Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty 20 tổng cục hậu cần - Pdf 31

Lời mở đầu
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu
của một doanh nghiệp. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm
chất lợng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong
đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết
định tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan
trọng quyết định đến sản xuất và lu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá. Là
điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng để có thể các hoạt động sản xuất kinh
doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, dới hình thái hiện vật nó
biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lu động.
Công ty 20 Tổng cục hậu cần đã trải qua chặng đờng hơn 40 năm tồn
tại và phát triển. Trong suốt thời kỳ đó, do trải qua nhiều giai đoạn nên Công
ty đã có nhiều xáo trộn. Cho đến nay công tác sản xuất kinh doanh đã đợc ổn
định và làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố khó khăn, trong
đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu tố có
ảnh hởng lớn đến điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì nên
em đã chọn đề tài "Phơng hớng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục hậu cần"
để làm đề tài cho mình.
Với đề tài trên, chuyên đề đợc chia làm ba phần:
Phần I: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, một vấn đề cấp bách với các
doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1
Phần II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và tình
hình quản lý vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 20.
Phần III: Một số phơng hớng và biện pháp chủ yếu nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20.

Xét về hình thái vật chất của vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản của
qúa trình sản xuất là t liệu lao động và đối tợng lao động.
3
1-2/ Chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp :
Trong doanh nghiệp vốn vận động theo quy trình của qúa trình
tái sản xuất của doanh nghiệp nh sau:
Sơ đồ 1: Quy trình vận động của vốn trong doanh nghiệp
Mua
Công cụ lao động và
sức lao động
Bán
Tiền
Nguyên vật
liệu
sản xuất
chế biến
hàng
hoá
Tiền
2- Phân loại vốn trong doanh nghiệp:
Có nhiều cách phân loại vốn trong doanh nghiệp. Dựa vào vào
những căn cứ khác nhau chúng ta có những phân loại sau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia thành vốn hữu hình và
vốn vô hình.
-/ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác nh quyền sử dụng đất đai, nhà máy.
-/ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình nh uy tín kinh doanh,
nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế phát minh.
Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng nh giúp cho việc phát

2-1-2/ Cơ cấu vốn cố định :
Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong qúa trình quản lý và sử dụng vốn cố định. Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố
định phải nghiên cứu trên hai giác độ là nội dung kế hoạch và tỷ trọng từng
loại. Vấn đề cơ bản là phải xây dựng đợc một cơ cấu hợp lý phù hợp với tình
hình cụ thể của doanh nghiệp, về mặt kinh tế kỹ thuật trình độ quản lý các
nguồn vốn trong doanh nghiệp.
Cần nhận thức cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp chỉ là một yếu tố
động và thay đổi theo không gian và thời gian. Nhà quản lý vốn phải xác định
đợc cơ cấu hợp lý trong từng thời kỳ.
Hiện nay vốn cố định trong doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng hình thái
giá trị của các loại tài sản cố định huy động vào sản xuất trong doanh nghiệp.
5
- Nhà xởng, vật kiến trúc để phục vụ sản xuất .
- Thiết bị động lực và hệ thống truyền dẫn.
- Máy móc thiết bị sản xuất .
- Dụng cụ làm việc đo lờng và thí nghiệm
- Thiết bị và phơng tiện vận tải, dụng cụ quản lý.
- Các loại tài sản cố định khác.
Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các
bộ phận máy móc thiết bị và phần nhà xởng phục vụ sản xuất.
2-1-3/ Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của
công tác tài chính doanh nghiệp. Trong qúa trình kinh doanh, sự vận động của
vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó. Vì vậy phải
nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh
nghiệp thì mới có thể quản lý tốt tài sản cố định. Có các hình thức quản lý tài
sản cố định sau:
Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn tài sản cố định: Trong qúa trình sử dụng cũng nh khi

chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Khấu hao đợc thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một
cách có kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố
định đợc sử dụng đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp phần giá trị tài sản cố
định bị hao mòn. Công tác khấu hao tài sản cố định có ảnh hởng lớn đến vấn
đề phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép dữ lại toàn bộ
khấu hao trích đợc để đầu t thay thế đổi mới tài sản cố định chứ không phải
trích nộp 1 phần quỹ khấu hao vào ngân sách nhà nớc nh trớc nữa. Việc khấu
hao sửa chữa lớn để sửa chữa tài sản cố định đợc tiến hành một cách có hệ
thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định trong suốt thời gian
sử dụng nó. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn.
Khấu hao đợc trích theo tỷ lệ khấu hao đợc xác định trớc . Tỷ lệ khấu
hao là tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố
định. Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng.
Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp đợc tổn thất thực tế
do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn.
7
Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng
cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, doanh nghiệp phải tích
luỹ trong thời gian dài từ 8 đến 12 năm. Sau thời gian này khấu hao của doanh
nghiệp thờng bị giảm do ảnh hởng của lạm phát và doanh nghiệp sẽ không có
đủ khả năng để tái đầu t tài sản cố định. Mặt khác, phơngpháp khấu hao tuyến
tính mà doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay có nhợc điểm là cha tạo điều
kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để có thể đổi mới thiết bị và ứng
dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định: Kế hoạch khấu hao tài sản
cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính doanh nghiệp. Kế

Nguyễn giá
bình quân
tài sản cố
định tăng
trong kỳ
-
-
Nguyễn giá
bình quân
tài sản cố
định giảm
trong kỳ
Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp hoạt động theo ph-
ơng thức hạch toán kinh doanh. Để đảm bảo qúa trình hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc tiến hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp doanh nghiệp phải bảo
toàn và phát triển đợc vốn.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không tránh
khỏi bị những tác động của những thay đổi trên nh lạm phát quan hệ cung
cầu.... đặc biệt lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm đi, giá trị vốn của
doanh nghiệp thấp hơn so với thực tế. Ngoài ra, vốn cố định còn bị thất thoát
do yếu kém về quản lý dẫn tới h hỏng, mất mát tài sản cố định. Do vậy vốn cố
định bị giảm đi.
Bảo toàn vốn có hai mặt là bảo toàn về mặt hiện vật và bảo toàn về mặt
giá trị.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là trong qúa trình sử dụng tài
sản cố định, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không để tài sản cố định bị
mất mát h hỏng không sử dụng sai mục đích hoặc mua bán tài sản cố định bị
hỏng chênh lệch giá.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị: trong điều kiện có sự biến động

+
Tăng giảm
vốn cố
định trong
kỳ
2-2/ Vốn lu động trong doanh nghiệp
2.2.1/Khái niệm và đặc điểm vốn lu động:
Vốn lu động là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh dùng để
đầu t vào tài sản lu động và vốn lu động để đảm bảo cho qúa trình sản xuất và
tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
Vốn lu động tham gia trực tiép vào qúa trình sản xuất, qua mỗi chu kỳ
lu động vốn lu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau nh tiền tệ, nguyên
vật liệu sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền tệ sau khi sản phẩm đợc tiêu
thụ. Khác với vốn cố định, vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm
sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Qúa trình vận động của vốn lu động thể hiện dới hai hình thái:
- Về mặt hiện vật, vốn lu động gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và
sản phẩm dở dang, thành phẩm, công cụ lao động.
- Về mặt giá trị, vốn lu động biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, công cụ và các loại tài sản lu động khác nh giá trị tăng thêm
do việc sử dụng lu động ( giá trị thặng dở dang) và các chi phí bằng tiền trong
qúa trình lu thông. Sự lu của vốn lu động về mặt giá trị và hiện vật đợc biểu
hiện bằng công thức sau:
Tiền - NVLchi phí lao động - sản xuất - hàng hoá và dịch vụ - tiền
Trong qúa trình vận động, vốn lu động biển đổi từ hình thái này sang
hình thái khác và sau đó trở về hình thái ban đầu. Một vòng khép kín là một
chu kỳ vận động của vốn lu động do đó để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn ta phải xem xét độ dài vận động của vốn lu
động. Nếu độ dài vận động của vốn lu động ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp sẽ cao hơn.

khác để đáp ứng nhu cầu về vốn lu động.
11
2-2-3/ Nội dung công tác quản lý vốn lu động:
- Một là: Xây dựng mức vốn lu động định mức cho kỳ kế hoạch thờng
xuyên cho sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể xây dựng đợc. Công tác xây
dựng vốn lu động định mức đợc tiến hành cho cả ba khâu: dự trữ , sản xuất, lu
thông. Vốn lu động định mức qúa thừa hoặc qúa thiếu đều làm cho doanh
nghiệp hoạt động khó khăn: Qúa thử gây ra hiện tợng ứa đọng vốn, qúa thiếu
không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, vốn lu động định mức đợc nhà nớc cấp cho các
doanh nghiệp nhà nớc một lần. Trong qúa trình sử dụng doanh nghiệp phải th-
ờng xuyên duy trì hoạt động bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo cho doanh
nghiệp hoạt động bình thờng.
Để xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn lu
động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lu thông cho từng loại (nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu....) sau đó cộng lại thành vốn lu
động định mức trong kỳ kế hoạch.
Vốn lu động định mức ở khâu dự trữ : Việc xác định vốn lu động định
mức ở khâu dự trữ cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật liệu
và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Vốn lu động định mức ở khâu
dự trữ đợc tính toán vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và định mức số
ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách lấy mức luân
chuyển cả năm chia cho 360. Định mức số ngày dự trữ đợc tín nh sau:
Đối nguyên vật liệu nhập khẩu thì định mức số ngày dự trữ đợc cơ quan
cấp trên quy định:
Đối nguyên vật liệu mua trong nớc, ta có thể áp dụng công thức sau:
Định mức
số ngày
dự trữ
=

