Báo cáo tốt nghiệp - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty tấm lợp vật liệu xây dựng Đông An - Pdf 47

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đất nớc ta từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị
trờng. Đó là bớc đi đúng đắn của Đảng và Nhà nớc.
Trong những năm qua chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn, kinh tế
ngày càng phát triển, đời sống xã hội không ngừng đợc nâng cao. Nhu cầu cuộc
sống đòi hỏi ngày càng cao hơn chính vì vậy đặt ra cho các nhà doanh nghiệp
những thách thức lớn trong cơ chế thị trờng. Muốn doanh nghiệp tồn tại và phát
triển làm ăn có lãi, các nhà doanh nghiệp phải đề ra những chiến lợc sản xuất kinh
doanh đúng đắn. Trong cơ chế thị trờng vấn đề sống còn của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gì, và ai là ngời tiêu thụ. Đó là những câu hỏi
những nhà quản lý phải giải quyết.
Vậy doanh nghiệp phải biết nhu cầu xã hội, biết khả năng của mình, của các
đối thủ cạnh tranh (biết ngời, biết ta) để đề ra chiến lợc sản xuất kinh doanh đúng
đắn và hợp lý. Do đó việc nghiên cứu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
mang tính tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp.
Là một sinh viên lớp quản trị doanh nghiệp K6B. Trờng đại học thuỷ sản. Đ-
ợc sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn quản trị doanh nghiệp, sự giúp đỡ của
lãnh đạo, các phòng, ban ở công ty tấm lợp vật liệu xây dựng Đông Anh. Đặc biệt
là sự hớng dẫn của cô Phan Thị Dung và những kiến thức đã học ở trờng. Tôi đợc
thực tập và làm quen với doanh nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công
ty tấm lợp vật liệu xây dựng Đông Anh" để thực hiện báo cáo của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong
bộ môn nhất là cô Phan Thị Dung và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này. Tuy nhiên do sự hiểu biết cha sâu rộng
nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô
giáo và các cấp lãnh đạo công ty góp ý để cá nhân tôi hoàn thiện kiến thức và báo
cáo đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
1

Chuyên đề tốt nghiệp
II. Sự cần thiết khách quan phải phân tích hoạt động kinh doanh
Sự cần thiết khách quan phải phân tích hoạt động kinh doanh đợc thể hiện
trong quá trình phát triển lịch sử của nó gắn liền với sự phát triển của sản xuất
hàng hoá. Thật vậy, sự biểu hiện bớc đầu của công tác hạch toán và phân tích hoạt
động kinh doanh đó là việc ngời Ai Cập, Babilon trong nền văn minh cổ đại xa đã
dùng đất nung và bia đá để ghi khắc những tài liệu, ghi chép về trao đổi hàng hoá,
kê khai trọng lợng hàng hoá so sánh các thu chi cùng với sự phát triển của nền sản
xuất hàng hoá, những yêu cầu buổi đầu của công tác quản lý, phân tích hoạt động
kinh doanh đợc kết hợp công tác kế toán, thống kê.
Chủ nghĩa t bản ra đời, sản xuất hàng hoá phát triển nhanh, quy mô lớn phân
tích hoạt động kinh doanh có những yêu cầu lớn hơn nhằm phục vụ đắc lực cho
công tác quản lý.
Khi chủ nghĩa đế quốc ra đời, sự tích luỹ t bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất,
các công ty cổ phần và các công ty xuyên quốc gia ra đời, sản xuất phát triển cực
kỳ nhanh chóng về cả quy mô lẫn hiệu quả. Để chiến thắng trong cạnh tranh và
quản lý tốt hoạt động sản xuất của công ty đề ra phơng án kinh doanh có hiệu quả
các nhà t bản phải thờng xuyên phân tích hoạt động trên cơ sở nhiều luồng, nhiều
loại thông tin. Với yêu cầu này, công tác hạch toán không đáp ứng đợc, đòi hỏi
phải có một môn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung, phơng pháp
nghiên cứu phong phú.
Phân tích hoạt động kinh doanh tách rời khỏi hạch toán và thống kê dựa trên
cơ sở hai môn khoa học đó.
Ngày này, với những thành tu to lớn về sự phát triển kinh tê, văn hóa, trình
độ kỹ thuật càng cao thì việc phân tích hoạt động kinh doanh càng quan trọng
trong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi mục đích cuối cùng là tìm ra phơng án
kinh doanh có hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trờng trong
quá trình sản xuất.
ở nớc ta hiện nay, phân tích hoạt động kinh doanh đối với các đơn vị kinh tế
là rất quan trọng. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để đề ra định hớng và

xuất kinh doanh.
3. Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thờng dùng cho phân tích kinh
doanh
4
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Các chỉ tiêu dùng cho phân tích kinh doanh
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh doanh khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội dung
phân tích cụ thể để có sự lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp.
Theo tính chất của chỉ tiêu có:
+ Chỉ tiêu số lợng: Phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh nh:
doanh thu bán hàng, lợng vốn
+ Chỉ tiêu chất lợng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng
các yếu tố sản xuất kinh doanh nh: giá thành đơn vị sản phẩm, mức doanh lợi, hiệu
suất sử dụng vốn
Theo phơng pháp tính toán có
+ Chỉ tiêu tuyệt đối: Thờng dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả
kinh doanh tại thời điểm cụ thể nh: doanh số bán hàng, giá trị sản lợng hàng hoá
sản xuất
+ Chỉ tiêu tơng đối: Thờng dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế
+ Chỉ tiêu bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản
ánh trình độ phổ biến của hiện tợng nghiên cứu nh: giá trị sản lợng bình quân một
lao động, thu nhập bình quân một lao động.
Nh vậy để phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu
phân tích tơng đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm biểu
hiện đợc tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích.
3.2. Công thức tính dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh
3.2.1. Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả
của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản
nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận của hoạt động kinh

quân
Vốn lu động bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/ 2
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động bỏ ra có thể thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lu
động của công ty nói chung, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng cao.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn
a. Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Số vòng quay của VLĐ = Doanh thu /Tổng vốn lu động bình quân
b. Thời gian chu chuyển của vốn lu động trong kỳ
Thời gian chu chuyển của VLĐ = Độ dài thời gian của kỳ KD tính
bằng ngày / Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức sản xuất, kinh doanh của toàn bộ vốn lu động.
Số vòng quay của vốn lu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu
động cao.
3.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động = Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ / Số lao
động tham gia hoạt động kinh doanh
- Nếu kết quả kinh doanh là doanh thu:
NSLĐ (1) = Doanh thu / Tổng lao động
- Nếu kết qủa kinh doanh là lợi nhuận :
NSLĐ (2) = Lợi nhuận / Tổng lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động (1) biểu hiện hiệu quả trong việc sử dụng
lực lợng lao động trong doanh nghiệp .
Chỉ tiêu năng suất lao động (2) hay mức sinh lời bình quân của một lao
động cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao
nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
3.2.5 Hiệu suất tiền lơng:

phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
+ Nhân tố khách quan: nh giá cả thị trờng, thuế xuất
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lợng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh nh: số
lợng lao động, số lợng vật t, doanh thu bán hàng
+ Nhân tố chất lợng: phản ánh hiệu quả kinh doanh nh: lãi xuât, mức doanh
lợi, hiệu quả sử dụng vốn
- Theo xu hớng tác động của nhân tố:
8
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh.
+ Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hởng xấu đến kết quả
kinh doanh.
IV. Các phơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời ta thờng dùng các biện
pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật. Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc
điểm riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng ph-
ơng pháp cụ thể để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1. Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để
xác định xu hớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành đợc
cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so
sánh.
- Xác định số gốc để so sánh:
+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu, số
gốc để so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trớc.
+ Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng
thời gian trong năm thờng so sánh với cùng kỳ năm trớc.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng có thể so sánh
mức thực tế với mức hợp đồng.

ởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hởng của các
nhân tố khác.
a. Phơng pháp số chênh lệch
Khái quát phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố số lợng và chất l-
ợng nh sau:
= x
b. Phơng pháp thay thế liên hoàn
Đây là phơng pháp xác định ảnh hởng của các nhân tố bằng cách thay thế
lần lợt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của
chỉ tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến đối tợng kinh tế
nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hởng
10
Chuyên đề tốt nghiệp
trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích
hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tợng cần phân tích mà từ
đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lợt để xác định ảnh hởng của từng nhân tố trong điều kiện
giả định các nhân tố khác không thay đổi.
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lợt thay thế các kỳ phân tích cho
các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh lệch
giữa kết quả tính đợc với kết quả tính trớc đó là mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đợc thay đổi số liệu đến đối tợng phân tích. Tổng ảnh hởng của các nhân tố tơng
đối tơng đơng với bản thân đối tợng cần phân tích.
d. Phơng pháp hiệu số %
Số chênh lệch về tỷ lệ % hoàn thành của các nhân tố sau và trớc nhân tố với
chỉ tiêu kế hoạch để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích.
11

12
Chuyên đề tốt nghiệp
giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ xí nghiệp, đợc phép của tổng liên
hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh với nhà máy tấm lợp Amiăng
Ximăng Đồng Nai lắp ráp một dây chuyền sản xuất tấm lợp Amiăng và đồng thời
xí nghiệp dùng vốn tự có mua sắm phơng tiện vận tải phục vụ cho công tác sản
xuất của xí nghiệp.
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp đợc thành lập lại theo quyết định số 584/BXD -
TCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 xí nghiệp cung ứng vật t vận tải đổi thành xí
nghiệp vật t sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh và tổng liên hiệp thi công cơ
giới đổi tên thành Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thuộc Bộ xây dựng,
với nhiệm vụ chính là sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng. Do biết chú trọng tốt đến
các yêu cầu đòi hỏi của thị trờng mà từ năm 1994 trở lại đây việc sản xuất tấm lợp
của công ty trở nên phát triển, làm ăn có lãi, nâng cao đời sống cán bộ công nhân
viên công ty.
Giai đoạn IV (từ 1999 đến nay): nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất
tấm lợp AC có chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Và
những năm gần đây công ty đã không ngừng cải tiến áp dụng khoa học kỹ thuật đa
năng suất và chất lợng sản phẩm ngày càng cao và đợc khách hàng tín nhiệm.
Công ty ngày càng đứng vững và phát triển không ngừng. Do đó, vào ngày
01/01/1999 theo quyết định số 1436 - QĐ/BXD ngày 28/12/1998 về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nớc, công ty vật t và sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh đợc
cổ phần hoá thành công ty cổ phần. Công ty có tên gọi mới là: Công ty cổ phần
tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển
hạ tầng và với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý mới để phù hợp với một công
ty cô phần. Chuyển sang công ty cổ phần, công ty ngày càng đứng vững và không
ngừng chú trọng về chất lợng sản phẩm sao cho sản phẩm ngày càng có chất lợng
cao và đợc thị trờng chấp nhận. Đồng thời giá thành ngày càng giảm nhng vẫn
đảm bảo chất lợng, sản phẩm tấm lợp của công ty đã đợc ngời tiêu dùng bình chọn
là hàng Việt Nam chất lợng cao năm 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004.

+ Ban kiểm soát: ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, hoạt động
độc lập theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình đợc quy định tại điều lệ của công ty
và chịu trách nhiệm trớc đại hội cổ đông về việc kiểm tra, giám sát hoạt động của
hội đồng quản trị và tổng giám đốc.
+ Tổng giám đốc: là ngời do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải đáp
ứng đầy đủ điều kiện là đại diện theo pháp luật của công ty. Tổng giám đốc là ng-
15
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc Phó giám đốc
phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
công
nghệ

