B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đổi mới chung của đất nước, ngân hàng thương mại với
vai trò trung gian tài chính quan trọng của xã hội từng bước cải tổ hoạt động
của mình, hoà nhập với cơ chế mới, mở rộng cho vay đối với các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh thông qua các hoạt động tín dụng. Đây không chỉ là
vấn đề thực thi đường lối của Đảng và Nhà nước mà còn là phương hướng
phát triển tín dụng của ngân hàng trong điều kiện hiện nay. Bởi kinh tế ngoài
quốc doanh chứa đựng trong nó những nội tại tiềm năng to lớn, một khi nó
được quan tâm đúng mức thì sẽ phát triển một cách nhanh chóng và trong
tương lai sẽ trở thành thị trường tín dụng vững chắc của các ngân hàng.
Hiện nay, Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thị
trường thế giới cho nên sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt, đặc biệt là đối với
các DNNQD trước sự xâm nhập thị trường nội địa của các doanh nghiệp nước
ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài. Để hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm
2020 Việt Nam là một nước công nghiệp hiện đại thì quá trình hội nhập là một
điều tất yếu. Vì vậy để vừa đạt được mục tiêu đã đề ra, vừa đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của các DNNQD trước các đối thủ cạnh tranh từ bên ngoài
thì Nhà nước ta đã có những giải pháp gì? Thông qua hệ thống NHNo &
PTNT Việt Nam Nhà nước đã có những chính sách gì để giúp các DNNQD?
Xuất phát từ những lý do trên và sau thời gian thực tập ở NHNo & PTNT
thành phố Vinh, em xin mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với các DNNQD tại NHNo & PTNT
Thành phố Vinh” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 1 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này với mục đích để tìm hiểu thêm về thực trạng hoạt
động cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh và đè xuất ra một số giải
phân bố rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước
NHNo & PTNT Thành phố Vinh là một chi nhánh của NHNo & PTNT
tỉnh Nghệ An, có trụ sở chính tại 364 Nguyễn Văn Cừ - Thành phố Vinh -
Nghệ An.
NHNo & PTNT Thành phố Vinh được thành lập theo quyết định số
556/QĐ - NHNo ngày 01 tháng 12 năm 1995 của Tổng giám đốc NHNo &
PTNT Việt Nam. Đến ngày 01 tháng 01 năm 1996 NHNo & PTNT Thành phố
Vinh chính thức đi vào hoạt động với chức năng nhiệm vụ chính là huy động
vốn và cho vay các thành phần kinh tế sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
diêm nghiệp, chế biến, công nghệ thực phẩm và tất cả các thành phần kinh tế
khác trên địa bàn Thành phố Vinh.
NHNo & PTNT Thành phố Vinh có địa bàn phụ trách kinh doanh rộng
là nơi tập trung nhiều cơ quan, công ty lớn, các doanh nghiệp tư nhân, các tổ
hợp sản xuất, các HTX tiểu thủ công nghiệp và các hộ công thương. Đồng
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 3 Líp
3
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
thời trên địa bàn Thành phố Vinh có rất nhiều các điểm thương mại, các khu
công nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, khách hàng của NHNo & PTNT Thành phố
Vinh rất đa dạng và phong phú, điều này tạo thuận lợi cho NHNo & PTNT
Thành phố Vinh trong việc thực hiện vai trò trung gian tài chính, có điều kiện
mở rộng quy mô hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh toán, dịch vụ
Ngân hàng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường, của sản xuất và phục vụ
đời sống nhân dân.
Bên cạnh những thuận lợi trên, NHNo & PTNT Thành phố Vinh cũng
gặp không ít khó khăn. Địa bàn có nhiều NHTM hoạt động kể cả NHTM quốc
doanh, Ngân hàng cổ phần và các quỹ tín dụng nhân dân, các trung gian phi
tài chính như Bảo hiểm, Bưu điện… từ đó tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về thị
trường, khách hàng, dịch vụ huy động vốn và đầu tư.
Với công nghệ hiện đại, mạng lưới giao dịch rộng cùng với chính sách
phân loại nợ quá hạn, phân tích và tìm ra nguyên nhân để giải quyết. Sơ đồ
quy trình nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng như sau:
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 5 Líp
5
Cán bộ n dụng Trường phòng n dụng
Giám đốc
Khách hàng
Thủ quỹ
Đơn vị cung ứng
Kế toán
Trưởng phòng thẩm định
1 2
3
4
5
4
67
8
9
9
7
100
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT Thành phố Vinh)
- P. Giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ
Phòng kế toán: Với số lượng cán bộ là 10 người, có chức năng là thực
hiện các nghiệp vụ kế toán, quản lý chứng từ, hoá đơn thanh toán, các bảng
kê, lập cân đối ngày, tháng… các báo cáo cho các phòng ban chức năng, tư
vấn về thông tin, quản lý hồ sơ tín dụng của khách hàng…
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng tạo nên môi trường làm việc trong
doanh nghiệp, duy trì hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao hiểu quả
làm việc của cán bộ công nhân viên trong tổ chức. Để phát huy hiệu quả kinh
doanh của tổ chức, doanh nghiệp thì cần phải hiện đại hoá trang thiết bị kỹ
thuật là một việc rất cần thiết. Đồng thời, dựa vào tình trạng cơ sở vật chất kỹ
thuật của doanh nghiệp chúng ta có thể biết được phương hướng, quy mô
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 7 Líp
7
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Bảng 1.1 Tình tình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật tại NHNo
& PTNT Thành phố Vinh giai đoạn (2007 – 2009)
(Đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Gtrị % Gtrị %
±2007
Gtrị %
± 2008
Gtrị % Gtrị %
1. TSCĐ hữu hình
6.02
8 72,2 6.786 74,5 758
12,
6 8.432 78,4
1.64
6
24,
3
Nhà cửa, vật kiến
24,
3
(Nguồn: Số liệu thống kê NHNo & PTNT TP Vinh 2007 – 2009)
Qua bảng 1.1 ta thấy TSCĐ hữu hình chiếm một tỷ trọng cao trong tổng
giá trị tài sản của ngân hàng, chiếm hơn 70% tổng giá trị tài sản. Trong đó hai
loại tài sản máy móc thiết bị và PTVT - Truyền dẫn tăng mạnh hàng năm, cụ
thể năm 2008, máy móc thiết bị tăng 549 triệu đồng tương ứng 28.9% so với
năm 2007, bước sang năm 2009, con số này tiếp tục tăng đến 565 triệu đồng
tương ứng 26.8% so với năm 2008. Do áp dụng đồng bộ công nghệ thông tin
trong toàn ngân hàng nên NHNo & PTTN đã trang bị thêm máy móc cho
nhiều bộ phân, các phòng ban được tăng cường thêm máy vi tính, máy photo,
máy in, máy chiếu… Ngoài ra, do mở rộng địa bàn kinh doanh nên yêu cầu về
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 8 Líp
8
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
phương tiện viễn thông, vận tải cũng được đáp ứng. Giá trị này tăng 151 triệu
đồng trong năm 2008 tương ứng 11% và 532 triệu đồng trong năm 2009
tương ứng 35%. Tỷ lệ tăng này có được do chi nhánh đã quan tâm đến việc
trang bị hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ, mua phương tiện vận tải
phục vụ cho công tác vận chuyển tiền, đồng thời chi nhánh thực hiện mua sắm
một số công cụ lao động khác phục vụ kinh doanh theo phê duyệt của NHNo
& PTNT tỉnh Nghệ An.
Với giá trị tài sản năm 2009 là 1646 triệu đồng, NHNo & PTNT Thành
phố Vinh là một NHTM lớn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Với sự quan tâm trang
bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh, chi nhánh NHNo & PTNT
Thành phố Vinh ngày càng lớn mạnh không ngừng, tăng thị phần của chi
nhánh trên địa bàn, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đơn vị trong ngành.
1.1.4 Tình hình sử dụng lao động
Do sự phát triển của xã hội và nâng cao hoạt động kinh doanh thì
NHNo & PTNT Thành phố Vinh đã tiến hành đầu tư đồng bộ về trang thiết bị
là hoạt động tạo ra lợi nhuận và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng.
Trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được NHNo & PTNT Thành phố
Vinh đã thực hiện cho vay đáp ứng được một phần nào nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể và phục vụ đời sống đã góp phần cải
thiện nâng cao chất lượng đời sống người dân trong thành phố. Tổng dư nợ là
chỉ tiêu có thể dùng để đánh giá mức độ phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn huy
động và cơ cấu cho vay theo từng thời kỳ, qua đó có những điều chỉnh hợp lý
để nâng cao được hiệu quả cho vay, nâng cao khả năng hoạt động và cạnh
tranh của Ngân hàng.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 10 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Bảng 1.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo& PTNT Thành
phố Vinh giai đoạn 2007 – 2009
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền %
± 2007
Số tiền %
± 2008
Số tiền
%
Số tiền
%
1. Dư nợ tín dụng
239.190 100
266.60
8
10
0,1
9 63 274 0,09 -221
(Đơn vị triệu đồng)
(Nguồn: Số liệu thống kê NHNo & PTNT TP Vinh 2007 – 2009)
Qua bảng 1.2 ta có thể thấy được chất lượng tín dụng của Ngân hàng
ngày càng được nâng cao. Dư nợ tín dụng năm 2008 tăng lên 27.418 triệu
đồng so với năm 2007 (tăng 11,5% so với năm trước), năm 2009 chỉ số dư nợ
tín dụng tăng 30.739 triệu đồng so với năm 2008 (đạt 11,5% so với năm trước.
