Luận văn: Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục hậu cần - Pdf 11

Luận văn: Phương hướng và một số
biện pháp nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh
Công ty 20 - Tổng cục hậu cần

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu
của một doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm
chất lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong
đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định
tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan
trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá. Là
điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì
phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là
tài sản cố định và tài sản lưu động.
Công ty 20 Tổng cục hậu cần đã trải qua chặng đường hơn 40 năm tồn
tại và phát triển. Trong suốt thời kỳ đó, do trải qua nhiều giai đoạn nên Công ty
đã có nhiều xáo trộn. Cho đến nay công tác sản xuất kinh doanh đã được ổn
định và làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố khó khăn, trong đó
vấn đề quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu tố có ảnh
hưởng lớn đến điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì nên em đã
chọn đề tài "Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục hậu cần"

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN TRONG DOANH NGHIỆP:
1- Khái niệm và chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp
1-1/ Khái niệm về vốn trong sản xuất
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền
sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích sinh lợi,
hay nói cách khác, tiền chỉ là vốn khi được đưa vào trong sản xuất lưu thông.
Vai trò vốn sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện yêu cầu của cơ chế
hạch toán kinh doanh, tức là quán triệt quan điểm tiết kiệm và hiệu quả sử dụng
vốn trên cơ sở tự chủ kinh tế và tài chính. Yêu cầu tiết kiệm nói nên tính hợp
lý, tính đúng mức trong việc sử dụng vốn với một lượng vốn nhất định với mục
đích đạt được một mức lợi nhuận hoặc doanh thu cao hơn. Hiệu quả kinh tế
cuối cùng thể hiện ở số lợi nhuận thu được. Điều đó phụ thuộc vào vấn đề sản
xuất vốn có hợp lý hay không, có tiết kiệm chi phí và tăng dự trữ hay không để
đạt được mục đích nâng cao số vòng quay của vốn.
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp nguồn gốc việc hình thành vốn là
khác nhau và sở hữu cũng khác nhau. Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn
sản xuất là do nhà nước cấp và giao quyền tự chủ về tài chính cho doanh
nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo toàn và phát triển vốn. Đối
với loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
tập thể, doanh nghiệp tư bản thì nguồn vốn được huy động từ các nguồn vốn
khác nhau.
Xét về hình thái vật chất của vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản của
qúa trình sản xuất là tư liệu lao động và đối tượng lao động.
1-2/ Chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp :
Trong doanh nghiệp vốn vận động theo quy trình của qúa trình tái
sản xuất của doanh nghiệp như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình vận động của vốn trong doanh nghiệp
Mua

động kinh doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của vốn,
làm cơ sở góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu tư.
* Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành, vốn ngắn hạn,
vốn trung hạn, vốn dài hạn.
-/ Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dưới 1năm.
-/ Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ 1đến 5năm.
-/ Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển lớn hơn 5năm.
* Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị, vốn được chia thành vốn
cố định, vốn lưu động. Chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu cách phân loại này ở
các phần sau.
2-1/ Vốn cố định trong doanh nghiệp
2-1-1/ Khái niệm và đặc điểm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh,
làm hình thái giá trị của tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất
của doanh nghiệp. Vốn cố định dữ một vai trò hết sức quan trọng trong qúa
trình hình thành sản xuất, nó quyết định trình độ kỹ thuật của công nghệ sử
dụng trong doanh nghiệp trình độ cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, do đó là cơ
sở cho việc áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất mở rộng
và không ngừng nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên. Tuỳ
theo đặc điểm kinh tế mỗi nghành, khả năng tài chính của từng doanh nghiệp
sản xuất mà mỗi doanh nghiệp cần có kế hoạch đúng đắn cho việc đầu tư mua
sắm trang thiết bị máy móc và đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn cố
định cho sản xuất.
Theo quy định hiện nay thì những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn
hơn 5 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn một năm thì được xếp vào loại
tài sản cố định. Tài sản cố định không chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó
vào sản phẩm mà đóng góp trong nhiều chu kỳ sản xuất.
2-1-2/ Cơ cấu vốn cố định :
Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
qúa trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định

Khi không được sử dụng , nằm ngoài qúa trình sản xuất thì hao mòn hữu hình
là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử dụng do tác
động của các điều kiện tự nhiên.
Các nhân tố ảnh hưởng tới hao mòn hữu hình: Gồm 3 nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố thuộc chất lượng tài sản cố định; vật liệu chế tạo,
công nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng và lắp đặt tài sản cố định đó.
- Nhóm nhân tố trong qúa trình sử dụng: Thời gian và cường độ
sử dụng trong sản xuất, tay nghề công nhân, chế độ bảo dưỡng sửa chữa.
- Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên; độ ẩm, nhiệt độ
Hao mòn vô hình tài sản cố định: Là việc tài sản cố định bị giảm giá trị
do năng suất lao động xã hội tăng lên. Người ta sản xuất ra loại tài sản cố định
có chất lượng như cũ, thậm chí tốt hơn với giá thành hạ hơn. Tài sản cố định bị
giảm giá do kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn.
Trong qúa trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp công nghiệp
cần nghiên cứu để tìm ra những biện pháp, nhằm giảm tối đa tổn thất do hao
mòn vô hình gây ra như: nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời
gian và cường độ đẩy nhanh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ
chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị.
- Khấu hao tài sản cố định: trong qúa trình tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất hình thái vật chất của tài sản cố định không thay đổi nhưng giá trị hao
mòn dần và chuyển từng phần vào sản phẩm. Phần giá trị này thu hồi dưới hình
thức khấu hao và hạch toán dần vào giá thành sản phẩm.
Bản chất kinh tế của khấu hao tài sản tài sản cố định trong qúa trình sử
dụng là sự mất dần giá trị tài sản cố định, phần giá trị này được bù đắp bằng sự
chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Khấu hao được thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một
cách có kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố
định được sử dụng đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp phần giá trị tài sản cố
định bị hao mòn. Công tác khấu hao tài sản cố định có ảnh hưởng lớn đến vấn
đề phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch. Tài sản cố định tăng
trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một ôtô mua vào giữa tháng 6 và đưa vào sử dụng ngay thì tính
khấu hao từ tháng 7.
- Tài sản cố định giảm đi trong năm kế hoạch. Tài sản cố định
giảm đi trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một thiết bị thanh lý vào giữa tháng 1 thì tháng 1 vẫn tính khấu
hao thiết bị này và thôi tính khấu hao vào tháng 2.
- Tổng nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong
năm: được tính theo công thức:
Tổng nguyên giá bình
quân tài sản cố định
phải tính khấu hao
trong kỳ
=
Nguyễn giá
bình quân tài
sản cố định
đầu kỳ
+
Nguyễn giá
bình quân
tài sản cố
định tăng
trong kỳ
-
Nguyễn giá

định phải
bảo toàn
=

Số vốn cố
định được
giao trong
kỳ
-
Khấu
hao cơ
bản
trích
trong kỳ

x
Hệ số điều
chuyển giá
trị phần
vốn cố
định
+
Tăng
giảm vốn
cố định
trong kỳ
2-2/ Vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.2.1/Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh dùng để
đầu tư vào tài sản lưu động và vốn lưu động để đảm bảo cho qúa trình sản xuất

Căn cứ vào qúa trình tuần hoàn lưu chuyển, vốn lưu động được chia làm
ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là vốn lưu động được dùng để
mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dự trữ cho sản xuất.
- Vốn lưu động trong sản xuất: Là vốn lưu động trực tiếp phục vụ sản
xuất, là hình thái giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là bộ phận vốn lưu động phục
vụ cho giai đoạn tiêu thụ sản phẩm và giá trị thành phẩm trong kho, hàng gửi
bán
Căn cứ nguồn huy động, vốn lưu động được chia như sau:
- Vốn lưu động do ngân sách cấp: Là vốn lưu động doanh nghiệp được
nhà nước giao quyền sử dụng.
- Vốn lưu động tự bổ sung: Là vốn lưu động mà doanh nghiệp tự bổ
sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh: Là vốn mà doanh nghiệp liên doanh với các đơn vị
khác, bằng tiền mặt hay bằng hiện vật.
- Vốn tín dụng: Là vốn vay của ngân hàng, bạn hàng
- Vốn vay từ các nguồn khác.
Căn cứ vào sự phân loại vốn lưu động ta có thể xác định số vốn lưu
động cần thiết ở các khâu, từ đó có thể lập kế hoạch huy động vốn từ các
nguồn khác để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động.

2-2-3/ Nội dung công tác quản lý vốn lưu động:
- Một là: Xây dựng mức vốn lưu động định mức cho kỳ kế hoạch
thường xuyên cho sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể xây dựng được. Công
tác xây dựng vốn lưu động định mức được tiến hành cho cả ba khâu: dự trữ ,
sản xuất, lưu thông. Vốn lưu động định mức qúa thừa hoặc qúa thiếu đều làm
cho doanh nghiệp hoạt động khó khăn: Qúa thử gây ra hiện tượng ứa đọng vốn,
qúa thiếu không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, vốn lưu động định mức được nhà nước cấp cho


vận
chuyển
+

chỉnh lý
chuẩn
bị
+

ngày
bảo
hiểm
Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất: Vốn lưu động định mức ở
khâu sản xuất được xác định riêng cho sản phẩm dở dang bán thành phẩm tự
chế và chi phí chờ phân bổ.
Vốn lưu động định mức cho sản phẩm dở dang được xác định theo công
thức sau:
Vốn lưu động
định mức cho
sản phẩm dở
dang
=

Mức luân
chuyển của
thành phẩm
theo giá
thành công
xưởng

xưởng
:360 x

Định mức
số ngày
dự trữ
x

Hệ số
thành
phẩm
tự chế
Vốn lưu động định mức cho chi phí chờ phân bổ được tính như sau:
Vốn lưu động
định mức chi
phí chờ phân
bổ
=

