BÁO CÁO ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY NGÔ VỤ ĐÔNG VÀ VỤ XUÂN CÁC TỈNH PHÍA BẮC doc - Pdf 11

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC TRỒNG TRỌT
______________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
______________________________________________________
Sơn La, ngày 24 tháng 8 năm 2011
BÁO CÁO
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂY NGÔ VỤ ĐÔNG VÀ VỤ XUÂN CÁC TỈNH PHÍA BẮC
I. MỞ ĐẦU
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích đứng thứ 3
sau lúa mì và lúa nước; sản lượng thứ hai và năng suất cao nhất trong các cây ngũ cốc.
Năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới đạt 105,5 triệu ha, năng suất 19,4 tạ/ha, sản lượng
205 triệu tấn, đến năm 2009, diện tích trồng ngô thế giới đạt khoảng 159,5 triệu ha, năng
suất bình quân 51,3 tạ/ha, sản lượng 817,1 triệu tấn. Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là
những nước đứng đầu về diện tích và sản lượng.
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây màu
quan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieo
trồng và hệ thống canh tác. Cây ngô không chỉ cung cấp lương thực cho người, vật nuôi
mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn. Sản
xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tích, năng suất, sản lượng: năm
2001 tổng diện tích ngô là 730.000 ha, đến năm 2005 đã tăng trên 1 triệu ha; năm 2010,
diện tích ngô cả nước 1126,9 nghìn ha, năng suất 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn.
Tuy vậy, cho đến nay sản xuất ngô ở nước ta phát triển chưa tương xứng với tiềm năng,
chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu
từ trên dới 1 triệu tấn ngô hạt.
1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Cây ngô được đánh giá là cây trồng có vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu cây
trồng ở nước ta; năm 2010 là 1126,9 nghìn ha (trong đó trên 90% diện tích trồng ngô lai),

hạt cần cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi liên tục tăng trong khi diện tích trồng
ngô và năng suất ngô Việt Nam đã bị chững lại, với đà tăng trưởng của ngành chăn nuôi
và nhu cầu ngô phục vụ công nghiệp sản xuất Ethanol hiện nay đòi hỏi nguồn nguyên liệu
ngô là rất lớn. Vì vậy, sản xuất ngô trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng chắc
chắn sẽ được tập trung phát triển mạnh trong thời gian tới.
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT NGÔ CÁC TỈNH PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2005-2010
1. Diện tích, năng suất
- Diện tích: diện tích ngô các tỉnh phía Bắc tăng liên tục trong thời gian qua, vùng
TDMNPB có diện tích tăng liên tục trong giai đoạn 2005-2010; vùng Bắc Trung bộ, diện
tích đang có xu hướng giảm dần; vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích tương đối ổn định
(số liệu, biểu đồ 1).
Biểu đồ 1. Diện tích ngô các vùng phía Bắc giai đoạn 2005-2010
2
- Năng suất: NSTB ngô toàn miền tăng liên tục trong giai đoạn 2005-2010, tốc độ
tăng tăng bình quân toàn miền 0,82 tạ/ha/năm, vùng TDMNPB tăng mạnh nhất đạt
1tạ/ha/năm, vùng BTB là 0,8 tạ/ha/năm, vùng ĐBSH là 0,19 tạ/ha/năm. (số liệu bảng 1).
Bảng 1. Năng suất ngô các vùng phía Bắc giai đoạn 2005-2010
Năm
Năng suất ngô giai đoạn 2005-2010 (tạ/ha)
Toàn miền
(tạ/ha)
ĐBSH TDMNPB BTB
2005 40,4 28,1 34,8 36,0
2006 40.2 28,6 36,0 37,3
2007 41,2 32,9 36,3 39,3
2008 43,6 33,6 36,1 40,1
2009 42,4 34,2 39,6 40,1
2010 45,2 33,2 37,9 40,9
Tăng TB/năm (tạ/ha) 0,19 1,0 0,8 0,82
2. Kết quả nghiên cứu, chuyển giao TBKT trong canh tác ngô

