Luận văn " THIẾT LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX) " potx - Pdf 11

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ CẨM CHÂM THIẾT LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC 1 TRỰC
THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
(ANGIMEX)

Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn :ThS. Võ Minh Sang.
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chương 1: MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1.1. Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.3. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
1.4. Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.5. Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Error! Bookmark not defined.
2.1. Các khái niệm Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Hàng tồn kho Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Tồn kho trung bình Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Điểm đặt hàng lại (R) Error! Bookmark not defined.
2.2. Các loại hàng tồn kho Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Tồn kho nguyên vật liệu Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tồn kho sản phẩm dở dang Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Tồn kho thành phẩm Error! Bookmark not defined.
2.3. Mục tiêu quản trị tồn kho Error! Bookmark not defined.
2.4. Mục đích quản trị tồn kho Error! Bookmark not defined.
2.5. Chức năng quản trị tồn kho 4
2.5.1. Chức năng liên kết 4
2.5.2. Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát Error! Bookmark not
defined.
2.5.3. Chức năng khấu trừ theo số lượng Error! Bookmark not defined.
2.6. Các chi phí liên quan đến tồn kho Error! Bookmark not defined.
2.6.1. Chi phí tồn trữ (C
tt
) Error! Bookmark not defined.

3.2. Giới thiệu về Xí nghiệp Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua các năm Error!
Bookmark not defined.
Chương 4: CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI XÍ NGHIỆP Error!
Bookmark not defined.
4.1. Sơ lược về tiến trình nhập xuất gạo tại Xí nghiệp Error! Bookmark not
defined.
4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Mua hàng Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Bán hàng Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Chế biến sản xuất Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Chế độ báo cáo Error! Bookmark not defined.
4.3. Tình hình nhập xuất hàng tồn kho của Xí nghiệp Error! Bookmark not
defined.
Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 7
4.3.1. Hệ thống kiểm soát tồn kho tại Xí nghiệp Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Tình hình nhập xuất hàng tồn kho tại Xí nghiệp năm 2006 Error!
Bookmark not defined.
4.4. Tình hình biến động giá mua gạo nguyên liệu qua 3 năm Error! Bookmark
not defined.
4.5. Phân tích các chỉ tiêu tồn kho Error! Bookmark not defined.
Chương 5: THIẾT LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Error!
Bookmark not defined.
5.1. Cơ sở vận dụng mô hình Error! Bookmark not defined.
5.1.1. Đặc điểm sản phẩm Error! Bookmark not defined.
5.1.2. Đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp. Error! Bookmark not defined.

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

BP: bộ phận
CNTT: công nghệ thông tin
DVCĐ: dịch vụ Châu Đốc
DN: doanh nghiệp
DVLX: dịch vụ Long Xuyên
ĐTDĐ: điện thoại di động
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT: đơn vị tính
GĐ: Giám đốc
HĐTC: hoạt động tài chính
HĐKD: hoạt động kinh doanh
HTTK: hệ thống tồn kho
NL: nguyên liệu
PX: phân xưởng
SL: số lượng
TKTB: tồn kho trung bình
TKCK: tồn kho cuối kỳ
TKĐK: tồn kho đầu kỳ
TPLX: thành phố Long Xuyên

Bảng 5.11: Bảng tổng hợp chi phí tồn trữ trong một năm Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.12: Bảng tính chi phí đặt hàng trong năm 2006 Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.13: Bảng số liệu hợp đồng trong năm Error! Bookmark not defined.
Bảng 5.14: Bảng tính các chỉ tiêu của mô hình POQ năm 2006 Error! Bookmark
not defined.
Bảng 5.15: Bảng tính các chỉ tiêu của mô hình POQ năm 2007 Error! Bookmark
not defined.

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Angimex 17
Sơ đồ 4.1: Quy trình nhập xuất gạo tại Xí nghiệp 24
Sơ đồ 4.2: Quy trình luân chuyển chứng từ trong khâu mua hàng 27
Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 11
Đồ thị 4.1: Biến động giá mua gạo nguyên liệu qua các năm 32
Biểu đồ 5.1: Thị trường xuất khẩu 38
Biểu đồ 5.2: Hình thức tiêu thụ 39
Sơ đồ 5.1: Quy trình quản trị hàng tồn kho 39
Sơ đồ 5.2: Sơ đồ thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho 53

