TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
FGFGFGFGFG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY TIỀN TIẾN
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
hỏi công việc thực tế giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo công ty và tất cả
các cô, chú, anh, chị ở các phòng ban trong công ty nhiều sức khoẻ, thành công
và hạnh phúc.
Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………….
Ngày … tháng … năm 2007
Thủ trưởng đơn vị
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………….
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. Phương pháp luận 4
2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh 4
2.1.2. Đối tượng sử dụng để đ
ánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh. 5
2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích 7
2.1.4. Tài liệu sử dụng trong phân tích kết quả kinh doanh 9
2.2. Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 9
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN
TIẾN 11
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 11
3.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty 11
3.1.2. Lịch sử hình thành 11
3.2. Chức năng và mục tiêu hoạt động 12
3.2.1. Chức năng 12
3.2.2. Mụ
c tiêu hoạt động 12
3.3. Cơ cấu tổ chức quản lí 13
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
3.3.2. Chức năng của các phòng, ban trong công ty 15
3.3.3. Nguồn nhân lực 17
3.4. Tổ chức công tác kế toán 18
3.4.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán 18
3.4.2. Chức năng 18
3.5. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển 19
DOANH TẠI CÔNG TY MAY TIỀN TIẾN 68
5.1. Những kết quả đạt được và những tồn tại 68
5.1.1. Những kết quả đạt được 68
5.1.2. Những tồn tại 68
5.2. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty may Tiền
Tiến 69
5.2.1. Giải pháp về thị trường 69
5.2.2. Giải pháp về sản phẩm 70
5.2.3. Giải pháp về Marketing 71
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1. Kết luận 73
6.2. Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 76
2004-2006 58
Bảng 17: B
ảng phân tích tỉ suất tự tài trợ của công ty giai đoạn 2004-2006 59
Bảng 18: Bảng phân tích hệ số khái quát tình hình công nợ của công ty giai đoạn
2004-2006 60
Bảng 19: Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành của công ty giai đoạn
2004-2006 61
Bảng 20: Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh của công ty giai đoạn
2004-2006 61
Bảng 21: Bảng phân tích tỉ suất lợi nhuận ròng của công ty giai đoạn
2004-2006 62
Bảng 22: Bảng phân tích suất sinh lời của tài sản của công ty giai đoạn
2004-2006 63
Bảng 23: Bảng phân tích suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn
2004-2006 64
Bảng 24: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động s
ản xuất kinh doanh
của công ty 65
TÓM TẮT
Nội dung của đề tài tập trung phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 2005, 2006. Số liệu sử
dụng trong đề tài chủ yếu được thu thập từ các báo cáo tài chính kết hợp với việc
quan sát, tìm hiểu và trực tiếp trao đổi với các nhân viên của phòng kế toán và
phòng kế hoạch kinh doanh. Các số liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm
Excel và sử dụng phương pháp so sánh để phân tích,
đánh giá biến động của các
chỉ tiêu qua từng năm. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp chi tiết theo
các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích.
Hoạt động chính của công ty là sản xuất gia công và sản xuất kinh doanh
hàng may mặc xuất khẩu. Trong ba năm qua, doanh thu từ lĩnh vực gia công
hàng may mặc xuất khẩu ngày càng tăng. Trong khi đ
ó, doanh thu từ lĩnh vực
kinh doanh lại liên tục giảm sút làm cho tổng doanh thu của công ty giảm liên tục
qua ba năm. Tổng chi phí cũng biến động tương tự như doanh thu. Sở dĩ, tổng chi
phí liên tục giảm là do biến động giảm của giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
Về lợi nhuận, lợi nhuận của công ty tăng giảm không ổn định qua ba năm. Lợi
đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả của ho
ạt động sản xuất kinh doanh,
biết được những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém cần khắc phục trong
mối quan hệ với môi trường xung quanh. Đồng thời biết được các nhân tố ảnh
hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, tìm ra những giải pháp thích hợp để không
ngừng nâng cao hiệu qu
ả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích mà việc phân tích hiệu quả
kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp, sau một thời gian tìm hiểu tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần may Tiền Tiến” làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
M
ục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 2005, 2006. Trên
cơ sở đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm
2004-2006.