,
trồng ngô kết hợp với các biện pháp trồng luân, xen canh với cây họ đậu và các loại cây
trồng khác có tính chất cải tạo đất; trên đất dốc, canh tác ngô theo đường đồng mức nhằm
hạn chế đa mức độ thoái hoá đất.
d) Về bảo quản chế biến: tổn thất sau thu hoạch đối với cây ngô là khá lớn, trung
bình từ 13 - 15%; đặc biệt tại các tỉnh vùng TDMNPB việc sản xuất ngô trong vụ Xuân
thường gặp rất nhiều khó khăn cho việc thu hái, bảo quản, sơ chế ngô trong điều kiện mưa
kéo dài trong giai đoạn cuối vụ thu hoạch. Ngô nếu không được bảo quản hoặc bảo quản
không đúng qui trình sẽ giảm chất lượng nghiêm trọng, đặc biệt ngô sẽ phát sinh các loại
nấm Aspergillus sp. sản sinh độc chất aflatoxin gây bệnh ung thư gan cho người.
e) Tình hình sâu bệnh: đến nay, tình hình sâu bệnh trên cây ngô không có biến
động lớn, các loại sâu bệnh chính thường gặp như: sâu đục thân, rệp, sâu xám, bệnh khô
vằn, gỉ sắt, mức độ gây hại không đáng kể đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô. Từ
cuối năm 2008 - 2009 đã xuất hiện bệnh vi rút lùn sọc đen trên cây ngô tại Nghệ An và có
nguy cơ lan truyền đến các tỉnh phía Nam là rất lớn, đây là đối tượng dịch hại có nguy cơ
tiềm ẩn đe dọa nghiêm trọng đến các vùng sản xuất ngô.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
- Việc đưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đặc biệt là các giống ngô lai có năng
suất, chất lượng cao trong những năm qua tại các tỉnh phía Bắc đã góp phần làm tăng
nhanh diện tích, năng suất, sản lượng ngô của toàn vùng. Cây ngô đóng vai trò hết sức
quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao kinh tế của một bộ phận lớn đồng
bào dân tộc sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa.
- Sản xuất ngô trong vùng từng bước đi theo hướng hàng hóa, thị trường tiêu thụ
ngô phát triển do đầu ra của sản phẩm ngô rất rộng.
2. Một số tồn tại
- Phần lớn diện tích trồng ngô của các tỉnh TDMNPB tập trung chủ yếu trong vụ
Xuân, Xuân Hè và Hè Thu nơi có độ dốc cao, không chủ động nước tưới, ít thâm canh. Do
đó, năng suất cây ngô đạt thấp so với tiềm năng năng suất của giống và không ổn định, dễ
mất mùa khi gặp hạn và mưa lũ. Hầu hết diện tích ngô vụ Hè Thu tại các tỉnh Bắc Trung bộ

Hè Thu đạt 34.380 ha (chiếm 25,4% DT ngô cả năm) và ngô vụ Đông đạt 52.000 ha
(chiếm 38,4% DT ngô cả năm). Diện tích tập trung chủ yếu tại các tỉnh Nghệ An (62.900
ha), Thanh Hoá (54.600 ha) (số liệu, biểu đồ 3).
Biểu đồ 3. Diện tích ngô vùng BTB năm 2010
5
- Vùng ĐBSH: diện tích đạt 97.600 ha, chiếm 8,6% diện tích ngô cả nước và 14%
diện tích ngô toàn miền, Trong đó, diện tích ngô vụ Xuân đạt 32.560 ha (chiếm 33,4% DT
ngô cả năm), ngô vụ Hè Thu đạt 12.000 ha (chiếm 12,3% DT ngô cả năm), ngô vụ Đông
đạt 53.040 ha (chiếm 54,3% DT ngô cả năm). Diện tích tập trung chủ yếu tại các tỉnh Hà
Nội (25.000 ha), Vĩnh Phúc (17.000 ha), Thái Bình (9.200 ha), Hưng Yên, Hà Nam
(8.600 ha) (số liệu biểu đồ 4).
Biểu đồ 4. Diện tích ngô vùng ĐBSH năm 2010
2) Năng suất: NSTB ngô toàn miền đạt đạt 35,8 tạ/ha, trong đó: vùng TDMNPB:
NSTB đạt 33,2 tạ/ha (thấp hơn NSTB ngô cả nước 7,7 tạ/ha và thấp hơn NSTB ngô toàn
6
miền là 2,6 tạ/ha; vùng BTB: NSTB đạt 37,9 tạ/ha (thấp hơn NSTB ngô cả nước 2.19
tạ/ha); vùng ĐBSH: NSTB đạt 45,2 tạ/ha (cao hơn NSTB ngô cả nước 4,3 tạ/ha). Số liệu
biểu đồ 5
Biểu đồ 5. Năng suất ngô tại các vùng, các tỉnh phía Bắc năm 2010
3) Sản lượng: sản lượng ngô toàn miền đạt 2.480.582 tấn, trong đó: vùng
TDMNPB đạt 1.527.200 tấn (31% SL ngô toàn vùng), vùng BTB đạt 512.787 tấn (10%
sản lượng ngô toàn vùng, vùng ĐBSH đạt 441.152 tấn (9% sản lượng ngô toàn vùng). Số
liệu biểu đồ 6
Biểu đồ 5. Năng suất ngô tại các vùng, các tỉnh phía Bắc năm 2010
5. Kết quả sản xuất ngô các tỉnh phía Bắc vụ Xuân, vụ Hè Thu 2011
a) Kết quả sản xuất ngô vụ Xuân 2011
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh phía Bắc, tổng diện tích ngô
vụ Xuân 2011 toàn miền đạt khoảng 366.300 ha, tương đương vụ Xuân 2010; NSTB toàn
vùng đạt 40,6 tạ/ha, cao hơn vụ Xuân 2010 khoảng 4,2 tạ/ha. tổng sản lượng ước đạt gần
1,49 triệu tấn, cao hơn vụ Hè Thu 2010 khoảng gần 150 nghìn tấn (số liệu bảng 2)