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 12 PHẦN TÓM TẮT

Đây là đề tài thuộc về chuyên ngành quản trị sản xuất. Đề tài mà tôi muốn nói

tồn kho nhất định. Bởi tồn kho được xem như là “miếng đệm an toàn” giữa cung ứng
và sản xuất.
Thường thì giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp. Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận thông
qua việc xem xét lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có
sụt giảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý, cũng như các biện pháp cần thiết để
nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho. Vì nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá
lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu. Tồn kho cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó
lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tồn kho
thấp sẽ làm giảm chi phí đầu tư nhưng sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản
xuất, bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận.
Vậy tồn kho bao nhiêu là hợp lý? Đây luôn là một vấn đề đối với doanh
nghiệp. Làm thế nào để xác định mức tồn kho tối ưu với chi phí tồn kho thấp nhất?
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi chọn đề tài “THIẾT
LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
(ANGIMEX)”. Qua đề tài này, tôi sẽ có cơ hội áp dụng các lý thuyết đã học vào điều
kiện kinh doanh thực tế, để rút ra những kiến thức cần thiết trong quản trị tồn kho
đem vận dụng vào thực tiễn một cách tốt nhất.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tôi muốn tìm hiểu rõ hơn về công tác
quản lý hàng tồn kho tại Xí nghiệp. Vận dụng những kiến thức học được trên lý
thuyết vào thực tế, để xem giữa lý thuyết và thực tiễn có sự khác nhau như thế nào. K

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 14
Từ đó tìm ra mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu góp phần làm giảm chi phí tồn kho

phương pháp để thu thập và xử lý số liệu thích hợp.
Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 15
 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

ể hiểu được thế nào là quản trị hàng tồn kho, cũng như các khái niệm, các
luận điểm có liên quan đến hàng tồn kho. Chúng ta cần tìm hiểu các cơ sở
lý thuyết về tồn kho, quản trị tồn kho. Để từ đó có một sự hiểu biết chung bao quát về
những gì sẽ được đề cập đến trong đề tài, làm cơ sở đánh giá thực trạng và rút ra
các kết luận sau này.
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là nguồn vật lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ở hiện tại và trong tương lai.
2.1.2. Tồn kho trung bình

hai. Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự
thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạt động sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung
ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ
các nhà cung cấp. Ngoài ra, khi doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả
nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai,
thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn
được cung ứng đầy đủ kịp thời với chi phí ổn định.
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất cũng như sử dụng
hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực của mình cũng cần một số lượng hàng
tồn kho luôn có sẵn thích hợp. Do vậy chúng ta có thể hiểu được là tại sao các bộ
phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh nghiệp luôn muốn duy trì một số
lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
2.2.2. Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn
nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có thể đang nằm
trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào đó,
chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công nghệ
hiện đại. Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất một mức
độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sản xuất
hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sản xuất
hay có thời gian nhàn rỗi.
2.2.3. Tồn kho thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất
của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại các
sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồn
trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 17
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ

SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 18
2.5.3. Chức năng khấu trừ theo số lượng
Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn kho là khấu trừ theo số lượng.
Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn hàng có số
lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản
xuất, tuy nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí tồn trữ cao do đó trong
quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá
khấu trừ, mà dự bị tồn trữ tăng không đáng kể.
2.6. Các chi phí liên quan đến tồn kho
Bốn loại chi phí cơ bản liên quan đến tồn kho là chi phí tồn trữ, chi phí đặt
hàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng.
2.6.1. Chi phí tồn trữ (C
tt
)
Bao gồm các chi phí liên quan đến tồn trữ hàng tồn kho, phụ thuộc vào mức
lưu giữ và thời gian lưu giữ. Chi phí này có thể thống kê theo bảng dưới đây:

Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang

Chiếm từ 3 - 5%
Chiếm từ 6 - 24%
Chiếm từ 2 - 5%
Tỷ lệ từng loại chi phí tiền chỉ có ý nghĩa tương đối, chúng lệ thuộc vào từng
loại doanh nghiệp, địa điểm phân bố, tỷ lệ lãi hiện tại. Thông thường một tỷ lệ phí
tồn trữ hàng năm xắp xỉ 40% giá trị hàng tồn kho. Chi phí tồn trữ được biểu diễn
bằng chi phí bằng tiền để lưu giữ một đơn vị sản phẩm trong một thời kỳ (tháng,
năm) hoặc bằng một tỷ lệ phần trăm so với giá trị tồn kho.
C
tt
= Tồn kho trung bình × Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho
Q
TB
H
H = I * P (P: đơn giá hàng tồn kho)
Tỷ lệ chi phí hàng tồn kho trong một năm so với giá trị hàng tồn kho.

I =

2.6.2. Chi phí đặt hàng (C
đh
)
Liên quan đến các tác vụ bổ sung lượng hàng tồn kho, thường không phụ thuộc
cỡ đơn hàng và biểu thị bằng số tiền cho mỗi đơn hàng. Một số thành phần chi phí có
thể kể đến như sau:

Giá trị hàng tồn kho trong một năm

kho.
2.6.4. Chi phí mua hàng (C
mh
)
Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị.
Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn đến mô hình tồn
kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng.
C
mh
= Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong một năm x đơn giá hàng tồn kho
Có hai loại đơn giá:
- Đối với hàng tồn kho mua ngoài: Đơn giá là giá mua
- Đối với hàng tồn kho tự sản xuất : Đơn giá là chi phí sản xuất
Gọi C
htk
- Tổng chi phí về hàng tồn kho trong một năm
C
htk
= C
tt
+ C
đh
+