chi phí chờ phân bổ.
12
Vốn lu động định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công
thức sau:
Vốn lu động
định mức cho
sản phẩm dở
dang
=
=
Mức luân
chuyển của
thành phẩm
theo giá
thành công
xởng
: 360 x
Hệ số
thành
phẩm
dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản
phẩm
Vốn lu động định mức cho bán thành phẩm tự chế đợc xác định theo
công thức sau:
Vốn lu động

+
+
Chi phí chờ
phân bổ phát
sinh trong năm
-
-
Số phaỉ phân
bổ trong năm
Vốn lu động định mức cho khâu lu thông: Vốn lu động định mức cho
khâu tiêu thụ bao gồm vốn lu động định mức cho thành phẩm và hàng hoá
mua ngoài phcụ vụ cho công tác tiêu thụ.
Vốn lu động định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức
sau:
Định mức vốn
lu động cho
thành phẩm
=
=
giá thành công
xởng của toàn bộ
sản phẩm hàng
hoá
:
:
360
x
x
Định mức số
ngày dự trữ

kế hoạch đợc xác định căn cứ vào tình hình thực tế vốn lu động năm trớc và
nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch. Nếu năm trớc doanh nghiệp có một số
vốn lu động tự có nhấtđịnh thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch nguồn vốn
lu động nhằm tính ra mức thừa thiếu so với nhu cầu vốn lu động năm kế
hoạch. Số vốn lu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch đợc bù đắp bằng số
vốn tự có chuyển từ năm trớc sang.
Bai là: Bảo toàn và phát triển vốn lu động.
Do vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản
phẩm và hình thái vật chất của vốn lu động thờng xuyên thay đổi nên doanh
nghiệp phải chú trọng công tác bảo toàn và phát triển vốn lu động về mặt giá
trị. Bảo toàn giá trị vốn lu động thực chất là dữ đợc giá trị thực tế hay là bảo
toàn sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và
tài sản lu động nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thờng xuyên hạch
toán đúng giá trị thực tế của vật t hàng hoá nhằm tính đúng tính đủ vào giá
thành sản phẩm để có thể bảo toàn và phát triển vốn.
Nội dung cơ bản của công tác phát triển và bảo toàn vốn.
14
- Các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn lu động ngay trong qúa trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lu động thực tế của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải định kỳ xác định mức chênh lệch tồn kho các
khâu để có kế hoạch bổ sung vốn lu động cho các khâu thiếu.
Số vốn lu động phải bảo toàn hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định
theo công thức sau:
Số vốn lu động phải
bảo toàn đến cuối
năm báo cáo
=
=

Bởi vậy cần một khái niệm bao quát hơn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều
sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nhuồn
lực đó trong qúa trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là th-
ớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ
bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng cách so sánh kết
quả đầu ra với chi phí đầu vào.
Định mức vốn lu động
cho thành phẩm
=
Tổng chi phí đầu vào
Tổng kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng
vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn
trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh
doanh với chi phí thấp nhất.
1-2/ Bản chất và hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng nền sản xuất xã hội là
quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính việc
khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng
và triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp
buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu tố
sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay nói chính xác hơn là đạt đợc kết quả tối đa
với chi phí nhất định hay ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.

dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả
sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là
doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp,
không có hiện tợng thiếu vốn hay thừa vốn.
17
1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :
Tỷ trọng tài
sản
cố
địn
h
=
Tổng giá trị tài sản cố định
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần
là tài sản cố định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ
thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
1-2/ Tỷ trọng tài sản lu động :
Tỷ trọng tài
sản
lu
độn
g
=
Tổng tài sản lu động
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lu động trong tổng tài sản của
doanh nghiệp.
1-3/ Vòng quay của vốn:
Vòng quay của vốn =

sản cố định
=
Tổng lợi nhuận
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
2-3/ Suất hao phí tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng
thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Suất hao phí tài
sản cố định
=
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lợng
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc
thiết bị về thời gian và hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về
hiệu sử dụng vốn cố định.
H1 =
Công suất thực tế của máy móc thiết bị
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong
doanh nghiệp so với công suất thiết kế của chúng. Hệ số này càng cao chứng
tỏ rằng công ty có những lỗ lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị,
tận dụng tốt công suất máy móc, giảm đợc hao mòn vô hình đối với doanh
nghiệp.
19
H2 =
Thời gian sử dụng máy móc thực tế
Tổng thời gian sử dụng máy móc theo kế hoạch