Tuy cả 2 năm này có tỉ lệ dư nợ tín dụng đều tăng 11,5% so với năm liền
trước nhưng về số lượng thì tăng rõ ràng, thể hiện rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 11 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Trong năm 2008, dư nợ tín dụng đối với DNNN giảm 295 triệu đồng và
năm 2009 tăng 103 triệu đồng. Đối với DNNN thì dư nợ tín dụng ổn định hơn
và giao động với tỉ lệ thấp hơn 3% so với năm 2007.
Trong 3 năm 2007 – 2009 chúng ta luôn thấy rằng nhóm khách hàng
nhiều nhất vẫn là DNNQD với tổng số dư nợ tín dụng lớn hơn 50%. Năm
2008, dư nợ tín dụng tăng lên 24.852 triệu đồng (22,1%) so với năm trước và
tiếp tục tăng thêm 27.811 triệu đồng (20, 2%) so với năm 2008.
Đối với nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh và phục vụ đời
sống cũng chiếm tỉ trong trên 20% trong tổng dư nợ tín dụng. Đối với nhóm
khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh có chỉ số tằng trong năm 2008 là 2.359
triệu đồng (4,23%), năm 2009 là 3.097 triệu đồng (5.97%), chỉ số năm sau
tăng cao hơn năm trước. Nhưng đối với nhóm khách hàng vay vốn để phục vụ
đời sống thì năm 2008 tăng 502 triệu đồng (0,83%) và năm 2009 giảm 272
triệu đồng (0,4%).
Trong các năm 2007 – 2009, chỉ số dư nợ của nhóm khách hàng DNNN
và Phục vụ đời sống giảm hoặc tăng không đáng kể. Điều này không phải do
Nói chung tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thành phố Vinh
tương đối hiệu quả, Ngân hàng đã mở rộng được quy mô cấp tín dụng. Công
tác đầu tư tín dụng đã bám sát và đi đúng hướng theo chủ trương phát triển
kinh tế của tỉnh, thành phố cũng như định hướng của ngành. NHNo & PTNT
Thành phố Vinh luôn cố gắng hoạt động hiệu quả, tích cực vì mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.
1.2.2 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng là một tổ chức thương mại trung gian, sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng các công tác huy động vốn và cho vay. Vì vậy, nghiệp vụ
huy động vốn cũng chính là một nghiệp vụ rất quan trọng để tạo nên nguồn
vốn giúp cho Ngân hàng có thể đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 13 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Thành phố Vinh trong các năm
2007 -2009 như sau:
Bảng 1.3 Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Thành phố
Vính trong các năm 2007 - 2009
(Đơn vị triệu đồng)
Chỉ
tiêu 2007 2008 2009
số tiền
tỷ
trọng
(%) số tiền
tỷ
trọng
(%) số tiền
tỷ
thời chủ trương, giải pháp của Ngân hàng cấp trên để điều hành việc triển khai
đa dạng hoá các hình thức huy động phù hợp thị hiếu của khách hàng như tiết
kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang theo thời hạn gửi… Ngân hàng đã quảng bá
và thực hiện tốt các đợt huy động tiền gửi tiết kiệm dự thưởng do NHNo &
PTNT Việt Nam cũng như NHNo & PTNT Thành phố Vinh tổ chức. Thực
hiện việc tổ chức lễ trao thưởng các đợt huy động tiền gửi tiết kiệm dự thưởng
trang trọng, với các chương trình quảng cáo khuyến mãi không những nâng
cao thương hiệu của Ngân hàng mà còn nhằm tôn vinh, thu hút được số lượng
lớn khách hàng.
Năm 2008, việc tiến hành giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng cá nhân,
người lao động theo đề án khoán tiền lương đã phát huy hiệu quả. Cán bộ tín
dụng được giao nhiệm vụ huy động vốn đã nâng cao nhận thức, vai trò, trách
nhiệm của bản thân, coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trong cơ cấu
khoán tiền lương, làm cho mỗi cán bộ bám sát địa bàn, vừa cho vay vừa huy
động tiền gửi. Triển khai có hiệu quả việc khoán số lượng các bút toán cho
giao dịch viên, từ đó hiện tượng đùn đẩy khách hàng hạn chế, mọi người đều
có thái độ niềm nở trong giao dịch để thu hút khách hàng về mình.
