TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
PHẦN 2 : THIẾT KẾ THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG
NGHIỆP 1 TẦNG
B. THUYẾT MINH
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
Công trình là loại nhà công nghiệp một tầng loại lớn với 3 nhịp (L
1
= 12m, L
2
=36
m), 10 bước cột (khẩu độ 6m;chiều cao cột ngoài 13m, cột trong 14,5m). Thi công
bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cột, dầm mái, dầm cầu chạy,
dàn vì kèo và cửa trời bằng bêtông cốt thép. Các cấu kiện này được sản xuất tại nhà
máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường
để tiến hành lắp ghép. Chiều dài công trình là: 10x6= 60 m < 90 m vì vậy không cần
phải bố trí khe lún. Công trình được thi công trên mặt đất bằng phẳng, không bị
hạn chế mặt bằng, các cấu kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện, nhân
công phục vụ cho thi công đầy đủ.
Các thông số tính toán cho trước của công trình.
TÊN CẤU KIỆN KÍ HIỆU và ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
Cột bê tông ngoài H (m) 13
h (m) 9,2
G (tấn) 6,4
Cột bê tông trong H (m) 14,5
h (m) 12
G (tấn) 8,5
Dàn mái bê tông L1 (m) 12
a (m) 1,7
G (tấn) 4,2
Dàn mái thép L2 (m) 36
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
Hình 1.1.b :Sơ đồ lắp ghép công trình
55
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
1
0
P
A
N
E
L
1
.
2
x
6
m
3
0
P
A
N
E
L
A
N
E
L
1
.
2
x
6
m
1
0
P
A
N
E
L
1
.
2
x
6
m
x
6
m
1
0
P
A
N
E
L
1
.
2
x
6
m
1
0
P
A
N
E
L
A
N
E
L
1
.
2
x
6
m
3
0
P
A
N
E
L
1
.
2
x
6
G = 3,5 Tấn
- Cửa trời bằng thép : l
2
= 12 m.
e = 2,5 m.
- Cửa trời bằng bê tông : l
1
= 6 m.
b = 1,8 m.
p = 1,1 Tấn.
- Panen mái (P
m
): kích thước : 1,2x6 m.
p = 1,2 Tấn.
- Panen tường (P
t
): kích thước : 1,2x6 m.
p = 1,2 Tấn.
3. Thống kê cấu kiện lắp ghép
56
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
Từ các số liệu kích thước công trình nêu trên ta có bảng thống kê số lượng và khối
lượng và hình dáng sơ bộ các cấu kiện lắp ghép như sau:
TT CK Hình dáng
Kích thước
Đơn
vị
57
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
14500
13000
6000
L=36 m
L=12 m
L=12 m
L=8 m
1.2x6
1.2x6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
II. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1. Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1 .Thiết bị treo buộc cột
Do cột có trọng lượng nhẹ,có vai cột và muốn tăng năng suất ta chọn thiết bị treo
buộc làm sao cho không mất công nhiều cho tháo lắp nên ta sử dụng đai ma sát làm thiết
bị treo buộc cột có cấu tạo như hình vẽ:
Trong đó: 1.Đòn treo
2.Dây cáp
3.Các thanh thép chữ U
4.Đai ma sát
Hình 2.1a : Sơ đồ treo buộc cột
Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được đường kính cáp cần thiết.
Ta luôn có trọng tâm của cột nằm bên dưới của vai cột dưới cùng.
Vậy ta có thể dùng đai ma sát để treo buộc cột.
-Cột giữa C2:
P
2
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
Vậy chọn cáp mềm :
Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu
kéo
Có trọng lượng
cáp
Lực làm đứt
cáp
6x19x1 28(mm) 160 kg/mm
2
2,75 (kg/m) 39350 (kg).
q
tb
=
γ
.l
cáp
+q
đai ma sát
= 2,75.16+30 =74 (kg)= 0,074 (Tấn).
- Cột biên C1:
P
tt
=1,1.p=1,1.6,4 = 7,04 Tấn.
Lực căng cáp được tính theo công thức:
16,28
1.2.75,0
Dầm cầu chạy là kết cấu nằm ngang nên thiết bị treo buộc là thiết bị treo buộc đơn
giản thông thường.
Do L
dcc
≤
6m và tăng năng suất lao động tháo dỡ các dụng cụ treo cẩu mà không phải
trèo cao thiết bị treo cẩu nên dùng chùm dây 2 nhánh có khóa bán tự động.
1
2
3
4
3
4
5
Hình 2.1b : Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy
Cấu tạo như hình vẽ: 1- Miếng đệm thép.