Số đầu năm
của chi phí
chờ phân bổ

+

Chi phí chờ
phân bổ phát

Đối với hàng hoá mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ:
Định mức vốn lưu
động cho hàng hoá
mua ngoài phục vụ
cho tiêu thụ
=

 giá trị
hàng hoá
mua cả năm
phục vụ tiêu
thụ
:

360
x
Định mức số
ngày dự trữ
hàng hoá mua
ngoài
Trong ba bộ phận trên thì vốn lưu động trong khâu sản xuất có vai trò
quan trọng nhất trong cơ cấu vốn lưu động. Do vậy doanh nghiệp phải có biện
pháp quản lý tốt vốn lưu động ở khâu này và không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động ở khâu sản xuất.
Hai là: Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động định mức.
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau như từ ngân sách, vốn chiếm dụng. Vốn lưu động định mức mức
năm kế hoạch được xác định căn cứ vào tình hình thực tế vốn lưu động năm
trước và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch. Nếu năm trước doanh nghiệp có
một số vốn lưu động tự có nhấtđịnh thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch

x
Hệ số trượt giá vốn lưu
động của doanh nghiệp
trong năm
II- KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:
1- Các khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế :
1-1/ Các khái niệm.
Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác
nhau về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức là giá trị của nó hoặc doanh thu là lợi nhuận thu được trong qúa trình sản
xuất kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua
nhịp độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này là phiếm diện chỉ đứng
trên mức độ biến động thời gian.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết
quả. Đây chỉ là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả
kinh tế.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so
sánh giữa kết quả và chi phí.Định nghĩa như vậy chỉ nói về cách xác lập các chỉ
tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng kết quả của sản xuất kinh
doanh trên mỗi lao động hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Bởi vậy cần một khái niệm bao quát hơn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều
sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nhuồn lực
đó trong qúa trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước
đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ

vốn tức là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh
doanh mà vẫn đạt được kết quả tốt nhất. Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Do chi phí về vốn của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại chi
phí của doanh nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí cho
doanh nghiệp vì vậy góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi việc sử dụng vốn được nâng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ
tăng lên. Doanh nghiệp sẽ có uy tín trên thị trường tài chính do đó việc huy
động và sử dụng vốn trong tương lai của doanh nghiệp sẽ thuận lợi và dễ dàng
hơn. Doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh trên thị trường tiêu
thụ sản phẩm. Do đó doanh nghiệp lại có thể đạt được một mức hiệu quả sử
dụng vốn cao hơn.
Mặt khác, do yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các
biện pháp áp dụng để có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn thì đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt những cán bộ làm công tác quản lý vốn
sẽ rèn luyện để có trình độ cao hơn nhằm đáp ứng được những yêu cầu cao
hơn.
III- CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN :
1- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta xem xét cơ
cấu vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn
mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động là bao nhiêu
trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Cơ cấu có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử
dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả
sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là
doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp, không
có hiện tượng thiếu vốn hay thừa vốn.
1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :
Tỷ trọng tài

kỳ trước.
2/ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
2-1/ Sức sản xuất của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân
được huy động trong sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng của
doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sản xuất của
tài sản cố định
=
Giá trị tổng sản lượng
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lượng ta có thể thay thế bằng doanh thu hay giá trị sản
xuất công nghiệp.
2-2/ Sức sinh lời của của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng
trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của tài
sản cố định
=
Tổng lợi nhuận
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
2-3/ Suất hao phí tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng
thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Suất hao phí tài
sản cố định
=
Nguyên giá bình quân tài s

3-1/ Sức sản xuất của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết cư một đồng vốn lưu động dùng trong sản
xuất thì tạo ra mấy đồng giá trị sản lượng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sản xuất của vốn lưu động =
Giá trị tổng sản lượng
Tổng vốn lưu động
3-2/ Sức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động dùng trong sản
xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lưu động
3-3/ Suất hao phí vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì
phải huy động bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Suất hao phí vốn
lưu động
=

Tổng vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình
quân năm
=

T1/2+T2+T3+ T11+T12+T`1/2
12

Với Ti là vốn lưu động bình quân tháng thứ i trong năm

(thường là một năm) ta sẽ so sánh những chỉ tiêu này với những chỉ tiêu trong
những nămtrước đó và so sánh với những chỉ tiêu chung của nghành và của đối
thủ cạnh tranh. Nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn những
chỉ tiêu cùng loại trong những năm trước hay chỉ tiêu chung của nghành thì ta
có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.
4 - Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được thể hiện qua các
chỉ tiêu sau: khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh và chỉ số
mắc nợ của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán
hiện hành
=

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5.
Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ =

Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thường là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ
cao hơn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải được
quan tâm.
IV- CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP.
Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hưởng nhất định tới các chỉ số
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố này có nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status