điện
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
tiếp
thị

ngày, tuần, tháng.
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo
công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của
công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụng vốn của
công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cấp trên, cơ
quan thuế và các đối tợng khác.
+ Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác
hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nội
quy, quy chế, kỷ luật lao động
+ Phòng công nghệ điện: có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật máy
móc điện và các thiết bị khác.
+ Phòng kinh doanh tiếp thị: tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp
đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kinh tế kế hoạch: tham mu cho Tổng giám đốc kế hoạch xây dựng
sản xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các
công trình
+ Phòng KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm): chịu trách nhiệm kiểm tra chất
lợng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật nhà n-
ớc, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lợng sản phẩm.
+ Phân xởng sản xuất tấm lợp AC (PXTLAC): là một phân xởng của công
ty chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Đội xe vận tải và đội xây lắp: làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu
Amiăng Ximăng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu khách hàng. Chuyên xây
dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng.
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Từ ngày thành lập và hoạt động đến này, công ty có nhiệm vụ chính là sản
xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội. Trong thời buổi
cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc thiết bị và

xi lanh tạo tấm phẳng
băng tải cao su
xi lanh tạo sóng
dưỡng hộ tự nhiên tại khuôn
buồng hấp sấy kín
để nguội dơ khuôn
bảo dưỡng trong bể nước
dưỡng hộ tự nhiên
xuất xưởng nhập kho
Nước đã khử
nồi hơi
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hởng đến quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần tấm lợp Đông Anh
1. Đặc điểm về sản xuất:
Sản phẩm của công ty là tấm lợp Amiăng Ximăng, một loại vật liệu phục vụ
cho các công trình xây dựng ở giai đoạn hoàn thiện. Đặc điểm của sản phẩm là:
chịu nhiệt tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm nớc ta, có độ bền cao (trên 20 năm), giá
rẻ và rất thuận lợi cho việc lợp các công trình, có độ dài bất kỳ theo ý muốn.
Chính vì vậy, sản phẩm tấm lợp có một thị trờng tiêu thụ rất rộng lớn nhất là
tại các khu công nghiệp, thành phố, các tỉnh nơi có các công trình xây dựng.
Và hơn nữa, một số tỉnh phía Bắc, nơi thờng hay phải gánh chịu thiên tai lũ lụt vào
mùa ma bão, cần rất nhiều sản phẩm tấm lợp để khắc phục hậu quả. Cho nên tấm
lợp đợc tiêu thụ rất mạnh vào các mùa ma bão thậm chí còn sốt vì nhu cầu đáp ứng
thị trờng rất lớn mà công ty sản xuất không kịp. Tuy nhiên vào các mùa thì nhu
cầu trên thị trờng có phần giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu thụ từng mùa
đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những nét riêng biệt. Để khắc
phục những khó khăn này và làm cho đời sống cán bộ công nhân viên luôn ổn
định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản xuất theo từng mùa.
Hiện nay thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là các tỉnh phía

Bảng 1: Cơ cấu lao động của CT CP tấm lợp -VLXD Đông Anh
Cơ cấu
Tổng số
Ngời Tỷ lệ
Toàn công ty 594 100%
Các phòng ban 50 8,4%
Xởng tấm lợp 451 75,9%
Xởng cơ khí 30 5,05%
Đội xe 24 4,1%
Xây dựng 21 3,53%
KCS 18 3,03%
Cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung trong những năm gần đây không
có sự thay đổi lớn. Số công nhân lao động không có sự gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ
lao động có trình độ cao đẳng và tại chức đại học ngày càng đợc bổ sung chứng
tỏ Công ty quan tâm chặt chẽ tới tình trạng chất lợng, tay nghề ngời lao động vì
khi ngời lao động có kỹ thuật sẽ đáp ứng đợc điều kiện cơ giới hoá của Công ty
tạo ra nhiều sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
3.2. Hình thức trả lơng:
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty tấm lợp - VLXD Đông Anh áp dụng hai hình thức trả lơng cho
ngời lao động đó là:
- Trả lơng theo sản phẩm tập thể
- Trả lơng theo thời gian
* Trả lơng theo sản phẩm : áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất
làm ra sản phẩm đợc tính theo:
Tiền lơng = Kết quả sản xuất x Đơn giá khoán sản phẩm
*Trả lơng theo thời gian: áp dụng cho các chức danh quản lý công ty, các
lao động phục vụ chung (lao động giản đơn) nh tạp vụ, bảo vệ, làm vệ sinh công
nghiệp ...

Trải qua một số năm hoạt động, Công ty Cổ Phần tấm lợp- VLXD Đông
Anh đã gặt hái đợc nhiều thành công. Đố chính là sự tăng trởng giá trị tổng sản
lợng, sự tăng trởng lợi nhuận, sự đóng góp vào ngân sách nhà nớc, việc nâng cao
đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc thể hiện qua thu nhập bình
quân của ngời lao động. Các kết quả đó đợc thể hiện qua biểu sau.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm
Đơn vị tính: 1000 đ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL
Tỷ lệ
(%) CL
Tỷ lệ
(%)
Giá trị tổng sản lợng 52.781.600 82.134.789 99.072.182 29.353.189 55.6 16.937.393 20.6
Tổng chi phí sản xuất 45.121.701 84.433.185 92.380.387 39.311.484 87.1 7.947.202 9.4
Tổng doanh thu 49.132.191 94.934.298 98.316,585 45.802.107 93.2 3.382.287 3.6
Tổng lợi nhuận 4.901.725 6.262.417 3.562.597 1.360.692 27.8 -2.699.820 -43.1
Nộp ngân sách nhà n-
ớc 1.930.123 6.280.400 4.351.993 4.350.277 225.4 -1.928.407 -30.7
Tổng thu nhập bình
quân (ngời/tháng) 560 1290 980 730 130.4 -310 -24.0
Nhìn vào bảng ta thấy sự gia tăng về các chỉ tiêu không ngừng qua mỗi
năm, năm sau luôn cao hơn năm trớc. Đó là quá trình bảo toàn và phát triển vốn đ-
ợc trên giao, quá trình đấu tranh gian khổ của cả một tập thể công nhân viên trong
công ty, chắt chiu từng đồng vốn, tận dụng nguyên vật liệu thừa, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, tăng năng suất, tiết kiệm mọi chi phí trong sản xuất, quản lý.
Điều này chứng tỏ công ty luôn luôn thực hiện tốt công tác duy trì và mở rộng thị
trờng.
22
Chuyên đề tốt nghiệp

kỳ
Giá
bán
(đ)
KH TT KH TT KH TT KH TT
Tấm
lợp
13.10
3
5.10
3
5.620.10
3
5.640.10
3
5.620.10
3
5.655.10
3
264.50
6
17.10
3
23.10
3
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Có một vấn đề nan giải mà Công ty trăn trở tìm cách tháo gỡ. Đó là việc sản
lợng sản phẩm sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu của thị trờng nhất là vào
những mùa ngói sốt. Đây sẽ là một khó khăn lớn trong việc giữ khách hàng vì có

2 Máy móc, thiết bị 10.211 4.172 19.804 10.531
3 Phơng tiện vận tải 1.311 592 1.646 1.063
4 Tổng cộng 15.416 6.275 27.693 15.215
Đơn vị: %
STT Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
NG GTCL NG GTCL
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 24,16 24,1 22,45 23,82
2 Máy móc, thiết bị 66,34 66,5 71,51 69,2
3 Phơng tiện vận tải 8,5 9,4 5,94 6,89
4 Tổng cộng 100 100 100 100
Qua bảng trên ta thấy: Giá trị máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn Tỷ trọng
của máy móc thiết bị năm 2002 chiếm 71,43% nguyên giá tài sản cố định, 65,43%
giá trị còn lại của tài sản cố định. Sang năm 2003 giảm xuống chỉ chiếm 66,34%
và đến năm 2004 lại tăng chiếm 71,51% nguyên giá tài sản cố định, 66,5% và
69,2% giá trị còn lại của tài sản cố định. Các tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến
trúc bao gồm trụ sở, nhà sản xuất và các thiết bị văn phòng , nói chung giữ ở
mức 25,16%; 22,45% là ổn định. Nhng nhóm tài sản phơng tiện vận tải năm 2004
chiếm 5,94 % là nhỏ. Bởi vậy Công ty cũng cần quan tâm hơn về phơng tiện vận
tải nếu không sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng chung tài sản cố định và ảnh hởng tới
chiến lợc phát triển lâu dài của Công ty.
7. Tình hình quản lý vật t
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status