2- Dây cẩu kép.
59
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
3- Khóa bán tự động. 4- Đoạn ống ở khóa
để luồn dây cáp.
5- Dây rút chốt.
Ta có: P
tt
= 1,1.p=1,1.3,5 = 3,85 Tấn.
Lực căng cáp được tính theo công thức:
2,21
1,66 (kg/m) 22350 (kg).
Khối lượng trung bình của thiết bị treo buộc : q
tb
= 0,01(Tấn).
1.3. Thiết bị treo buộc dàn mái, vì kèo và cửa trời
Trước khi lắp dàn mái ta tiến hành tổ hợp dàn mái, vì kèo và cửa trời sau đó mới
cẩu lắp đồng thời. Do dàn mái là cấu kiện nặng và cồng kềnh nên ta sử dụng thiết bị
treo buộc có đòn treo và dây treo tự cân bằng với 4 điểm treo buộc; kết hợp dụng cụ
treo bán tự động , vừa an toàn, vừa có thể tháo các dây cẩu khỏi kết cấu trên cao một
cách dễ dàng. Ta chọn Cấu tạo hệ treo buộc dàn mái thể hiện như hình vẽ:
-Dàn vì kèo bê tông D1 và cửa trời CT1.( dụng cụ treo buộc là 7016-17 có
q
tb
=1,75T).
.
Hình 2.1c : Sơ đồ treo buộc dàn mái D1và cửa trời CT1
P
tt
=1,1.p=1,1.(4,2+1,1) = 5,83 Tấn.
60
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
4,12
20cos.4.75,0
83,5.6
cos
.
===
q
tb
=1,75T).
Hình 2.1d : Sơ đồ treo buộc dàn mái D2 và cửa trời CT2
P
tt
=1,1.p=1,1.(4,8+1,8)= 7,62 Tấn.
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
2,16
20cos.4.75,0
62,7.6
cos
.
===
ϕ
nm
Pk
S
tt
(Tấn).
Trong đó:
k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 (ứng n=4 dây).
n – Số sợi dây cáp(n = 4).
ϕ
- Góc nghiêng của cáp so với phương đứng(
ϕ
=20
o
tt
=1,1.p=1,1.1,2=1,32 (Tấn).
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
7,3
45cos.4.75,0
32,1.6
cos
.
===
ϕ
nm
Pk
S
tt
(Tấn).
Trong đó:
k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 (ứng n=4 dây).
n – Số sợi dây cáp(n = 4).
ϕ
- Góc nghiêng của cáp so với phương đứng(
ϕ
=45
o
).
Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu
kéo
Có trọng lượng
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
7,3
45cos.4.75,0
32,1.6
cos
.
===
ϕ
nm
Pk
S
tt
(Tấn).
Trong đó:
k – Hệ số an toàn (Kể tới lực quán tính k=6).
m – Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều. Lấy m=0,75 (ứng n=4 dây).
n – Số sợi dây cáp(n = 4).
ϕ
- Góc nghiêng của cáp so với phương đứng(
ϕ
=45
o
).
Cấu trúc Đường kính D Cường độ chịu
kéo
Có trọng lượng
cáp
Lực làm đứt
- chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần.
- L
yc
-chiều dài tay cần.
- Q
yc
-sức nâng.
- R
yc-
Tầm với.
2.1.Lắp ghép cột
Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần theo
)732,375;259,075cos;966,075(sin75
max
≈°≈°≈°°= tg
α
Do cột giữa có kích thước và khối lượng lớn hơn cột biên, nên chỉ cần tính toán cho
một cột giữa, cột còn lại lấy kết quả tính toán của cột trên.
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
- Với cột giữa C
2
:
Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
H
yc
= H
mc
= H
L
+a+h
yc
=0+0,5+14,5+1,5+1,5= 18 (m)
Chiều dài tay cần yêu cầu là :
L
min
=
0
18 1,5
17( )
sin75 0,966
c
Hyc h
Lyc m
− −
= = =
h
c
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
H là chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần :
R
min
= S=L.
°
75cos
=16,45.0,259=4,26 (m)
Suy ra: R
yc
=4,26+1,5=5,76(m)
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
a
:
Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
h
ck:
Chiều cao cấu kiện lắp ghép, h
ck
=13 m.
h
tb:
Chiều cao thiết bị treo buộc, h
tb
=1,5 m.
h
cáp
: Chiều cao của cáp treo cấu kiện h
cáp
=1,5 m
Hyc=0+0,5+13+1,5+1,5= 16,5 (m)
Chiều dài tay cần yêu cầu là :
0
16,5 1,5
15,5( )
sin75 0,966
c
Hyc h
Lyc m
max
≈°≈°≈°°= tg
α
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
- Nhịp giữa:
Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
H
yc
= H
mc
= H
L
+a+h
ck
+h
tb
+h
cáp
Trong đó
H
L
: Chiều cao lắp cấu kiện, H
L
=11,1 m
a
:
Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
h
ck:
Chiều cao cấu kiện lắp ghép, h
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
S=L.