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến doanh thu, chi phí, lợi
nhuận của công ty.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các chỉ
tiêu tài chính cơ bản.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đề tài này cũng sử dụng phương pháp so sánh để phân tích doanh thu,
chi phí, lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp chi
tiết theo các bộ phậ
n cấu thành của chỉ tiêu để đánh giá doanh thu và lợi nhuận
của công ty theo từng loại hình dịch vụ để từ đó xác định hoạt động nào là thế
mạnh chủ lực của bưu điện, hoạt động nào có khả năng phát triển thêm. Đồng
thời, đề tài cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
bưu điện và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh t
ế của bưu điện tỉnh Vĩnh
Long.
Nguyễn Năng Phúc (2003). Phân tích kinh tế doanh nghiệp, NXB Tài
chính.
Chương 6: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và lợi nhuận
của doanh nghiệp.
- Khái niệm lợi nhuận.
- Nguồn hình thành lợi nhuận.
Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2004). Phân tích hoạt động kinh
doanh, NXB Tổng hợp, TP.HCM.
Chương 1: Lí luận chung
- Khái niệm, ý ngh
ĩa, mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích chi tiết.
Chương 8: Phân tích các báo cáo tài chính.
Ý nghĩa và công thức tính một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
Nguyễn Tấn Bình. Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê.
Chương 5: Phân tích tình hình tài chính.
Ý nghĩa và công thức tính của một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
2.1.1.3. Mục
đích
- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục
tiêu, kế hoạch đề ra để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cố
gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra hay không, từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những
mặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh
doanh có hiệu quả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong
và bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gây
nên mức độ ảnh hưởng đó, từ đó giúp đề ra các biệ
n pháp khai thác khả năng
tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Đối tượng sử dụng để đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.2.1. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác củ
a doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ
phận cấu thành sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá
mua vào,…
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho
- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ
phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, lỗ phát
sinh khi bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá,…
- Chi phí khác: Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện riêng
biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như : chi phí thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt
thuế,…
2.1.2.3. Lợi nhu
ận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu
thu về so với các khoản chi phí bỏ ra. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lí của doanh nghiệp.
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ
phận cấu thành sau đây:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuấ
t kinh doanh: Là lợi nhuận thu
được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu
và chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không
thường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt
động khác của doanh nghiệp.
2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích
2.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấ
u đầu tư
Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn), là tỉ lệ giữa tài sản cố
định và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiện
sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
c. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này đo l
ường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền
và các khoản tương đương tiền.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
2.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng c
ủa doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn được
mọi người quan tâm và cố gắng tìm hiểu. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong
tất cả các mối quan hệ có thể, mỗi góc độ nhìn đều cung cấp cho nhà phân tích
một ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho các quyết định quản trị.
a. Tỉ suất lợi nhuận ròng
Lãi ròng ở đây là lợi nhuận sau thuế. Tỉ suất lợi nhuận ròng hay còn go
ại
là suất sinh lời của doanh thu thuần, mang ý nghĩa một đồng doanh thu thuần tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lãi ròng
Tỉ suất lợi nhuận ròng = * 100%
Doanh thu thuần
b. Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Hệ số suất sinh lời của tài sản ROA mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ
và
quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Lãi ròng
sử dụng phương pháp chi ti
ết theo từng yếu tố cấu thành để đánh giá mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
U Phương pháp so sánh
Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây la phương
pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kết quả kinh doanh.
Tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩ
n so sánh thường là:
- Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
- Các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch.
Điều kiện so sánh
Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,
cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán,…
Kỹ thuật so sánh
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích vớ
i kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui
mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến c
ủa các hiện tượng kinh tế.
U Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành.
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu
phân tích.
CHƯƠNG 3
bộ phận
quản lý và phục vụ sản xuất, có trên 2.000 công nhân sản xuất trên tổng
diện tích mặt bằng 15.489 m
2
.
- Nhà xưởng: 5.121 m
2
- Văn phòng: 1.803 m
2
- Xưởng cắt: 1.504 m
2
- Xưởng ủi: 1.039 m
2
- Đóng gói: 1.191 m
2
- Kho: 2.094 m
2
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là gia công hàng may mặc xuất
khẩu. Ngoài ra, công ty còn sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa. Sản phẩm chính của công ty là quần áo thời trang phụ nữ và trẻ em
như: jacket, chemise, trouse, veston, short, đầm, váy, blouse. Năng lực sản xuất
khoảng 5 triệu sản phẩm/ năm. Phần lớn sản phẩm của công ty được xuất sang
Mỹ, Châu Âu, Đài Loan, …