
hưởng đến tình hình thu nợ của Ngân hàng.
- Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

Bảng tổng kết tài sản là một trong những báo cáo tài chính quan trọng nhất. Qua bảng
tổng kết tài sản có thể biết được tình hình tài sản hiện có, cơ cấu tài sản, quá trình đầu tư tại
Ngân hàng…
2.1.1.2. Kết cấu
Bảng Tổng kết tài sản có 2 phần
a) Tài sản (hay còn gọi là Tài sản có)
Đó là kết quả của việc sử dụng vốn của Ngân hàng. Tài sản có bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
Là khoản tiền mà Ngân hàng để tại kho quỹ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn
và rút tiền đột xuất của khách hàng.
- Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân
Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng và chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng Tài
Sản Có của Ngân hàng. Đối với các Ngân hàng ở nước ta hiện nay thì đây vẫn còn là nghiệp
vụ tạo ra lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng là nghiệp vụ có mức độ rủi ro lớn nhất vì nó rất
nhạy cảm với môi trường kinh tế - chính trị - xã hội…
Một số hình thức tín dụng phổ biến tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn:
+ Căn cứ vào thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: thời hạn Ngân hàng cho khách hàng vay là đến 12 tháng.
Tín dụng trung và dài hạn: thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.

+ Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
18
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
Ngân hàng cho vay các hộ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân…
- Đầu tư chứng khoán
Các Ngân hàng thương mại dùng nguồn vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán mà
chủ yếu là trái phiếu kho bạc. Đây là loại chứng khoán mà khả năng sinh lời của nó không
cao nhưng là khoản đầu tư có mức độ rủi ro thấp.

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế có các hình thức sau:
Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán): Đây là loại tiền gửi mà khi gửi
vào, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng và
Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó.
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng được chủ động gửi tiền vào và rút ra bất
cứ thời điểm nào. Khi gửi tiền, khách hàng được hưởng lãi suất vì vậy góp phần tăng thêm
thu nhập. Mặt khác, khi có nhu cầu sử dụng thì khách hàng lại chủ động rút ra nên vẫn thoả
mãn được nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, họ còn được phép sử dụng tiền gửi
để phục vụ cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng tức là khách hàng
được Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự thoả
thuận với Ngân hàng về thời hạn rút vốn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử dụng
loại tiền này một cách chủ động. Vì vậy để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các Ngân
hàng thương mại thường đưa ra nhiều kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của
khách hàng. Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo nguyên
tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
Cụ thể là tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng có
một số mức lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn (tháng 5/2006) trả lãi trước như sau:
Tiền gửi có kỳ hạn 13 tháng lãi suất 0,69%/ tháng.
Tiền gửi có kỳ hạn 18 tháng lãi suất 0,70%/ tháng.
Tiền gửi có kỳ hạn 24 tháng lãi suất 0,71%/ tháng.
Tiền gửi có kỳ hạn 36 tháng lãi suất 0,72%/ tháng.
y
Tiền gửi của dân cư
Đây là một phần thu nhập bằng tiền của dân cư được gửi tại Ngân hàng. Nó bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm. Đây cũng là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng.
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
20

Theo nguyên tắc kế toán: Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn Vốn.

GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
21
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
2.1.2. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.2.1. Khái niệm
Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là một báo cáo tài chính
cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của Ngân hàng trong một
khoảng thời gian nhất định.
2.1.2.2. Kết cấu
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh có 3 thành phần chủ yếu:
a) Thu nhập
Một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được bắt đầu từ khoản mục thu nhập. Đây
là khoản thu mà Ngân hàng có được thông qua việc cung cấp vốn, dịch vụ cho khách hàng.
Cụ thể gồm các khoản sau:
- Thu lãi cho vay
Đây là khoản thu nhập chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập và là yếu tố quyết
định sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng do đó trong cơ cấu tổ chức quản lý thì Phòng kinh
doanh được nhà quản trị đặc biệt quan tâm trong hàng loạt các chính sách quản lý của mình.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ - là người đi vay để cho vay do đó hoạt động
tín dụng có hiệu quả thì Ngân hàng mới sử dụng khoản thu nhập này để chi trả lãi tiền gửi,
chi lương cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý, công cụ…
Để có được khoản thu nhập từ cho vay khách hàng thông qua lãi suất cho vay đối với
từng kỳ hạn tín dụng mà Ngân hàng áp dụng cho khách hàng thì đòi hỏi cán bộ tín dụng
phải thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng. Nghĩa là:
+ Tìm hiểu, đánh giá uy tín khách hàng vay vốn
Việc đánh giá khách hàng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của cán bộ tín dụng thông qua
thành tích thanh toán trong quá khứ, những nhận xét đánh giá của người vay khác đối với

trong việc thu hút tiền gửi hoặc cho vay vốn sau này.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Đây là khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ và chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng thu nhập của Ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng góp phần thu hút khách
hàng đến giao dịch với Ngân hàng, khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ khác do Ngân
hàng cung cấp và đây cũng là một phương thức tiếp cận khách hàng của Ngân hàng nghĩa là
thông qua giao dịch ngoại tệ Ngân hàng biết được những thông tin, đặc tính của khách hàng
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
23
Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng
để Ngân hàng cho vay khi khách hàng cần vốn hoặc khi Ngân hàng muốn huy động vốn từ
khách hàng.
- Thu nhập khác
Đây là những khoản thu nhập từ hoạt động uỷ thác, tư vấn, thu từ các khoản nợ đã xử
lý rủi ro, thu nhập bất thường, lãi dự chi kỳ trước.
b) Chi phí
Bên cạnh yếu tố thu nhập thì yếu tố chi phí cũng đóng vai trò rất quan trọng quyết định
sự thành công hay thất bại của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, kinh doanh trong lĩnh vực
nào. Do đó trong phân tích tài chính mà cụ thể là bảng Báo cáo thu nhập chúng ta không thể
không đề cập đến. Chi phí trong bảng Báo cáo thu nhập tại Ngân hàng bao gồm:
- Chi trả lãi huy động vốn
Như đã trình bày ở trên, Ngân hàng là người đi vay để cho vay do đó để có vốn cho
vay các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất thì Ngân hàng cần huy động vốn và đây cũng là nguồn
vốn kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng. Và tất nhiên là Ngân hàng phải trả phí sử dụng vốn
huy động từ tiền gửi của khách hàng thông qua mức lãi suất mà Ngân hàng áp dụng cho
từng kỳ hạn tiền gửi. Vì vốn huy động là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng nên
chi phí trả lãi cho nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí do đó việc huy
động nhiều vốn thì chi phí trả lãi cao là tất yếu nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động này để vừa bù đắp chi phí trả lãi cao vừa đem lại lợi
nhuận cho Ngân hàng. Đó là điều quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý và điều hành

chính.
- Chi phí khác
Bao gồm chi bất thường, lãi dự thu kỳ trước.
c) Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của một loạt các chính sách và quyết định quản trị của
nhà quản lý đồng thời là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của Ngân
hàng. Nó có thể hữu hình như: tiền, tài sản, trụ sở làm việc…hay vô hình như uy tín của
Ngân hàng đối với khách hàng, những bằng khen, giấy chứng nhận của Ngân hàng cấp
trên…
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận = Thu nhập – Chi phí
Điều đó có nghĩa là lợi nhuận chịu tác động trực tiếp bởi 2 yếu tố: thu nhập và chi phí -
sự biến động của 2 khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng.
GVHD: Th.S Lưu Tiến Thuận SVTH: Đặng Thị Kiều Nga
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status