45,0
BTB
34.380
36,6
31.500
40,0
TDMNPB
173.448
31,7
175.000
35,5
Toàn vùng 219.828 33.1 217.500 36.6
IV. ĐỊNH HƯỚNG, KẾ HOẠCH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ TẠI
CÁC TỈNH PHÍA BẮC TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Định hướng phát triển
- Xác định ngô là một trong những lợi thế phát triển của vùng vì đất đai và điều
kiện tự nhiên khá phù hợp.
- Duy trì diện tích sản xuất của toàn miền khoảng 800 nghìn ha, năng suất 50 tạ/ha,
sản lượng hàng năm ổn định 4 triệu tấn/năm.
- Chú trọng việc mở rộng diện tích ngô vụ Xuân trên những chân đất ruộng bỏ hoá,
đất đồi; ngô Đông trên đất 2 vụ lúa, ngô Hè Thu tại một số tỉnh vùng TDMNPB. Mở rộng
diện tích ngô vụ Đông, vụ Đông Xuân trên đất chuyển đổi từ đất trồng lúa kém hiệu quả,
đất lúa bỏ hoá vụ Xuân tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Phát triển vùng sản xuất ngô tập trung, sản xuất theo hướng bền vững, tăng
cường đầu tư thâm canh, chú trọng luân, xen canh ngô với các loại cây họ đậu.
8
- Tập trung nghiên cứu, phát triển các giống ngô lai mới theo hướng năng suất,
chất lượng, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khô hạn và mưa lũ thường gặp tại các
tỉnh TDMNPB và Bắc Trung bộ.
- Phát triển sản xuất ngô gắn kết chặt chẽ, đồng bộ từ khâu sản xuất, đến sơ chế và

đã là 460 nghìn ha. TDMNPB là vùng có khả năng mở rộng diện tích trồng ngô Xuân
25.000 ha (trên những chân đất ruộng bỏ hoá, đất đồi); 5.000 ha (ngô Đông trên đất 2 vụ
lúa lại mốt tỉnh thuộc vùng Trung du), 4.000 ha (ngô Hè Thu).
- Vùng BTB: có diện tích trồng ngô tăng đều qua các năm.; năm 2000, diện tích
trồng ngô 92,8 nghìn ha, đến năm 2010 đã là 135,3 nghìn ha. BTB là vùng có điều kiện tự
nhiên, đất đai phù hợp để phát triển cây ngô, khả năng mở rộng diện tích trồng của vùng
trên đất 2 lúa rất lớn (ngô Đông 10.000 ha), ngô ĐX trên đất chuyển đổi từ đất trồng lúa
kém hiệu quả (5.000 ha), đất lúa bỏ hoá vụ Xuân (1.800 ha).
9
b) Thời vụ và cơ cấu giống
- Vụ Xuân
+ Vùng TDMNPB gieo từ 1/2 - 25/2.
+ Vùng ĐBSH và BTB gieo từ 5/2 - 15/2.
- Vụ Hè Thu
+ Vùng TDMNPB gieo từ 20/4 - 15/5 (gieo khi đất đủ ẩm)
+ Vụ Đông vùng ĐBSH, TDMNPB và BTB gieo trước 25/9 (giống dài ngày);
trước 30/9 (giống ngắn ngày và trung ngày)
c) Cơ cấu giống ngô: tập trung chủ yếu vào các nhóm sau:
- Nhóm giống LVN (Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển ngô, Viện Nghiên cứu
ngô) gồm có: LVN10, LVN98, LVN14, LVN4, LVN885, LVN145, LVN 45, VN9860,
LCH9, LVN154 (GS8)
- Nhóm SSC (Công ty CPgiống cây trồng miền Nam) gồm có: SSC557, SSC585…
- Nhóm giống CP (Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam gồm có: CP888,
CP989, CP999, CPA88, CP333
- Nhóm giống NK (Công ty TNHH Syngenta Việt Nam) gồm có: NK66, NK4300,
NK54, NK6654
- Nhóm giống DK (Công ty TNHH Dekalb Việt Nam) gồm có: C919, DK9901,
DK9955, DK8868…
- Nhóm giống Bio (Công ty TNHH Một thành viên Bioseed Việt Nam) gồm có:
B9698, B9681, B06, B21.

đối, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ vi sinh, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng sức
chống chịu.
- Vệ sinh, thu gom và tiêu hủy các tàn dư thực vật có mầm bệnh trên những diện
tích đất sản xuất lúa 2 vụ và một vụ ngô Hè Thu.
- Thường xuyên kiểm tra những ruộng bị bệnh để kịp thời phát hiện, tiêu hủy cây
bị bệnh, tiến hành phòng trừ rầy kịp thời.
f) Bảo quản và tiêu thụ
- Khuyến khích các doanh nghiệp cũng như nông dân đầu tư công nghệ bảo quản,
sơ chế sau thu hoạch như công nghệ sấy, nhằm giảm thiểu thiệt hại khi thu hoạch trong
điều kiện thời tiết mưa kéo dài vụ Hè Thu.
- Các nhà máy chế biến ngô cần quan tâm nâng cao năng lực thu mua, chế biến, tổ
chức và mở rộng mạng lưới thu mua đến các vùng sâu tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân tiêu thụ ngô tốt nhất.
- Gắn kết giữa cơ sở chế biến với người dân nhằm ổn định giá cả, tránh tình trạng
để tư thương ép giá gây thiệt hại cho nông dân, tạo lòng tin cho nông dân yên tâm đầu tư
sản xuất ngô.
e) Chính sách
- Nhà nước tăng cường đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho các Viện, Trường, Trung tâm
nghiên cứu tuyển chọn và lai tạo các giống ngô lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, có
khả năng kháng sâu bệnh, đặc biệt quan tâm lai tạo các giống có khả năng chịu hạn,
chống đổ tốt và công nghệ sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: đường giao thông, đường điện, hệ thống thủy lợi
cho các vùng sản xuất ngô.
- Tiếp tục hỗ trợ nguồn giống ngô tốt cho các vùng đồng bào vùng sâu vùng xa còn
nhiều khó khăn tại các tỉnh Trung du miền núi và Bắc Trung bộ.
- Nhanh chóng đưa cây ngô chuyển gen vào sản xuất nhằm tạo bước đột phá về
năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế.
IV. MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ
Để tổ chức sản xuất ngô các tỉnh phía Bắc đạt mục tiêu kế hoạch diện tích, sản lượng
và hiệu quả kinh tế, các địa phương cần chủ động xây dựng Đề án phát triển cây ngô đến

Phụ lục 2. Năng suất ngô các vùng phía Bắc giai đoạn 2005-2010
Năm
Năng suất ngô giai đoạn 2005-2010 (tạ/ha)
Toàn miền
(tạ/ha)
ĐBSH TDMNPB BTB
2005 40,4 28,1 34,8 36,0
2006 40.2 28,6 36,0 37,3
2007 41,2 32,9 36,3 39,3
2008 43,6 33,6 36,1 40,1
2009 42,4 34,2 39,6 40,1
2010 45,2 33,2 37,9 40,9
Tăng TB/năm (tạ/ha) 0,19 1,0 0,8 0,82
Phụ lục 3. Diện tích ngô các vụ tại các vùng phía Bắc năm 2010
T
T
Vùng
Vụ
Toàn vùng
Xuân Hè Thu Đông
1 ĐBSH 32.560 12.000 53.040 97.600
2 BTB 48.920 34.380 52.000 135.300
3 TDMNPB 286.552 173.448 - 460.000
Toàn miền 368.920 219.448 105.040 692.900
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status