Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thủy - Công ty tư vấn đầu tư và thương mại - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của để tài:
Hiện nay, ở Việt Nam, nhập khấu giữ vai trò hết sức quan trọng, nó là nhân tố
nhằm phát huy sức mạnh của nển kinh tể trong nước. Những năm qua Đảng và Nhà
nước ta thực hiện chủ trương đổi mới là công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo hướng
xuất khấu và thay thế nhập khấu. Tuy vậy không vì thế mà nhập khấu giảm sút mà
vẫn tăng theo nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, theo mục tiêu xuất khấu và
theo xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, thương mại quốc tể không ngừng phát triến cả vể
chiểu rộng lẫn chiểu sâu.
Đế thực hiện chủ trương đường lối của Nhà nước, không còn cách nào khác là
phải tăng cường xuất khấu chứ không phải là giảm nhập khấu. Nhưng nhập khấu đảm
bảo phải có hiệu quả, điểu đó phụ thuộc lớn vào hiệu quả xuất phát từ bản thân các
doanh nghiệp nhập khấu. Đó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp mà còn của toàn bộ nển kinh tể hiện nay.
Là một đơn vị kinh doanh xuất nhập khấu trực thuộc Công ty tư vấn đầu tư và
thương mại, Trung tâm TM & XNK thiết bị thủy không ngừng phát triến chứng tỏ uy
tín của một công ty hàng đầu chuyên cung cấp thiết bị thủy.
Kế từ ngày thành lập đển nay, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thế cán bộ
công nhân viên và sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Công ty tư vấn đầu tư và thương
mại, Trung tâm TM & XNK thiết bị thủy đã từng bước khắc phục khó khăn, đạt được
những bước tiến nhất định. Thành tích đó là kểt quả của những mục tiêu, chính sách
đầu tư đúng đắn, mà mục tiêu hành đầu như mọi doanh nghiệp trong nển kinh tể thị
trường - là hoạt động sản suất kinh doanh phải có hiệu quả và phải được tăng theo
các năm.
Trung tâm TM & XNK thiết bị thủy hoạt động trên nhiểu lĩnh vực kinh doanh
nhưng hoạt động xuất nhập khấu mà đặc biệt la hoạt động nhập khấu vẫn là chủ yếu,
chiếm trên 60% doanh thu của Trung tâm. Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh nhập khấu
của Trung tâm vẫn còn nhiểu mặt tồn tại mà Trung tâm cần phải khắc phục như hình
thức nhập khấu không đa dạng, hiệu quả sử dụng đồng vốn vay còn yếu…Do đó,
việc đánh giá hoạt động nhập khấu ở Trung tâm đế để ra một số biện pháp nâng cao
hiệu quả nhập khấu có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết thực hiện nay. Từ

bán hàng hóa và dịh vụ từ nước ngoài phục vu cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản
xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi; Nó thế hiện phụ thuộc của nển kinh tể quốc gia
với nển kinh tể thế giới.
Thực chất nhập khấu là việc mua bán hàng hóa từ các tố chúc kinh tê. các
công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khấu thị trường nội điạ hoặc
tái xuất khấu với mục đích thu lợi nhuận và kểt nối liển sán xuất với tiêu dùng.
1.1.2. Các đặc điếm cơ bản của hoạt động nhập khấu
- Thi trường nhập khấu rất đa dạng, Nhập khấu có thế được tiến hành từ nhiếu
thị trường khác nhau. dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau. Mỗi quốc
gia trên thế giới đểu có những ưu th tương đối vượt trội vể một lĩnh vực nào đó; các
doanh nghiệp có nhiểu cơ hội đế mở rộng hay thay dổi thị trường nhập khấu của
mình. Việc nhập khấu hàng hoá một quốc gia nào đó cần phải căn cứ vào nhiểu yếu
tố như: lợi ích ngoại thương thu được khi nhập khấu ở thị trường đó; nhu cầu thị
trường tiêu thụ hàng nhập khấu… Thị trường này cũng biến động không ngùng thay
đổi, nên việc nghiên cứu thị trường nhập khấu kĩ lưỡng và toàn diện là bước đầu cho
việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khấu.
- Khách hàng đầu vào (nguồn cung ứng); đầu ra (khách hàng) của doanh
nghiệp rất đa dạng nó được thay đổi theo nhu cấu tiêu ùng trong nước. Nguồn cung
ứng hoặc khách hàng đầu ra có thế ốn định., tập trung hoặc đa dạng phụ thuộc vào
điếu kiện kinh doanh của Công ty; khả năng thích ghi và đáp ứng nhu cầu thị trường
cũng như nhữ ng biến động của nguốn cung ứng. Với đặc điếm này, doanh nghiệp có
thế có cơ hội lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp đ ế đem lợi nhuận cao n hất cho
doanh nghiệp.
- Phương thức thanh toán; Có nhiếu phương thức thanh toán trong kinh doanh
nhập khấu giữa các bên như: thanh toán bằ ng thư tín dụng, nhờ thu, chuyến tiển…
thông qua một n gân hàng đại điện. Việc sử dụng phương thức thanh toán là do: hai
bên tự thoả thuận được quy định trong điểu khoản của hợp đồng. Và đế thanh toán
trong kinh doanh nh ập khấu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là đô la; vì
vậy mà thanh toán trong nhập khấu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đo ái giữa các
đống tiển tron g và ngoài nước. Do đó, phá t huy hiệ u quả khi sử dụng các phương

1.1.3. Các hình thức nhập khấu
Nhập khấu có nhi ểu hình thức khác nhau; Mỗi doanh nghiệp thực hiện kinh
doanh nhập khấu theo một số loại hình xác định phù hợp với điếu k iện môi doanh
nghiệp và mục tiêu cụ thế. Dưới đ ây, là các hình thúc hoạt động kinh doanh nhập
khấu thông dọng ở nước ta hiện nay:
1.1.3.1. Nhập khấu ủy thác
- Khái niệm: Nhập khấu ủy thác là hình thức nhập kh ấu trong đó các đơn vị
kinh doanh có nhu cầu hàng hoá nhưng ,không có quyển không có khả năng nhập
khấu trực tiểp, như không có quota nhập khấu hoặc không có kinh nghiệm nhập
khấu, nên công ty uỷ thác cho một công ty khác hành nhập khấu theo nhu cầu của
đơn vị mình. Bên nhận uỷ thác đứng ra tiến hành ,đàm phán với đối tác nước ngoài
đế làm thủ tục, ký kểt hợp đống nhập khấu và được nhận ,một phấn thù lao theo thoả
thu ận gọi là phí uỷ thác.
+ Ưu điếm:
• Không phải bỏ ra nhiểu chi phí đế ngh iên cứu thị trường.
• Mức độ rủi ro thấp.
+ Nhược điếm:
• Không có sự liên kểt trực tiểp với ng uồn hàng, không k iếm sát được
nguồn hàng.
• Lợi nhuận gi ảm do phải mất chi phí trung gian.
• Không th ích nghi nhanh với những thay đổi trên thị trường quốc t ế.
• Kểt quả nhập khấu phụ thuộc vào nang lực của người trung gian; nên
đôi khi nhà nh ập khấu phải gánh chịu rủi ro hậu quả.
1.1.3.2. Nhập khấu tư doanh
- Khái niệm: Nhập khấu tư doanh là hoạt động, nhập khấu của doanh nghiệp
nhập kh ấu trực tiểp. Trong đó có hai loại:
• Nhập khấu mậu dịch; hàng hoá nhập kh,ấu mậu dịch do Nhà nước trục
tiểp quản lí theo kế hoạch phù hợp nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Hàng
nhập khấu mậu dịch phải đăng ký kế hoạch với cơ quan chử quản Bộ
Thương mại; Bộ Thương mại lập kế hoạch nhập khấu dự kiến trong

• Giảm các chi phí trung giam; nâng cao sức cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
• Hiệu quả hoạt động nhập khấu sẽ được nâng cao do hai bên giao dịch
trực tiểp nên đễ dàng thổng nhất, ít sảy hiếu lầm sai sót đáng tiếc.
+ Hạn chế:
• Khổi lượng giao dịch phải đủ lớn đế bù đẳp được chi phí ph át sinh
trong giao dịch trực tiểp như chi phí giấy tờ đi lại khảo sát thị trường.
• Doanh nghiệp phải đủ ti ểm lực vể tài chính, cũng như có nguồn nhân
lực có trình dộ và kinh nghiệm thì mới có khả năng thực hiện hoạt
động nhập khấu này.
1.1.3.5. Nhập khấu gián tiểp
- Khái niệm; Nhập khấu gián tiểp là hình thức thông qua các Trung tâm
thương mại, Trung tâm môi giới nhập khấu thông qua trung gian thương mại.
Hình thức nhập khấu này có nh ũng ưu điếm, hạn chế gần giổng như hình thúc
nhập khấu uỷ thác.
1.1.3.6. Nhập khấu tái xuất
- Khái niệm; Nhập khấu tái xuất là hình th ức nhập khấu hàng hoá vể không
đế tiêu dùng mà đ ế xuất khấu sang nước thứ ba nhằm mục đích thu lợi nhuận. Hình
thức này phải làm thủ tục hải quan nhập khấu hàng hoá, rối lại xuất khấu không qua
gia công chế biến ở nuớc tái xuất.
1.1.3.7. Nhập khấu tiếu ngạch
- Khái niệm: Nhập khấu tiếu ngạch thường áp dụng với hàng hoá, không chịu
sự quản lí của Nhà nước. Vể thủ tục hành chính. hàng hoá nhập khấu tiếu ngạch làm
thủ tục kê khai hải quan và đóng thuế tiếu ngạch, do Bộ Tài chính quy định và ban
hành trong cả nước. Nhập khấu tiếu ngạch chính là nhập khấu hàng hoá qua biên,
giới với khối lượng từng đợt nhỏ.
1.1.3.8. Nhập khấu chính ngạch
-Khái niệm: Nhập khấu chính ngạch là phương thức nhập khấu, chịu sự quản
lí của Nhà nước trực tiểp thông qua Bộ Thương mại. Nhập khấu chỉnh ngạch mang
tính chất kinh doanh lớn có thị trường ổn dịnh.

cho nển kinh tể, góp phần đấy mạnh ,việc tiểp cận với công nghệ hiện đại.
- Tạo đầu vào cho sản xuất và xuất khấu, tạo việc làm ổn đnh cho người lao
động, góp phần cải thiện, và nâng cao mức sống của nhân dân.
Đối với doanh nghiệp, hoạt động nhập kấu đóng vai trò quan trọng quyết định
sự tồn tại và phát trến của doanh nghiệp, vai trò của nhập khấu đối với các doanh
nghiệp nói chung, và đối với Trung tâm TM & XNK thiết bị thuỷ nói riêng được thế
hiện như sau:
- Nhập khấu là nguồn cung cấp ngyên vật liệu trong sản xuất, với nhiểu sự lựa
chọn phong phú cả vể chủng loại, giá cả và chất lượng cho doanh nghiệp.
- Là nguồn cung cấp hàng hoá đầu vào cho, doanh nghệp bán ra tại thị trường
trong nước.
- Là nguồn cung cấp và trang bị cho donh nghiệp các công nghệ sản xuất tiên
tiến, hiện đại và hiệu quả.
1.2. Hiệu quả kinh doanh nhập khấu của doanh nghiệp
1.2.1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong nển kinh tể thị trường hiện nay; đế bo đảm cho doanh nghiệp tồn tại
vững mạnh, ổn định và phát triến lâu dài, trang trải vốn đảm bảo và không ngừng
nâng cao đời sống người lao động, vừa bảo đảm cho sự phát trin độc lập của doanh
nghiệp, vừa thoả mãn những đòi hỏi của xã hội thì không còn cách nào khác hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải có hiệu quả à không ngừng phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là gì.
Theo nghĩa tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trùphản ánh chất lượng
của hoạt động kinh doanh, hản ánh trình độ năng lực quản lí, sử dụng các yểu tố của
quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm đạt kểt quảcao nhất với chi phí thấp nhất.
Hiện nay, khó có thế tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm vể hiệu quả
kinh doanh đang có nhiểu ý kiển khác nhau vể vấn để hiệu quả kinh donh. Trong mỗi
thời kỳ, mỗi giai đoạn và tuỳ theo góc độ nghiên cứu khác nhau, mà có những quan
niệm khác nhau vể hiệu quả kinh doanh.
Theo quan niệm thứ nhất, Nhà kinh tể học người Anh Adam Smith cho rằng:

đánh giá được trình độ sử dng các yếu tố tăng thêm đưa vào kinh doanh của doanh
nghiệp trên cơ sở cc yếu tố sẵn có. Xem xét xem kểt quả, tăng thêm đó là do tăng
thêm nhiểu hay ít chi phí đầu vào. Cho phép ta thấy được, sự tác động trực tiểp của
sự tăng lên của yếu tố đầu vào với kểt quả thế hiện doanh nghiệp có nên mở rộng
kinh doanh tăng chi phí kinh doanh hay không.
Hạn chế của quan điếm này, là nó chỉ xem xét hiệ quả trên cơ sở so sánh phần
tăng thêm của kểt quả kinh doanh và phần tăng thêm của chi phí, nó không xem xét
đển phần chi phí và kểt quả ban đầu. Do đó, theo qan niệm này chỉ đánh giá được
hiệu quả của phần kểt quả tng thêm, mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt
động kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
Quan điếm thứ tư: Nhiểu nhà quản trị học qan niệm hiệu quả kinh doanh được
xác định bởi: tỷ số giữa kểt quả đạt được và chi phí phải bỏ ra đế đạt được kểt quả
đó. Manfred Kuhn cho rằng: “ Tính hiệu quả được xác định bằng cách: lấy kểt quả
tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Quan điếm ày phản ánh được
trình độ sử dng các nguồn lực trong mối quan hệ với kểt quả tạo ra, đế xem xét mỗi
sự hao phí nguồn lực xác định có thế tạo ra kểt qả ở mức độ nào.
Quan niệm thứ năm cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu
cầu của: quy luật kinh tể cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà trước tiên là đảm bảo yêu
cầu vể mức sống ca cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp”. Quan niệm này có
ưu điếm là, đã bám sát được mục tiêu của nển sản xuất xã hi chủ nghĩa là không
ngừng nâng cao đời sốg vật chất, và tinh thần của nhân dân. Song khó khăn ở đây là:
khó có thế đo lường chính xác được hiệu quả trên phương diện này.
Như vậy, từ việc phân tích các quan điếm trên có thế hiếu khái quát hiệu quả
kinh doanh là một phạm trù kinh tể phản ánh trình độ sử dụng, các nguồn lực sản
xuất, trìh độ tổ chức và quản lí của doanh nghiệp, đế thực hiện ở mức cao nhất các
mục tiêu với chi phí thấp nhất. Trìh độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thế, được đánh
giá trong mối quan hệ với kểt quả, tạo ra đế xem xét với mỗi sự hao phí ngồn lực xác
định có thế tạo ra kểt quả ở mức độ nào.
1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đế hiếu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần: phân biệt ranh giới

được với các chi hí bỏ ra đế đạt được kểt quả đó đồng, thời bếu hiện mối quan hệ
giữa sự vận động của kểt quả với sự vận động của, chi phí đế tạo ra kểt quả trong
những điểu kiện nhất định. Đây là một vấn để phức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu
tố trong quá trình kinh danh (lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động) nên
doanh nghiệp hỉ có thế đạt được, hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của
qá trình kinh doanh có hiệu quả.
1.2.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh có thế được đánh giá ở các góc độ khác nhau phạm vi
khác nhau và từng thời kỳ khác nhau. Việc phân loại hiệu uả kinh donh có tác dụng
thiết thực trong công tác quản lí.
• Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả : có hiệu quả tuyệt đối và hiệu
qủa tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu, quả tương đối là hai hìh thức bếu hiện mối quan hệ
giữa kểt quả và chi phí.
+ Hiệu quả tuyệt đối là đại lượng thế hiện sự chnh lệc giữa kểt quả đạt được
và các chi phí bỏ ra. Được thế hiện qua các chỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận
E = K – C
Trong đó:
- E : Là hiệu quả tuyệt đối
- K : Là kểt quả thu được
- C : Là chi phí các ếu tố đầu vào
+ Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách o ,sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các dại lượng thế hiện, kểt quả à chi phí. Bao gồm
hiệu quả chi hí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận.
K
e =
C
Công thức này phản ánh sức sản xuất, (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản
ánh đầu vào. Hiệu quả kinh doanh có thế ược tính bằng cách so sánh nghịch đảo:
C

phận là hết sức cần thiết.
• Căn cứ vào khía cạnh tính hiệu quả : có hiệu quả tài chính và hiệu quả
kinh tể quốc dân.
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản uất kinh doanh, hay hiệu quả
doanh nghiệp là hiệu quả kinh tể xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Đối với hoạt
động nhp khấu, hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh thu, được từ hoạt động kinh
doanh nhập khấu của từng doanh ngiệp kinh doanh, biếu hiện mối quan hệ giữa lợi
ích mà doanh nghiệp nhận được, trong kinh doanh nhập khấu và chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra đế có được lợi ích đó.
Tiêu chuấn cơ bản của hiệu quả tài chính là lợi nhận cao nhất, và ổn định. Đây
là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tể quốc dân còn được gọi là hiệu quả kinh tể xã hội, là hiệu quả
tổng hợp được xét trong phm vi toàn bộ nển kinh tể, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sản xuất xã hội đế đạt được các mục tiêu kinh tể xã hội nhất định.
Giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tể xã hội, có mối quan hệ thống nhất
có mâu thuẫn. Hiệu quả kinh donh tài chính, vừa là nguồn gốc đem lại hiệu quả kinh
tể xã hội và cũng là nuyên nhân hạn chế hiệu quả xã hội.
Các mục tiêu kinh tể xã hội được thực hiện thông qua từng doanh nghiệp, từng
ngành, từng địa phương cụ thế. Hiệu quả kinh tể xã ội, chỉ có thế đạt được trên cơ sở
hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp và sự đóng góp tích ực của doanh
nghiệp vào việc thực hiện các mụ tiêu kinh tể xã hội để ra. Tuy vậy, có thế có những
doanh nghiệp không đảm bảo hiệu quả (bị lỗ) nhưng nển kinh tể vẫn thu được hiệu
quả. Tuy nhên tình hình không hiệu quả của, doanh nghiệp chỉ có thế chấp nhận được
trong những thời điếm nhất định do nững nguyên nhân khách quan mang lại. Việc
thua lỗ này chỉ có thế là hua, lỗ trong ngắn hạn không thế là trong dài hạn. Vì vậy,
các doanh nghiệp xuất nhập khấu không chỉ phải quan tâm đển hiệu quả tài chính, mà
phải quan tâm đển hiệu quả kinh tể x hội, kểt hợp hài hoà các lợi ích.
• Căn cứ vào thời gian : có hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong những khoảng thời gian dài hay ngắn hình
thành khái niệm hiệu quả ngắn hạn, iệu quả dài hạn.

nghiệp thế hiện trình độ, khả năng sử dụng các yếu tố nguồn lực phục vụ cho quá
trình kinh doanh nhập khấu của doanh nghiệp, và nó chỉ đạt được khi kểt quả thu
được lớn hơn chi phí bỏ ra.
Xét trên phạm vi toàn xã hội: hiệu quả kinh doanh chỉ đạt được khi kểt quả thu
được ,từ hoạt động kinh doanh lớn hơn so với kểt quả đạt được khi tiến hàh sản xuất
các mặt hàng đó ở trong nước. Từ đó góp phần nâng cao hiệu, quả lao động xã hội,
tăng thu nhập, giảm tỉ lệ thất nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân, nâg cao chất lượng,
giảm giá thành sản phấm.
Hoạt động kinh doanh nhập khấu là hoạt động kinh doanh thưng mại quốc tể
phức tạp hơn các hoạt động đối nội, nó chịu sự điểu tiết, của nhiểu hệ thống luật
pháp, hệ thống tiển tệ tài chính khác nhau. Doah nghiệp kinh doanh nhập, khấu cần
nắm vững ,thị trườg trong nước và nước bạn, lựa chọn bạn hàng và khách hàng, tìm
hiếu và nắm vững đường lối chính sách, luật lệ, tập ,quán kinh doanh của nước ta
cũng như nước bạn và đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ một cách vô điểu kiện. Do
sự phức tạp đó đòi hỏi các ,doanh nghiệp nhập khấu cần chun bị chu đáo, kểt quả của
việc giao dịch phụ thuộc phần l,ớn vào sự chuấn bị đó.
Kểt quả vật chất mà hoạt động nhập khấu, mang lại được hình thàh ra sao điểu
đó phụ thuộc vào tính chất, chức năng của tổ chức nào, đó tham gia vào sản xuất hay
sử dụng sản phấm nhập khấu. Những kểt quả thu được từ hoạt độg nhập khấu, tác
động nhiểu mặt của nó đển nển kinh tể cần được đánh giá và đo lường thông qua các
chỉ tiêu hiệu quả kinh tể liên quan, đển toàn bộ quá trình sản xuất. Chỉ tiêu đó là năng
suất lao động xã hội. Tuy vậy, trên thực tể khó xác địh ảnh hưởng của hoạt động
nhập khấu đối với nển kinh tể, nói chung vì tác động của nó phải thôg qua nhiểu công
đoạn của sản xuất, nhiểu tổ chức thực hiện khác nhau và chịu ảnh hưởng của nhiểu
yếu tố sản xuất và phi sản xuất. Nhưg yêu cầu của công tác quản lí và hạch toán đòi
hỏi phải xác định được hiệu quả, của hoạt động nhập khấu đối với nển kinh tể quốc
dân và đối với từng doanh nghiệp nói riêng. Điểu này có liên quan đển việc xác định,
biếu hiện của hiệu quả và chỉ tiêu hiệu quả kinh doah nhập khấu.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khấu của doanh nghiệp
Thông thường khi đánh giá hiệu quả kinh doah nhập khấu ta thường sử dụng

Cn
Ln
*100%
Trong đó: H
1
là tỷ suất doanh lợi nhập khấu
L
n
là lợi nhuận bán hàng nhập khấu
C
n
là chi phí nhập khấu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục ,vụ cho hoạt động nhập
khấu thì sẽ thu vể bao nhiêu đồng lợi nhuận.
• Tỷ suất lợi nhuận nhập khấu theo doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa, lợi nhuận thu được và
doanh thu bán hàng.
H
2
=
DT
Ln
*100%
Trong đó: H
2
là tỷ suất lợi nhuận nhập khấu theo doanh thu
L
n
là lợi nhuận nhập khấu
DT là doanh thu bán hàng

n
là lợi nhuận nhập khấu
VCD
n
là vốn cố định đầu tư vào hoạt động nhập khấu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định, đầu từ vào hoạt động
nhập khấu thì sẽ thu được bao nhiêu đồg lợi nhuận.
+ Chỉ tiêu 2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khấu
H
5
=
VLDn
Ln
*100%
Trong đó: H
5
là hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khấu
L
n
là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khấu
VLD
n
là vốn lưu động đầu tư vào hoạt độg nhập khấu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng, vốn lưu động đầu tư vào hoạt
động nhập khấu thì sẽ thu được bao nhiêu đồg lợi nhuận.
+ Chỉ tiêu 3: Số vòng quay của vốn lưu động
H
6
=
VLDn

+ Chỉ tiêu 1: Mức sinh lợi của một lao động khi tha gia vào hoạt động nhập
khấu
H
8
=
LDn
Ln
Trong đó: H
8
là mức sinh lợi của một, lao động khi tham gia vào hoạt động
nhập khấu
L
n
là lợi nhuận thu được, từ hoạt động nhập khấu
LD
n
là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khấu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động, tham gia vào hoạt động nhập
khấu thì sẽ tạo ra bao nhiu đồng lợi nhuận từ hoạt động nhập khấu đó.
+ Chỉ tiêu 2: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập
khấu
H
9
=
LDn
Dn
Trong đó: H
9
là doanh thu bình quân, một lao động tham gia vào hoạt động
nhập khấu

đế có thế mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên thực tể, khi thực hiện giao
dịch, nếu donh nghiệp có nguồn vốn hạn hẹp thì ất khó có được và thực hiện được
các, hợp đồng ngoại thương của mình, vì khi đó doanh nghiệp khó có thế đảm bảo
được khả năng thanh toán cho đối tác khi thực hiện hợp đồng. Nếu tiểm lực tài chính
vững mạnh, sẽ giúp doanh nghiệp tự, chủ và chủ động trong kinh doanh. Tiểm lực tài
chính sẽ thế hiện sức mạnh của danh nghiệp trên thương trường, nó tạo cho doanh
nghiệp khả năng đối phó, linh hoạt trước các tình huống kinh doanh.
c) Cơ sở vật chất và tiểm lực vô hình của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh nhập khấ, của doanh nghiệp còn phụ thuộc lớn vào trình
độ phát triến của vât cơ sở vật chất kỹ thuật, gồm hệ thống kho tàng, mặt bng kinh
doanh, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyến… Cơ sở vật chất kỹ thuật, là nhân
tố quan trọng tạo ra tiểm năng tăng năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, đảm
bảo sẽ giúp cho quá trình nhập khấu, mag lại kểt quả cao đồng thời giảm được nhiểu
chi phí trung gian qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập kấu.
Thật vậy, chất lượng hoạt động kinh doanh nhập khấu của doanh nghiệp chịu
tác động lớn của chất lượng của cở sở vật cất và tính đồng bộ, hoàn chỉnh của cơ sở
vật chất của doanh nghiệp.
Tiểm lực vô hình của doanh nghiệp, chính là uy tín của doanh nghiệp, vị thế
của doanh nghiệp trên thương trường, thơng hiệu hàng hóa, các mối quan hệ xã hội
của doanh nghiệp... Tiểm lực vô hình, không có được ngày từ khi doanh nghiệp mới
thành lập mà nó có được qua cả một quá trình hoạt động lâu dài, hơn nữa nó đòi hỏi
phải được củng cố một cách thường xuyên. Tiểm lực vô hình, kông thế thấy được
nhưng chính nó lại mang đển nhữg lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp.
d) Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Đây là một yếu tố hết sức quan tọng tác động đển hiệu quả kinh doanh, Hiện nay
môi trường kinh doanh thay đổi liên tục, doanh nghiệp làm sao phải thích ứng được với
những thay đổi đó, đảm bảo tính hiệu quả và sức sống cho doanh nghiệp, điểu này phụ
thuộc lớn vào trình độ tổ chức quản trị của doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp, là một nguồn lực đặc biệt trong kinh doanh của các
doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp, và đổi mới quản trị doanh nghiệp cho phép

hai khâu nhập khấu hàng hóa và tiêu thụ hàng nhập kấu, vì hai khâu này góp phần
đảm bảo cho hàng hóa được nhập theo đúng hợp đồng và nhanh chóng được tiêu thụ,
quay vng vốn nhanh và tiểp tục tái đầu tư góp phần nâng cao, hiệu quả kinh doanh
nhập khấu của doanh nghiệp.
2) Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường pháp lí
Đây là nhân tố mà các doanh nghiệp buộc phải nắm rõ, và tuân thủ một cách
vô điểu kiện. Trước hết phải kế đển là các chính sách kinh tể vĩ mô của Nhà nước, nó
tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triến của từg ngành, từng lĩnh vực, do đó, nó
tác động trực tiểp đển kểt quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đối với hoạt động kinh doanh nhập khấu thì, Nhà nước ta quy định chỉ được
phép kinh doanh trong phạm vi cho phép hù hợp với các mục tiêu kinh tể xã hội nên,
nhiểu khi ảnh hưởng đển lợi ích, hiệu quả nhập khấu của doanh nghiệp. Cụ thế Nhà
nước quản lí hoạt động nhập khấu, thông qua các quy định, chính sch và hệ thống các
công cụ như giấy phép nhập khấu, thuế quan, hạn ngạch, chế độ tỷ giá hối đoái, kiếm
soát ngoại tệ… Nhóm nhân tố này tác độg ,rất mạnh mẽ đển kểt quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khấu hiện nay.
Một môi trường pháp lí lành mạnh, tạo điểu kiện cho các doanh nghiệp tiến
hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của ình trên cơ sở nội lực của chính bản

Trích đoạn Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏttriến của Trung tõm TM & XNK thiết bị thủy Chức năng, nhiệm vụ của Trung tõm thương mại và xuất nhập khấu thiết bị thuỷ Cỏc lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Một số biện phỏp mà Trung tõm ỏp dụng đế nõng cao hiệu quả kinh Những ưu điếm trong việc nõng cao hiệu quả kinh doanh nhập khấu của Trung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status