°
75cos
=14,3.0,259=3,7 (m)
Suy ra: R
yc
=3,7+1,5=5,2(m)
Q
yc
=Q
ck
+q
tb
= 3,5+0,01= 3,51 (Tấn)
- Nhịp biên:
Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
H
yc
= H
mc
= H
L
+a+h
ck
+h
tb
+h
75sin
0
m
hHyc
Lyc
c
=
−
=
−
=
h
c
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
S=L.
°
75cos
=11,4.0,259= 3 (m)
Suy ra: R
yc
=3+1,5= 4,5 (m)
Q
yc
=Q
ck
+q
tb
= 3,5+0,01= 3,51 (Tấn)
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
H
L
: Chiều cao lắp cấu kiện, H
L
=13,2 m
a
:
Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
h
ck:
Chiều cao cấu kiện lắp ghép, h
ck
=1,2 m.
h
tb:
Chiều cao thiết bị treo buộc, h
tb
=1,5 m.
h
cáp
: Chiều cao của cáp treo cấu kiện h
cáp
=1,5 m
Hyc=13,2+0,5+1,2+1,5+1,5= 17,9 (m)
Chiều dài tay cần yêu cầu là :
)(17
966,0
5,19,17
75sin
68
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
Hình 2.3: Thông số cẩu lắp tấm tường
2.4. Lắp ghép dàn mái và cửa trời
Việc lắp ghép dàn mái và cửa trời không có chướng ngại vật nên ta chọn tay cần
theo:
)732,375;259,075cos;966,075(sin75
max
≈°≈°≈°°= tg
α
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
- Dàn D1 và cửa trời CT1:
Dùng một cần cẩu để lắp ghép ta có:
69
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
+ Chiều cao puli đầu cần: H
yc
= H
mc
= H
L
+a+h
ck
+h
tb
0
20,1 1,5
19,3( )
sin75 0,966
c
Hyc h
Lyc m
− −
= = =
h
c
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
S=L.
°
75cos
=19,3.0,259= 5 (m)
Suy ra: R
yc
=5+1,5= 6,5 (m)
Q
yc
=Q
ck
+q
tb
= 4,2+1,1+1,75= 7,05 (Tấn)
- Dàn D2 và cửa trời CT2:
Dùng một cần cẩu để lắp ghép ta có:
= 3,6 m.
h
cáp
: Chiều cao của cáp treo cấu kiện h
cáp
=1,5 m
Hyc=13,6+0,5+6,9+3,6+1,5= 26,1 (m)
Chiều dài tay cần yêu cầu là :
)(4,25
966,0
5,11,26
75sin
0
m
hHyc
Lyc
c
=
−
=
−
=
h
c
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
S=L.
°
75cos
= H
L
+a+h
ck
+h
tb
+h
cáp
Trong đó
H
L
: Chiều cao lắp cấu kiện, H
L
=20,5 m.
a
:
Đoạn chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng, a=0,5 m.
h
ck:
Chiều cao cấu kiện lắp ghép, h
ck
= 0,4 m.
h
tb:
Chiều cao thiết bị treo buộc, h
tb
= 3,4 m.
h
cáp
: Chiều cao của cáp treo cấu kiện h
°
75cos
=25,7.0,259= 6,7 (m).
H
ch
=H
L
+a+h
ck
=20,5+0,5+0,4=21,4 (m).
(H
ch
:Chiều cao điểm chạm tay cần)
α
tw
= arctg
3
be
hH
cch
+
−
= arctg
3
31
5,14,21
+
−
= 60
0
+q
tb
=1,2+0,01=1,21 (T).
- Trường hợp có mỏ phụ: tính toán với trường hợp
)732,375;259,075cos;966,075(sin75
max
≈°≈°≈°°= tg
α
α
tw
= arctg
3
cos'
β
×−+
−
lbe
hH
cch
= arctg
3
866,0'31
5,14,21
×−+
−
l
= 75
0
β = 30
o
tg
hH
o
cch
++
−
75
-l
’
.cosβ =
13
732,3
5,14,21
++
−
- 5.0,866= 5 m.
