Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á chi nhánh Vĩnh Long - Pdf 22

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
Chương1:
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Đất nước chúng ta đang bước vào vận hội mới, nền kinh tế Việt Nam tiếp
tục tăng trưởng cao, từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu, cơ
hội rất nhiều và thách thức không ít. Và hơn hết trong lĩnh vực Ngân hàng đã có
nhiều chuyển biến, hoạt động của Ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện
từng bước.
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Đông Á kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động
vốn để cho vay. Kinh doanh Ngân hàng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro,
nhạy cảm, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế. Trong đó tín dụng là một
hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lợi của
Ngân hàng. Các khoản tín dụng của Ngân hàng tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng
khác nhau trong nền kinh tế như: các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà xây dựng,
nông dân, người mua nhà ở, thương mại, dịch vụ và cả người tiêu dùng... tất cả
điều phụ thuộc vào các khoản tín dụng của Ngân hàng.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á chi nhánh Vĩnh Long được đặt
tại trung tâm thị xã, nơi có điều kiện rất thuận lợi cho ngân hàng tiếp cận với nhiều
nhóm khách hàng khác nhau, đặc biệt là các cơ sở sản xuất kinh doanh, các xí
nghiệp, doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
được liên tục. Theo ông Nguyễn Hữu Hiệu, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Vĩnh Long, toàn tỉnh có 1.839 doanh nghiệp và trên 49.200 hộ kinh doanh thì
có đến 98% doanh nghiệp của tỉnh có quy mô vừa và nhỏ với quy mô đầu tư bình
quân 6,5 tỷ đồng/doanh nghiệp, 9,5 triệu đồng/hộ kinh doanh. Do đó, nhu cầu tín
dụng ngăn hạn là nhu cầu rất cần thiết và thường xuyên đối với các doanh nghiệp
có quy mô vừa và nhỏ như tại Vĩnh Long hiện nay. Vấn đề ở đây là làm sao để
lĩnh vực nay được Ngân hàng tận dụng triệt để, nhất là thu hút được nhiều khách
hàng đến giao dịch cụ thể như: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay bổ sung vốn

vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm
2007 của Uỷ Ban Nhân Dân, kinh tế Vĩnh Long năm 2007 tiếp tục duy trì tốc độ
tăng trưởng 2 con số và cao hơn mức đã đạt được của năm trước. GDP năm 2007
tăng 13,25% so năm 2006 (1). Đó là một trong những điều kiện thuận lợi để Lĩnh
Long thu hút được nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo tiền đề
cho việc phát triển các ngành thương mại và dịch vụ. Cũng theo báo cáo của Uỷ
Ban Nhân Dân Tỉnh, khu vực công nghiệp - dịch vụ tăng 28,3% dịch vụ tăng
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-2-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
14,55%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Do đó nhu cầu về vốn trong đầu tư phát triển là rất lớn đặc biệt là trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ. Với danh hiệu là một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng
đầu của Việt Nam, dongabank có nhiều lợi thế vượt trội hơn hẳn các Ngân hàng
khác trong việc phát triển thị trường, tìm kiếm đối tác tin cậy, cung cấp các dịch
vụ tiện ích đa dạng và phong phú.
b) Căn cứ vào mục tiêu phát triển của tỉnh trong những năm tới.
Cũng theo báo cáo của Uỷ ban Nhân Dân tỉnh về định hướng phát triển kinh
tế - xã hội năm 2008, khẳng định Vĩnh Long tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá trước hết là công nghiệp - hiện đại nông nghiệp và phát triển nông
thôn, thúc đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP. Đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi để
công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng cao, nâng cao hiệu quả sản xuất đi đôi với
giảm chi phí để tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Phát
huy năng lực mới tăng thêm của các dự án sản xuất trong khu công nghiệp và của
các cơ sở hiện có, của tiểu thủ công nghiệp và tiềm năng của các làng nghề tiểu
thủ công nghiệp(2). Đây là những điều kiện thuận lợi để dongabank phát huy thế
mạnh là một Ngân Hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam trong việc cho vay tiêu dùng,
cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay bổ sung nguồn vốn lưu động đạt kết quả
cao nhất.

2) Trong hoạt động tín dụng thì tín dụng ngắn hạn giữ vai trò như thế nào
qua ba năm 2005 – 2007?
3) Đối với hoạt động tín dụng ngắn hạn qua ba năm thì Ngân hàng Đông Á
Vĩnh Long có những thuận lợi và khó khăn gì?
4) Trong hoạt động tín dụng ngắn hạn, Đông Á Vĩnh Long tập trung phát
triển lĩnh vực nào nhiều nhất? Tại sao?
5) Những giải pháp gì để giúp Ngân hàng tiếp tục phát huy và nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng ngắn hạn trong thời gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu.
Luận văn tập trung nghiên cứu tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
chi nhánh Vĩnh Long.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện Luận văn bắt đầu từ 11/02/2008 đến hết ngày
25/04/2008. Luận văn trình bày dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm
2005, 2006, 2007 của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Vĩnh Long.
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-4-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng được nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn, kết quả
hoạt động kinh doanh, hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân Hàng qua 3 năm
2005 -2006 -2007.
Từ việc xem xét những đối tượng nghiên cứu mà đề tài đi vào phân tích
thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng từ
năm 2005 đến năm 2007. Từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Để thực hiện đề tài này em có tham khảo một số tài liệu sau đây:

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng
Công Thương Long An”-Luận văn tốt nghiệp , (2006). Nội dung chủ yếu phân tích
hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh, đồng thời tác giả đề ra những giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng.
Luận văn tập trung phần lớn vào phân tích lĩnh vực hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại Ngân Hàng. Hơn nữa, đề tài còn có phần đi sâu từng chỉ tiêu phân tích, tìm
hiểu rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến từng kết quả được phân tích. Từ đó tiến hành
nhận xét, đánh giá, đề xuất ý kiến nhằm phát huy những mặt đạt được và đồng
thời hạn chế những khó khăn trước mắt để cho hoạt động tín dụng ngắn hạn của
Ngân hàng đạt được hiệu quả cao nhất.
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-6-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1.Khái niệm tín dụng
2.1.1.1.Khái niệm: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định. Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang
thiết bị.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
2.1.1.2.Đặc điểm:
Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy
động vốn và cho vay bằng tiền.
Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ

+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
2.1.2.Phân loại tín dụng
2.1.2.1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này
chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.2.2.Căn cứ vào đối tượng tín dụng
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-8-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
- Tín dụng vốn lưu động
Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự
trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định
Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này
được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định
thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi

trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
2.1.2.6 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hoá, vật
tư, tài sản tương đương đảm bảo.
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng
hoá, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ
chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.
2.1.3.Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn.
2.1.3.1Khái niệm: Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn
tối đa là 12 tháng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Ngân hàng thương mại
có thể cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu
hụt hoặc cho vay để tiêu dùng.
2.1.3.2.Các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trả góp
Tín dụng trả góp là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng được trả dần
số tiền theo định kỳ đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Thông thường nghiệp
vụ này gắn liền với cho vay tiêu dùng. Do đó, nó có quan hệ chặt chẽ với việc mua
bán hàng hoá. Tín dụng trả góp thường được áp dụng đối với những người có thu
nhập ổn định.
- Tín dụng bằng chữ ký: có 3 loại
+ Tín dụng chấp nhận
Tín dụng chấp nhận là việc Ngân hàng đứng ra thực hiện nghiệp vụ
chấp nhận thương phiếu cho khách hàng, tức là xác nhận việc đảm bảo thanh toán
của người trả tiền thương phiếu. Người phát hành thương phiếu sau khi được Ngân
hàng chấp nhận có thể sử dụng thương phiếu làm phương tiện chi trả hoặc chiết
khấu tại Ngân hàng. Ở nghiệp vụ này, Ngân hàng là chủ thể cho mượn uy tín của
mình để khách hàng được vay vốn.
+ Tín dụng chứng từ
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-10-

công việc kế toán bán hàng
2.1.4.Các nguyên tắc tín dụng
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-11-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
2.1.4.1.Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó
là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và huỷ bỏ mọi yêu cầu vay vốn không
được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích
thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân
thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của
bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền
với hiệu quả cho vay Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu
cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy,
hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết
của bên vay vốn. Việc thoả thuận và sự cụ thể hoá nguyên tắc này như một trong
những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ
tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt
động có sử dụng vốn vay Ngân hàng
2.1.4.2.Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong
thời gian nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên
vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử

tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng,...Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
iii)Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân
hàng. Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ
này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
2.1.5.2.Phát hành các chứng từ có giá
Gồm kỳ phiếu Ngân hàng và trái phiếu Ngân hàng
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-13-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
i)Kỳ phiếu Ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào Ngân hàng,
do Ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời kỳ
nhất định.
ii)Trái phiếu Ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào
Ngân hàng. Trái phiếu Ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán.
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
2.1.6.Các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động
tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
1)Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động
trong hoạt động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của
Ngân hàng với nguồn vốn huy động.

2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm.
(Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Ths. Thái Văn Đại,
Đại học Cần Thơ)
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập trực tiếp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
Vĩnh Long trong ba năm 2005, 2006, 2007. Và cụ thể hơn là:
+ Các số liệu số học cụ thể được thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán,
phòng Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng Đông Á Vĩnh Long. Đây là các số
liệu chi tiết về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng.
+ Các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị định, Thông tư liên
quan đến vấn đề tín dụng ngắn hạn của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được thu thập tại phòng Kế toán
ngân quỹ, tổ Hành Chính của Ngân hàng.
- Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các giáo trình, các bài nghiên cứu
trên sách báo, tạp chí Ngân hàng có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Đồng thời đề tài còn tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-15-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
phòng ban tại Ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1.Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, giá trị của một chi tiêu tín dụng
nào đó trong thời hạn và địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng số lượng đơn vị tiền
tệ. Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác.
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu tín dụng giữa kỳ kế hoạch và thực tế,
giữa những khoản thời gian và không gian khác nhau, để thấy được độ hoàn thành

thể.
Mức độ đạt được của bộ phận
Số tương đối kết cấu = x 100%
Mức độ đạt được của tổng thể
2.2.2.4.Phương pháp so sánh bằng số bình quân
Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị
bằng cách san bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái
quát đặc điểm điển hình của một yếu tố, một bộ phận hay một tổng thể các hiện
tượng có cùng tính chất.
Qua phương pháp so sánh số bình quân cho phép ta đánh giá tình hình hình
chung sự biến động về số lượng, chất lượng của mặt hoạt động nào đó của quá
trình hoạt động tín dụng, đánh giá xu hướng phát triển và vị trí của Ngân hàng.
Chương 3:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH VĨNH LONG.
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-17-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Đông Á.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á (DongABank) được thành lập
vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Qua hơn 15 năm
hoạt động, DongABank đã khẳng định là một trong những Ngân hàng cổ phần
phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng đi đầu trong việc triển
khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống
hàng ngày.
Các cổ đông lớn của Đông Á là:
- Văn phòng Thành uỷ Tp.HCM
- Công Ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

tiện (không phụ thuộc giờ hành chính), số tiền gửi bất kỳ mà không e ngại vì gửi
khoản tiền nhỏ. Qua máy ATM, khách hàng còn có thể mua thẻ cào, chuyển tiền
nhanh chóng cho người khác có sử dụng thẻ. Đặc biệt khi tài khoản thẻ hết tiền
vẫn có thể rút tiền chi tiêu nhờ tiện ích “thấu chi”.
3.1.2.Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Đông Á Vĩnh Long
Vào ngày 14/11/2003 Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đông Á ra quyết định số 581/QĐ – EAB về việc thành lập phòng giao dịch Vĩnh
Long trực thuộc chi nhánh Cần Thơ. Với những nội dung hoạt động chủ yếu:
(1)Huy động tiền gởi tiết kiệm.(2)Mở tài khoản và thực hiện các hình thức
thanh toán qua ngân hàng. (3)Thực hiện chuyển tiền nhanh, thu chi hộ và các dịch
vụ khác về ngân quỹ. (4)Phát hình và thanh toán thẻ đa năng. (5)Thu đổi ngoại tệ,
chi trả kiều hối và thực hiện các loại hình cho vay theo quy định của Ngân hàng
Nhà Nước.
Đến ngày 30 tháng 11 năm 2004 thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ra quyết
định số 2879/QĐ – NHNN về việc chấp thuận cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Đông Á mở chi nhánh tại Vĩnh Long.
Cùng ngày, Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
ra quyết định số 931/QĐ – DAB về việc điều chỉnh phòng giao dịch Vĩnh Long
thành chi nhánh Vĩnh Long trực thuộc Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
Hội Sở.
Tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á – Chi Nhánh Vĩnh
Long.
Địa chỉ: 58 – Đường Phạm Thái Bường, Phường 4, Thị Xã Vĩnh Long,
Tĩnh Vĩnh Long.
Cho đến nay, Đông Á Vĩnh Long phát triển thêm ba Phòng Giao Dịch trực
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-19-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
thuộc đó là Phòng Giao Dịch Bến Tre, Phòng Giao Dịch Tiền Giang và Phòng
Giao Dịch Trà Vinh.

-20-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho
năm, quý, tháng.
- Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của Ngân hàng Thương mại Cổ
Phần Đông Á trong từng thời kỳ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoả
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
c)Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo dự án.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Cho vay hợp vốn.
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng
hai phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và
phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
d)Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hoá máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách

bảo trên nguyên tắc giá trị tài sản bảo đảm vào thời điểm nợ vay đến hạn đủ để
thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác (nếu có).
- Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% vốn
đầu tư của dự án hoặc phương án vay vốn.
g) Quy trình cho vay
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-22-
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
Hình 1: Quy trình cho vay tại Ngân hàng Đông Á.
KT – KQ: Kế toán Kho Quỹ
Giải thích qui trình
(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách để nộp hồ sơ xin
vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để
thẩm định những điều kiện cần thiết.
(3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám Đốc.
(4) Ban Giám Đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ
vay vốn và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng sau đó trả hồ sơ được duyệt cho
trưởng Phòng Tín Dụng. Trưởng Phòng Tín Dụng gửi lại cho Cán bộ Tín Dụng
(5) Cán bộ Tín Dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng Kế Toán.
(6) Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay
vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ
cho vay sang Thủ Quỹ. Kho Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho
khách hàng.
GVHD: Lưu Tiến Thuận SVTH: Khổng Hữu Pha
-23-
(6)
Khách hàng
Phòng tín
dụng

Ban Giám Đốc
Phòng kinh
doanh tín dụng
Tổ
hành chánh
Phòng
ngân quỹ
Phòng thẻ
Phòng
giao
dịch
Phòng
kế toán
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Đông Á chi nhánh Vĩnh Long.
- Thực hiện mua, bán vàng, ngoại tệ, giấy tờ có giá bằng tiền mặt hoặc bằng
chuyển khoản theo đúng các quy định của nhà nước và các văn bản khác do tổng
giám đốc ban hành
- Sử dụng mọi biện pháp cần thiết và hợp lý để hạn chế rủi ro trong hợp đồng
tín dụng, kinh doanh, thanh toán quốc tế.
- Tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
- Quản lý và lưu trữ các hồ sơ và các chứng từ khác có liên quan đến hoạt
động tín dụng, kinh doanh, thanh toán quốc tế theo quy định của Ngân hàng Đông
Á
- Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng, kinh doanh, thanh toán
quốc tế của chi nhánh cho tổng giám đốc và các cơ quan nhà nước
3.1.6.2. Phòng kế toán
a) Chức năng
- Ghi chép phản ảnh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ phát sinh và tình
hình tài chính của chi nhánh.
- Huy động vốn thông qua hình thức nhận tiền gửi và phát hành các loại kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status