Vốn lu động bình
quân năm
=
T1/2+T2+T3+...T11+T12+T`1/2
12
20
Với Ti là vốn lu động bình quân tháng thứ i trong năm
T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau
3-4/ Số vòng quay của vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lu động, nó phản ánh
số vòng quay của vốn lu động trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Số vòng quay của
vốn lu động
=
Tổng doanh thu thuần
Tổng vốn lu động
3-5/ Thời gian một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợc
một vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Thời gian một
vòng luân chuyển
=
360
Số vòng quay của vốn lu động
3-6/ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần phải
phải huy động bao nhiêu vốn lu động bình quân.
Hệ số đảm nhiệm
của vốn lu động
=

Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều
nhân tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hởng nhất định tới các chỉ số
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố này có nhiều
nhng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm sau:
1- Các nhân tố chủ quan
1-1/ Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản
lý sản xuất.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy quản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn
nhẹ và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp
tốt với nhau trong qúa trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Mặt
khác trong qúa trình tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp những bộ phận
thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn thực hiện công tác kế toán sẽ phát
hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong qúa trình sử dụng vốn để từ
đó có nhng biện pháp phát huy khai thác nhng tiềm năng và nhng thành tựu
về vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạn chế
nhng tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói
chung. Công tác quản lý sản xuất cũng có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu công tác tổ chức sản xuất đợc thực hiện tốt
thì sẽ làm cho qúa trình sản xuất của doanh nghiệp tiến hành bình thờng và sẽ
giảm đợc khoản ứa đọng vốn của doanh nghiệp nh giảm hàng tồn kho,
22
nguyên vật liệu dự trữ, sử dụng dở dang và bán thành phẩm, chi phí cho sản
phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
1-2/ Chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất.
Đây là một nhân tố quan trọng, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả
sử dụng vốn, nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu
t mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngợc lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp sẽ có
một gánh nặng là ứa đọng vốn và lãi trả các khoản vay hay các khaỏn phải
trả.
Các đặc điểm về kỹ thuật sản xuất có tác động gián tiếp tới một số chỉ

trách nhiệm và ý thức tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp sẽ cao và sẽ
góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2/ Các nhân tố khách quan
2-1/ Các chính sách vĩ mô của nhà nớc
Các chính sách vĩ mô của nhà nớc có tác động không nhỏ tới
hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp. Các quy định về khấu hao các tỷ lệ nộp
thuế nh thếu VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu trên vốn, các quy định về
tài sản cố định, các quy định về bảo vệ môi trờng cũng nh các chính sách về
bảo hộ sản xuất trong nớc hay khuyến khích sử dụng nguyên vật liệu trong n-
ớc cũng có tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp do nó có tác
động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng
cũng có tác động tới kế hoạch của doanh nghiệp nh kế hoạch thu mua vật t,
kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch đổi mới công nghệ qua đó tác động đến các chỉ
tiêu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2-2/ Thị trờng
Thị trờng có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Các biến động trên thị trờng đầu vào của doanh nghiệp có ảnh hởng
đến chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp có sản phẩm ngoại nhập phải
chịu thêm ảnh hởng biến động trên thị trờng thế giới và tỷ giá trao đổi ngoại
tệ. Các biến động trên thị trờng đầu ra cũng có tác động lớn tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu quan hệ cung cầu trên thị trờng thay đổi thì
sẽ ảnh hởng trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua thay đổi về giá bán và số l-
ợng sản phẩm tiêu thu, hay doanh thu của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp
phải có những dự toán chính xác về biến dộng trên thị trờng đầu vào và đầu ra
của doanh nghiệp, cũng nh phải nắm bắt chính xác các thông tin về chung.
2-3/Các nhân tố khác
24
Tiến bộ về khoa học công nghệ: các tiến bộ về khoa học và công nghệ
tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đẩy mạnh đầu t đổi m ới công nghệ sản
xuất học tập các kinh nghiệm của doanh nghiệp khác nhng nó cũng làm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status