Suy ra: R
yc
=5+1,5=6,5 m
Q
yc
=1,2+0,01=1,21 (Tấn).
b. Lắp ghép panel mái ở hai nhịp biên:
Trường hợp không có mỏ phụ:
H
yc
= H
mc
= H
L
72
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
H
yc
=15,6+0,5+0,4+3,4+1,5= 21,4(m)
Chiều dài tay cần yêu cầu là :
)(6,20
966,0
5,14,21
75sin
0
m
hHyc
Lyc
c
=
−
=
−
=
h
c
: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, h
c
=1,5 m
S=L.
°
75cos
=
0
sin57
ch c
H h−
+
0
cos57
e b+
=> L
min
=
0
16,5 1,5
sin57
−
+
0
1 3
os57c
+
= 26,5 (m).
S=L. cos60
0
=26,5.0,5 =13,3 (m).
Suy ra: R
yc
=13,3+1,5=14,8 (m).
Q
yc
o
=> cos β = 0,866
=> l’ = 4,2 m. => Chọn l’= 5 m
L
yc
=
0
75sin
cch
hH −
+
o
lbe
75cos
cos
'
β
×−+
=> L
min
=
16,5 1,5
0,966
−
+
259,0
866,0531 ×−+
= 14,25 (m).
Giải tích hình học ta có:
S =
Hình 2.5 :Thông số cẩu lắp tấm mái
Từ các kết quả tính toán ở trên ta lập được bảng lựa chọn các thông số cần trục.
Việc lựa chọn cần trục dựa trên những nguyên tắc sau:
- Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số của cần trục.
- Những cần trục được chọn có khả năng tiếp nhận dễ dàng (nơi cấp, hình thức tiếp
nhận, thời gian vận chuyển…) và hoạt động được trên mặt bằng thi công.
- Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có các thông số sát với thông số
yêu cầu nhất.
Việc lựa chọn cần trục dựa trên biểu đồ tính năng thông qua các đại lượng Q
ct
, R
ct
,
H
mc
có quan hệ mật thiết với nhau. Vì vậy khi chọn cần trục đầu tiên ta chọn họ cần
trục sau đó chọn chiều dài tay cần để biết được biểu đồ tính năng. Sau đó ba đại
lượng Q
ct
, R
ct
, H
mc
sẽ chọn một đại lượng làm chuẩn để tra biểu đồ tìm 2 đại lượng
còn lại theo kinh nghiệm sau:
74
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
- Nếu cấu kiện nặng thì lấy Q
yc
) và Q
ct
(R
ct
).
Từ các nguyên tắc trên ta có bảng chọn cần trục theo các thông số yêu cầu sau:
Tên
Cấu kiện
Các thông số yêu cầu Chọn cần trục
Q
yc
(T) R
min
(m) H
yc
(m) L
min
(m) Loại cẩu
Q
ct
(T) R
max
(m)
H
mc
(m) L
ct
(m)
P
m
giữa
Không
mỏ phụ 1,21 17 26,3 31
XKG-40
(L=35m) 3,5 18 31,5 35
có mỏ
phụ 1,21 6,5 26,3 19,3
MKG-16
(L=26m) 3 10 28 28
TT 1,21 5,9 17,9 17 MKG-6,3 2 6,5 18 18
Để giảm số cần trục tới mức có thể ta tiến hành nhóm các cấu kiện có thông số
cần trục gần giống nhau vào một nhóm dùng chung một cần trục.
+Theo phương án thi công, đầu tiên ta tiến hành lắp cột và sau cột là lắp dầm cầu
chạy, cuối cùng lắp tấm tường. Mặt khác các cấu kiện này có giá trị H
yc
gần với
nhau nên ta nhóm cần trục lắp ghép cột và dầm cầu chạy vào một nhóm và dùng
một cần cẩu loại RDK-25 (L=22,5m).
+Tiếp theo là lắp ghép dàn mái và cửa trời, lắp dàn mái đến đâu là lắp ngay tấm
mái đến đó với mục đích sử dụng tấm mái để cố định tạm và cố định vĩnh viễn. Do
đó ta sẽ dùng cần trục lắp dàn mái và cửa trời để lắp tấm mái luôn đó là cần trục
75
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
loại XKG-30 (L=30m;l=5m). Vậy công tác thi công lắp ghép công trình ta sử dụng tất
cả 2 loại cần trục để phục vụ đó là:
-Cần trục mã hiệu: RDK-25 (L=22,5m; l=5m).
8
0
0
6000
R
7
7
5
0
R
7
7
5
0
R
5
8
0
0
6000
12000
6000
Hình 3.1.1 : Lựa chọn sơ đồ di chuyển cho cẩu lắp cột
77
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM