Chuyên đề tốt nghiệp
Một số giải pháp đầu t nâng cao khả năng cạnh
của Công ty đầu t và thơng mại bông vàng
Mục lục
Trang
Lời nói đầu.
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đầu t và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp
I/ Lý luận chung về đầu t
1. Khái niệm về đầu t.
2. Những đặc điểm của hoạt động đầu t.
3. Vai trò của hoạt động đầu t.
3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế
3.2. Trên giác độ doanh nghiệp
II/ Lý luận chung về đầu t trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm về đầu t trong doanh nghiệp
1.1. Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
1.2. Phân loại đầu t trong doanh nghiệp
1.3. Sự cần thiết đầu t trong doanh nghiệp
2. Hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
2.1. Đầu t xây dựng cơ bản
2.2. Đầu t vào thiết bị công nghệ
2.3. Đầu t vào hàng tồn trữ
2.4. Đầu t vào nguồn nhân lực
2.5. Đầu t vào tài sản vô hình.
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Những nhân tố tác động tới hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.
3.1. Hiệu quả của hoạt động đầu t.
3.2. Mục tiêu hớng tới của doanh nghiệp
doanh nghiệp.
2. Các yếu tố thuận lợi
3. Các yếu tố khó khăn
Chơng III: Một số giải pháp đầu t nhằm nâng cao sức cạnh tranh
và hội nhập của Công ty Bông Vàng
I/ Chiến lợc phát triển của Công ty.
1. Mục tiêu phát triển của Công ty.
2. Phơng hớng hoạt động trong thời gian tới.
II/ Một số giải pháp đầu t nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập
kinh tế của Công ty.
1. Giải pháp tầm vĩ mô - định hớng chung của nhà nớc về các giảp pháp đầu t
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.
2. Giải pháp vi mô - doanh nghiệp.
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đầu t và cạnh tranh.
I/ Lý luận chung về đầu t.
1. Khái niệm về đầu t.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, chúng ta có
thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t:
Theo nghĩa rộng thì đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết qủa nhất định trong
tơng lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, trí
tuệ, (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn lực đủ
điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội. Những kết quả
ở đây có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính về cơ sở vật chất, về nâng
động đầu t phát triển lớn bởi vì đầu t phát triển thờng để tạo ra cơ sở vật chất,
tạo tài sản cho xã hội nhằm phục vụ quá trình sản xuất. Thời gian thực hiện dự
án đầu t thờng kéo dài, trong suất thời gian đó vốn hoàn toàn không sinh lời
mà còn gia tăng do khả năng sinh lời của tiền.
Thứ hai, nh chúng ta thầy rằng thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t
cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng với nhiều biến động xẩy ra. Điều đó có nghĩa là thời gian để thực hiện
một dự án đầu t thờng kéo dài có thể là 3 đến 5 năm - và trong khoảng thời
gian đó có thể có những thay đổi chẳng hạn nh về chính sách phát triển kinh
tế, hay những thay đổi về luật pháp, điều kiện tự nhiên, những biến động khó
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
lờng nh lạm phát, biến động kinh tế khu vực, thế giới mà ngời đầu t mặc dù có
thể đoán trớc đợc nhng cũng không thể dự đoán hết đợc khi bỏ vốn đầu t.
Thứ ba, thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đủ vốn
hoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra thờng đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực của
các yếu tố không ổn định về tự nhiên xã hội, chính trị kinh tế
Thứ t, các thành quả của hoạt động đầu t có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm có khi hàng trăm năm hoặc vĩnh viễn. Có đặc điểm này vì thành quả của
hoạt động đầu t phát triển là nhằm phục vụ cho các quá trình sản xuất hoặc để
phát triển xã hội phục vụ lợi ích công cộng.
Thứ năm và cũng là đặc điểm cuối cùng, thành quả của hoạt động đầu t
phát triển thờng mang tính chất đơnlẻ cá biệt (công trình) sẽ hoạt động ở ngay
tại nơi chúng đợc tạo dựng lên. Do đó trớc khi thực hiện đầu t chúng ta phải
xem xét cẩn thận đặc điểm tự nhiên địa hình của nơi tiến hành đầu t bởi vì nó
không những ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t mà còn ảnh hởng đến sự
thành công hay thất bại khi vận hành các kết quả đầu t sau này.
3. Vai trò của hoạt động đầu t.
3.1.2. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Theo các nhà kinh tế thì muồn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì
tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15 - 25% s0 với GDP. Tuy nhiên tốc độ tăng trởng của nền
kinh tế còn phải phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn đầu t quốc gia. Để phản
ánh hiệu qủa của việc sử dụng vốn đầu t tác dụng tới sản lợng của nền kinh tế ta
sử dụng chỉ số ICOR ( Investerment capital output rate). Chỉ số ICOR là chỉ tiêu
tổng hợp cho phép đánh giá hiệu quả đầu t của một nền kinh tế , nó đợc tính
toán trên cơ sở so sánh đầu t với mức tăng trởng kinh tế hàng năm..
Vốn đầu t
ICOR = ---------------
Mức tăng GDP
Về phơng diện lý thuyết, khi hệ só ICOR càng thấp chứng tỏ nền kinh tế
càng có hiệu quả, vốn đầu t bỏ ra tuy ít nhng tăng trởng kinh tế lại đạt mức cao,
hay nó có ý nghĩa là để tăng lên một đơn vị GDP thì xã hội cần đầu t bao nhiêu
đồng vốn. Nhng trên thực tế, ICOR còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh: nền
kinh tế đang ở trong giai đoạn phát triển nào, đã công nghiệp hoá cha? đó là nền
kinh tế đóng hay mở?, đầu t vào ngành nào( chẳng hạn nh ICOR trong nông
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp thấp hơn ICOR trong công nghiệp), mức tác động của bối cảnh quốc tế ra
sao? Chất lợng quản lý nhà nớc trong đầu t cao hay thấp?
Khai thác hệ quả của công thức hệ số ICOR ngời ta có thể dự đoán đợc
tiềm năng tăng trởng kinh tế và dự báo tổng mức vốn đầu t cần thiết cho một giai
đoạn phát triển. Khi ta xem xét phối hợp giữa tỷ lệ tiết kiệm , đầu t và hệ số
ICOR ta có thể tính toán đợc tăng trởng kinh tế dài hạn. Và khi dự báo đợc hệ số
ICOR và mức tăng trởng này chỉ cho kết quả đáng tin cậy khi các số liệu dự báo
đó có độ tin cậy cao. Vì trên thực tế tổng nhu cầu vốn đầu t của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định còn phụ thuộc rất nhiều vào mô hình phát triển kinh tế
theo chiều rộng hay chiều sâu, cân nhiều hay ít vốn, có u tiên nhiều lao động. Do
tăng lên, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu mới phát sinh.
Năng suất tăng lên đồng thời cũng giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng nhu cầu có
khả năng thanh toán, từ đó sản xuất tăng và GDP cũng tăng lên. Cũng nhờ có
những phát minh mới mà chúng ta ngày càng tìm ra nhiều nguyên liệu thay thế
cho những nguyên liệu đang bị cạn kiệt. Nhiều sản phẩm đa dạng, mẫu mã chủng
loại, về chất liệu đợc sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Nh
vậy, để có thể nghiên cứu phát minh hay nhập công nghệ mới từ nớc ngoài thì
cũng đều cần phải có vốn đầu t lớn. Việt nam hiện nay đang có trình độ công
nghệ lạc hậu nhiều so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO, nếu chia quá trình
phát triển công nghệ ra làm thành 7 giai đoạn thì Việt nam năm 1990 ở giai đoạn
1 - 2. Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam sẽ
gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công
nghiệp nhanh và vững chắc. Nhng có một thuận lợi cho Việt Nam, là một nớc đi
sau cho nên hầu hết các công nghệ phục vụ cho qúa trình CHH - HĐH đã đợc các
nớc phát triển trên thế giới nghiên cứu và phát minh ra và các công nghệ này đã
đợc trải qua quá trình áp dụng trong thực tế sản xuất. Chính vì thế Việt Nam phải
tranh thủ đợc sự chuyển giao công nghệ của các nớc đi trớc thông qua hình thức
nh mua bản quyền, nhập khẩu dây chuyền máy móc thiết bị, và đặc biệt là thông
qua việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI). Bằng việc đầu t vào Việt
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Nam các nhà đầu t nớc ngoài có thể đem công nghệ hiện đại góp vốn trong đó có
cả các công nghệ bị cấm xuất theo con đờng ngoại thơng vì lý do cạnh tranh hay
cấm vận nớc nhận đầu t.Cùng với quá trình góp vốn trực tiếp, các nhà đầu t nớc
ngoài thực hiện việc chuyển giao công nghệ và bao gồm cả đào tạo nguồn nhân
lực. Bởi vì trong quá trình sản xuất, công nghệ có trình độ cao cha đủ, muồn có
năng suất chất lợng hiệu quả cao phải đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tay
nghề cho ngời lao động Việt Nam giúp họ thuận lợi trong quá trình vận hành máy
móc thiết bị.
cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự thay đổi
cơ cấu kinh tế đợc thể hiện qua hai góc độ là chuyên dịch cơ cấu ngành và
chuyển dịch cơ cấu vùng mà đầu t là yếu tố quyết định cho sự chuyển dịch đó.
3.1.5.1. Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Vì hệ số ICOR của các ngành khác nhau nên sự kích thích lợng vốn đầu t
vào các ngành cũng khác nhau. Nhìn chung vốn đầu t ngày càng đợc đổ nhiều
vào khu vực công nghiệp và dịch vụ với mục đích đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
(có thể đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh 9-10%0 và chính từ sự tập trung quy mô
vốn cao đó tác động ngợc trở lại tiếp tục nâng caohiệu quả của những ngành đó.
Mặt khác vốn ngày càng đổ ít hơn một cách tơng đối vào khu vực nông lâm ng
nghiệp bởi vì những hạn chế về đất đai, khả năng sinh học nên để đạt đợc tốc độ
tăng trởng là từ 5-6% là rất khó khăn.
Đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành chính sách đầu t sẽ quyết định xem
khả năng các ngành nào là trọng điểm, các mặt hàng nào tạo nên khả năng cạnh
tranh cao, có lợi thế so sánh thì tập trung nguồn lực đầu t cho ngành đó. Chúng ta
có thể chia làm 3 nhóm ngành nh sau:
-Ngành có khả năng cạnh tranh; đây là các ngành có lợi thế so sánh dựa
trên nguồn tài nguyên thiên nhiên nh địa lý, khí hậu, đất đai, khoáng sản, nguồn
lao động dồi dào...các ngành này tập trung chủ yếu trong nông nghiệp thuỷ sản và
các những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh may mặc da dầy. Vậy
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
để giữ vững của những mặt hàng này trên trờng quốc tế chúng ta phải có chiến l-
ợc đầu t lâu dài và trớc mắt đúng đắn nhất là khi Việt Nam chính thức tham gia
vào AFTA và WTO.
Ngành hàng có khả năng cạnh tranh trong tơng lai với các điều kiện đợc hỗ
trợ có thời hạn và tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh thì trong thời gian tới sẽ
phát huy hiệu quả đầu t.
-Ngành hàng hiện nay có khả năng cạnh tranh thấp: thờng là các ngành đòi
Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ
cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt
thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực
hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở
vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chình là hoạt động đầu t đối với
các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại. Để duy trì đợc sự hoạt động
bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa hoặc thay thế mới các cơ sở vật chất
kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn. Phải mua sắm các trang thiết bị mới này để thay
thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời cũng có nghĩa là phải đầu t.
Bên cạnh đó đầu t còn là cách thức cơ bản giúp doanh nghiệp thực hiện đợc
các mục tiêu của mình nh: nâng cao vị thế, uy tín, giành thị phần để tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận... trong đó tăng lợi nhuận là quan trọng nhất.
II/ Lý luận chung về đầu t trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm về đầu t trong doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp.
Cũng nh khái niệm về đầu t, hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa khác
nhau về đầu t trong doanh nghiệp:
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để duy
trì và tăng cờng, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
tơng lai.
Đầu t trong doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt động chi
dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm tăng thêm những tài sản
của doanh nghiệp tạo ra công ăn việc làm nâng cao đời sống của các thành
viên trong doanh nghiệp.
Đầu t trong doanh nghiệp có thể phân thành các loại đầu t khác nhau tuỳ
thuộc vào căn cứ phân chia.
- Đầu t vào tài sản cố định hay dự trữ
trong công việc, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
2. Hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
2.1. Đầu t xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là những hoạt động có chức năng tạo ra những tài sản cố
định cho các ngành của nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở
rộng cải tạo, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định.
Nội dung của hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu:
Thứ nhất là hoạt động khảo sát thiết kế: là hoạt động thuộc lĩnh vực xây
dựng cơ bản, có chức năng mô tả kiều dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính
kinh tế của công trình thích ứng với nguồn lực sản xuất. Hoạt động khảo sát thiết
kế bao gồm: khoả sát kỹ thuật và khảo sát kinh tế. Trong đó khảo sát kỹ thuật
nhằm xem xét khả năng, điều kiện và kỹ thuật xây dựng công trình. Khảo sát
kinh tế nhằm trả lời cho sự cần thiết của công trình, tính kinh tế của công trình.
Thứ hai là hoạt động xây dựng và lắp đặt hay hoạt động xây lắp là hoạt
động chủ yếu của lĩnh vực xây dựng cơ bản có nhiệm vụ tạo nên những sản phẩm
xây dựng theo nh thiết kế dự toán. Kết quả của hoạt động xây lắp bao gồm:
những công trình xây dựng, công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc, công tác lắp
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
đặt máy móc thiết bị, công tác thiết kế thăm dó, khảo sát phát sinh trong quá
trình xây lắp.
Thứ ba là hoạt động mua sắm máy móc thiết bị: là đầu t về mua sắm máy
móc, thiết bị cần thiết của doanh nghiệp bao gồm chi phí theo giá mua, chi phí
vận chuyển, bảo quản thiết bị nhằm phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
2.2. Đầu t phát triển nguồn nhân lực
Nh ta đã biết, lực lợng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độ
văn minh của nền sản xuất xã hội. Mác đã từng nói: trình độ sản xuất của một
nền kinh tế không phải ở chỗ xã hội đó sản xuất ra cái gì mà là xã hội đó dùng
cái gì để sản xuất ra sản phẩm ấy. Cùng với việc đề cao vai trò của lực lợng sản
là một trong những hoạt động quan trọng của hoạt động đầu t nguồn nhân lực. Để
làm đợc điều này các doanh nghiệp cần tìm ra đợc một mô hình đào tạo phù hợp
với từng đối tợng:
- Đào tạo cho lực lợng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn
- Đào tạo cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học
- Đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên
Có thể nói lực lợng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp không đông về mặt
số lợng nhng lại có tính quyết định đối với sự thành bại của doanh nghiệp. Trong
nền kinh tế thị trờng, ngời quản lý không chỉ thực hiện những công việc thành
tên mà còn phải năng động sáng tạo những công việc, những tình huống khó
khăn nhạy cảm. Do đó, nều ngời quản lý không học tập, không nâng cao nhận
thức, trình độ của mình thì khó có thể đứng vững và đi lên đợc trong nền kinh tế
thị trờng. Việc đầu t cho đào tạo cán bộ thông qua các chi phí cho tham gia hội
thảo, tham quan thực tế, đào tạo ngắn hạn, dài hạn nghiệp vụ quản lý.
Đào tạo cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học. Với việc khoa học phát
triển nh vũ bão, các doanh nghiệp cần phải thích nghi với điều kiện mới để có
thể cạnh tranh vơn lên. Việc đầu t cho cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học
là một trong những nhiệm vụ hết sức cấp bách của doanh nghiệp trong giai đoạn
hiện nay. Họ sẽ là ngời đem tri thức mới và đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
động sản xuất kinh doanh góp phần không ngừng cho sự lớn mạnh của doanh
nghiệp.
Hình thức đầu t chủ yếu cho lao động của doanh nghiệp là trả lơng. Mức l-
ơng đợc tình trên cơ sở chất lợng và hiệu quả công việc. Mức lơng này sẽ kích
thích ngời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động. Ngoài ra các
doanh nghiệp còn lập các quỹ phúc lợi, khen thởng, trích lợi nhuận để lập ra các
quỹ dự phòng trợ cấp mất việc tạo cho ngời lao động cảm giác yên tâm trong quá
trình công tác.
nguyên liệu sản xuất để dự trữ sản xuất trong cả kỳ đó. Hoạt động này giúp cho
các doanh nghiệp chủ động hơn về giá cả và số lợng trong việc cung cấp nguồn
nguyên liệu đầu vào.
Nguyên nhân thứ ba của việc giữ hàng tồn kho là kịp thời bổ sung nguồn
hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên. Doanh nghiệp thờng phải đa ra quyết
định sản xuất trớc khi biết khách hàng muồn mua bao nhiêu. Nếu nhu cầu vợt quá
mức sản xuất và không có hàng tồn kho, hàng hoá sẽ hết và doanh nghiệp mất cả
doanh thu và lợi nhuận. Hàng hoá tồn kho giup cho doanh nghiệp tránh đợc hiện
tợng này. Động cơ giữ hàng tồn kho này đợc gọi là động cơ tránh cạn kiệt dự trữ.
Nguyên nhân thứ t dẫn tới việc dự trữ hàng tồn kho là nó bị quy định bởi
quá trình sản xuất. Nhiều hàng hoá phải trải qua các giai đoạn khác nhau trong
quá trình sản xuất, bởi vậy cần có thời gian để sản xuất. Khi một sản phẩm chỉ đ-
ợc hoàn thiện từng phần thì từng cầu kiện của nó đợc coi là bộ phận của hàng tồn
kho. Những hàng tồn kho này đợc gọi là sản phẩm dở dang.
2.4. Đầu t đổi mới công nghệ.
Đầu t đổi mới công nghệ là hình thức của đầu t phát triển. Mục tiêu của
đầu t đổi mới công nghệ giống đầu t phát triển ở chỗ đều nhằm tăng năng lực sản
xuất kinh doanh, tạo thêm chỗ làm mới, nhng lại khác là đầu t đổi mới công
nghệ tập trung vào các mục tiêu tạo ra các yếu tố mới của công nghệ nhằm nâng
cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Đầu t phát triển quan tâm tới cả việc
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh còn đầu t đổi mới công nghệ chủ yếu nhằm
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
vào tăng năng xuất lao động, cải tiến, thay đổi và phát triển các loại hàng hoá
dịch vụ mới có chất lợng cao hơn, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng.
Đầu t phát triển dựa vào nguồn mua sắm trang thiết bị là chủ yếu, thì đầu t đổi
mới công nghệ còn bao hàm cả những nguồn cải tiến, hiện đại hoá công nghệ
truyền thống hiện có, tự nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ mới, nhập
công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm và chuyển giao công nghệ.
thống ( nhiên nguyên vật liệu, lao động.. ..) giảm đi, hàm lợng công nghệ tăng
lên. Việc đổi mới công nghệ phải nhằm mục tiêu làm cho danh mục, chủng loại,
chất lợng, giá cả của hàng hoá và dịch vụ đợc đổi mới cải tiến theo hớng đa dạng
hơn, nhỏ gọn hơn, nhiều chức năng hơn, tiện lợi hơn, tinh xảo hơn, tiết kiệm năng
lợng và rẻ hơn, tiến tới tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ hoàn toàn mới. Đây là
một yêu cầu rất quan trọng nhằm mục tiêu tăng năng lực cạnh tranh cũng nh
khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Thứ hai, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội.
Các nguồn lực xã hội bao gồm: vốn , lao động và tài nguyên không phải là
vô hạn, chúng ngày càng trở nên quý giá và việc sử dụng chúng có hiệu quả là
một đòi hỏi hết sức cần thiết, cấp bách đồi với nền kinh tế ở cấp quốc gia nói
chung, cũng nh từng doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, khi đổi mới công nghệ
cũng cần phải quan tâm đến hiệu quả về mặt xã hội nh: an toàn và cải tạo môi tr-
ờng.. ..
Thứ ba, đổi mới công nghệ phải gắn liền với chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội, chiến lợc phát triển công nghệ của đất nớc cũng nh chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp. Chiến lợc phát triển kinh tế và chiến lợc công nghệ quốc gia đóng
vai trò quan trọng trong định hớng phát triển công nghệ cũng nh đầu t đổi mới
công nghệ của từng doanh nghiệp nhằm một mặt có đợc những u đãi và hỗ trợ
nhất định về ( vốn, thông tin.. ..) của chính phủ, mặt khác đảm bảo cho doanh
nghiệp có đợc hớng đi đúng, tiết kiệm nguồn lực, tránh đợc những rủi ro không
đáng có.
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Tóm lại, đầu t đổi mới công nghệ là sự nghiệp của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp tự quyết định việc lựa chọn hớng và trình độ đổi mới để nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình. Đầu t đổi mới công nghệ là nhân tố đóng vai trò quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.5. Đầu t vào tài sản vô hình khác.
Cạnh tranh là một khái niệm đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Để đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh tranh là một sự ganh đua giữa một ( hoặc một
nhóm ) ngời mà sự nâng cao vị thế của ngời này sẽ làm giảm vị thế của những ng-
ời tham gia còn lại. Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể đợc hiểu là sự
ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trờng. Cạnh tranh có thể đa
lại lợi ích cho ngời này và thiệt hại cho ngời khác, song xét dới góc độ lợi ích
toàn xã hội, cạnh tranh có tác động tích cực ( nh: chất lợng tốt hơn, giá rẻ hơn,
dịch vụ tốt hơn....) Giống nh quy luật sinh tồn và đào thải trong tự nhiên đã đợc
Darwin phát hiện, quy luật của cạnh tranh là thải loại những thành viên yếu kém
trên thị trờng, duy trì và phát triển những thành viên tốt nhất và qua đó hỗ trợ đắc
lực cho quá trình phát triển toàn xã hội.
Cạnh tranh là một trong những đặc trng cơ bản và động lực phát triển của
nền kinh tế thị trờng. Không có cạnh tranh thì không có kinh tế thị trờng. Trong
nền kinh tế thị trờng, khả năng cạnh tranh là điều kiện cho sự sống còn của mỗi
doanh nghiệp. Kết quả của cạnh tranh sẽ xác định vị thế của mỗi doanh nghiệp
trên thị trờng, vì thế từng doanh nghiệp đều cố gắng tìm cho mình một chiến lợc
cạnh tranh phù hợp để vơn tới vị thế cao nhất. Và để đạt đợc vị thế cao nhất này
bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào sản xuất kinh doanh một loại hàng hoá
nào đó trên thị trờng đều phải chấp nhận cạnh tranh.
Cạnh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Sản
xuất hàng hoá càng tăng lên, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh tranh
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
23
Chuyên đề tốt nghiệp
ngày càng gay gắt, kết quả trong cạnh tranh sẽ có một doanh nghiệp bị loại bỏ và
bị gạt ra khỏi thị trờng trong khi đó có một số doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát
triển hơn nữa. Chình vì quy luật khắc nghiệt này làm cho doanh nghiệp phải luôn
phấn đấu hết khả năng để thích nghi sự lựa chọn. Do vậy, trong nền kinh tế thị tr-
ờng các doanh nghiệp biết mình phải làm gì, làm nh thế nào, có nh thế thì doanh
cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá. Cạnh tranh trong nội nộ ngành dẫn
đến sự hình thành giá cả thị trờng. Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp
thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp lớn thâu tóm các doanh nghiệp nhỏ hơn
bằng hình thức: sát nhập, mua lại. Những doanh nghiệp chiến thằng trong cuộc
cạnh tranh này thì ngày càng mạnh hơn, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải
thu hẹp sản xuất kinh doanh, thậm chí phá sản, xoá sổ khỏi thị trờng. Kết quả của
hình thức cạnh tranh này là đến nay thế giới đã hình thành nên những tập đoàn
kinh tế khổng lồ xuyên quốc gia thâu tóm toàn bộ một ngành kinh tế trên toàn
cầu nh trong lĩnh vực: điện tử, viễn thông, truyền thông, dợc phẩm, mỹ phẩm,
hàng không.. ..
- Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trờng, ngời ra chia ra:
+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh trên thị trờng có
nhiều ngời bán có u thế nh nhau. Các sản phẩm bán ra đợc xem nh đồng nhất.
Các doanh nghiệp tham gia trên thị trờng này chủ yếu tìm biện pháp cắt giảm chi
phí vào sản xuất một số lợng sản phẩm đến mức giới hạn mà tại đó chi phí cận
biên bằng doanh thu cận biên.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trờng mà phần lớn sản
phẩm là không đông nhất với nhau. Ngời bán có thể ấn định giá linh hoạt theo
khu vực bán sản phẩm, tuỳ theo khách hàng cụ thể và mức lợi nhuận mong muốn.
+ Cạnh tranh độc quyền là trờng hợp trên thị trờng có một số lợng ngời bán
nhất định, họ có thể tự định ra giá cả đối với các hàng hoá dịch vụ
Tóm lại, cạnh tranh là cuộc đầu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ
thể hoạt động, nhằm giành giật những điều kiện sản xuất thuận lợi và nơi tiêu
thụ hàng hoá, dịch vụ có lợi nhất. Đồng thời cạnh tranh là động lực quan trọng
Phạm Thị Mai Hiên Đầu t - 41A
25