C
mh
Chúng ta cần phân biệt hai thuật ngữ: chi phí tồn kho và chi phí về hàng tồn
kho.
- Tổng chi phí tồn kho bao gồm: chi phí tồn trữ + chi phí đặt hàng + chi phí
thiếu hụt.

lượng nhu cầu với đơn giá. Sau đó xếp thứ tự các loại hàng giảm dần theo giá trị này:
10% đầu danh sách sẽ là các loại hàng tồn kho loại A, 30% tiếp theo là loại B và
60% còn lại là loại C.
- Bước kế, xác định mức kiểm soát tồn kho cho mỗi loại A, B, C. Loại A
được theo dõi đặc biệt vì chiếm giá trị lớn, vậy lượng tồn kho phải thấp nhất có thể.
Cần phải tính toán chính xác dự báo và ghi chép chi tiết trạng thái tồn kho. Các chính
sách tồn kho phải được xác định tương ứng. Các hàng loại B và C không nhất thiết
phải được giám sát chặt chẽ, lượng tồn kho có thể cho phép “rộng rãi” hơn, thậm chí
có thể áp dụng giám sát theo chu kỳ, nhất là đối với loại C.
Ví dụ:
Bộ phận bảo trì trong một nhà máy chịu trách nhiệm duy trì một lượng phụ
tùng thay thế cho các thiết bị. Lượng, giá trị và chủng loại phụ tùng sử dụng hàng
năm như bảng dưới. Bạn hãy giúp bộ phận này phân loại tồn kho theo ABC. Thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho GVHD: ThS. Võ Minh Sang
SVTH: Trần Thị Cẩm Châm Trang 22



35,8%
18,7%
16,%

6,0%
5,0%
4,0%

6,0%
11,0%
15,0%

1
4
3
60
80
30

90
60
130

5.400
4.800
3.900

6,3%
5,6%

3,5%
2,8%
2,0%

18,0%
10,0%
12,0%
17,0%

61,0%
71,0%
83,0%
100,0%

Như vậy có thể phân nhóm ABC như sau: Phụ tùng

Giá Số lượng dùng hàng năm

1
2
3
4
5
6
7
8
9

9,8,2
1,4,3
6,5,7,10

71,0%
16,5%
12,5%

15%
25%
60%2.8. Các chỉ tiêu liên quan đến hàng tồn kho
2.8.1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đặt hàng
* Tỷ lệ (%) các đơn hàng khả thi

= 100 - x 100

* Tỷ lệ (%) các đơn vị hàng khả thi

= 100 - x 100

2.8.2. Chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho
Chi phí
* hàng năm = x
cho đặt hàng

* Chi phí thực hiện tồn kho =


hàng tồn kho nằm trong kho là bao nhiêu ngày).
Nếu thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng thì rủi ro về tài chính cũng tăng, đó
là do: hàng tồn kho chậm luân chuyển nên khả năng sinh lời giảm. Mặt khác, thời
gian hàng tồn kho bình quân tăng sẽ phải tăng chi phí bảo quản, tăng chi phí tài chính
nếu như hàng tồn kho được tài trợ bằng vốn vay, có nghĩa thời hạn hàng tồn kho bình
quân tăng sẽ làm giảm khả năng sinh lời, tăng tổn thất tài chính cho doanh nghiệp,
tức là rủi ro tài chính tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ số quay
vòng hàng tồn kho giảm, thời gian hàng tồn kho bình quân tăng cũng cần xem xét
nguyên nhân của nó. Chẳng hạn doanh nghiệp biết trước giá nguyên vật liệu trong
tương lai sẽ tăng hoặc có gián đoạn trong việc cung cấp nguyên vật liệu, từ đó doanh
nghiệp quyết định tăng dự trữ nguyên vật liệu, hay doanh nghiệp biết trước giá bán
sản phẩm sẽ tăng mà quyết định giảm bán ra, làm dự trữ thành phẩm tăng. Trong
những trường hợp đó doanh nghiệp mong đợi chênh lệch giá cao hơn để bù đắp
những rủi ro do tăng thời hạn dự trữ.

* Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu =

2.9. Mô hình tồn kho POQ (Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất)
Khi nghiên cứu về các mô hình tồn kho chúng ta cần giải đáp hai câu hỏi trọng
tâm là:
- Lượng hàng cho mỗi đơn hàng là bao nhiêu?
- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
Trong mô hình EOQ chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn
hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên có những trường hợp doanh
nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định. Trong trường hợp như
thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với EOQ.
Mô hình POQ sẽ được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một
cách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một thời kỳ sau khi đơn đặt hàng được ký
kết.
Mô hình mới này cũng được áp dụng khi những sản phẩm vừa được sản xuất

Mô hình POQ có dạng như sau:
Chúng ta biết rằng:

t
t
T
Q
*

T
Chi phí
tồn trữ hàn
g
năm
Mức tồn kho
trung bình
Chi phí tồn trữ
mỗi đơn vị tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status