Do làm tốt công tác chiến lược khách hàng và chăm sóc khách hàng,
năm 2008 đã vận động một số khách hàng lớn mở tài khoản tiền gửi, đã khơi
tăng thêm nhiều nguồn vốn rẻ, hỗ trợ cho nguồn vốn huy động từ dân cư có lãi
suất cao, góp phần làm ổn định tài chính.
Lượng tiền huy động tăng lên chủ yếu ở bộ phận tiền gửi có kỳ hạn của
khách hàng do Ngân hàng đã tăng cường khai thác thu hút thêm được các
khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức. Kết quả này cũng một phần là
do tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp, hiện nay chỉ 0,24%/ tháng; trong khi
tiết kiệm có kỳ hạn có lãi suất tương đối cao lại có khuyến mãi lớn nên khách
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 15 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
hàng chuyển sang gửi có kỳ hạn nhiều hơn. Sang năm 2009, lượng tiền gửi
2008 và cả năm 2009. So với các Ngân hàng khác cùng địa bàn, nguồn vốn
huy động của NHNo & PTNT Thành phố Vinh chiếm tỷ trọng thấp, trong khi
một số Ngân hàng khác lại có nguồn vốn huy động tương đối cao như Ngân
hàng Vietcombank, VPBank nhưng không vì thế mà hoạt động của Ngân hàng
lại kém hiệu quả. Mặc dù kém lợi thế cạnh tranh về lãi suất nhưng với sự nỗ
lực của tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng đặc biệt là các cán bộ làm
công tác huy động vốn, nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT Thành phố
Vinh vẫn liên tục tăng qua các năm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng.
1.2.3 Các hoạt động khác
Thu nhập của NHNo & PTNT Thành phố Vinh không chỉ gói gọn trong
nghiệp vụ cho vay mà còn một số dịch vụ khác như dịch vụ thanh toán,
chuyển tiền, chi trả kiều hối, thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh, kinh doanh
ngoại tệ và các hoạt động kinh doanh khác. Với hệ thống máy móc hiện đại,
thái độ phục vụ chu đáo, niềm nở, nhiệt tình của các nhân viên giao dịch đã
thu hút được số lượng đông đảo khách hàng đến với Ngân hàng.
Tính đến cuối quý III năm 2009, NHNo & PTNT Thành phố Vinh đã
thực hiện chi trả 1.972 món với tổng số tiền là 2.102.873 USD. Trong đó chi
trả qua WU 1.436 món với số tiền là 1.883.376 USD, chi trả qua Ngân hàng
536 món với số tiền 219.497 USD.
Chi trả kiều hối: trong 3 năm lại đây đã có 100% các đơn vị phòng giao
dịch triển khai chi trả kiều hối. Song hoạt động kinh doanh chi trả kiều hối và
kinh doanh tệ tại đợn vị còn nhiều tồn tại các nhược điểm như: thời gian chi
trả cho khách hàng còn kéo dài, tuyên truyền chưa đầy đủ, chưa khai thác
được khách hàng để cho vay xuất nhập khẩu cũng như cho vay xuất khẩu lao
động; mặt khác, đời sống của nhân dân thành phố ngày càng nâng cao, do đó
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 17 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
số người đi xuất khẩu lao động giảm, làm ảnh hưởng đến nâng quy mô dư nợ
vốn để dùng số vốn đó đem cho vay với các mục đích như phục vụ đời sống
hay đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng. Trong đó nhóm khách hàng
DNNQD là nhóm khách hàng chủ yếu và nó giữ vai trò quan trọng trong sản
xuất, cung ứng cho xã hội nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ phụ vụ cho đời
sống con người.
Để bắt kịp sự đổi mới của thị trường và luôn đi theo đường lối chung
của Đảng và Nhà nước, việc cổ phần hoá các DN trở nên mạnh mẽ nên trong
thời gian gần đây, số lượng các DNNQD đã tăng lên về số lượng và tiếp tục
nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và trở thành những khách
hàng thường xuyên của Ngân hàng trong các hoạt động tín dụng, thanh toán,
chuyển tiền.
Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác thì DNNQD cũng có những
ưu điểm và nhược điểm của nó. Và để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp
này chúng ta se đi nghiên cứu thêm về các ưu, nhược điểm của loại hình này:
* Ưu diểm:
DNNQD là một thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền
kinh tế quốc dân với rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Hiện nay
nước ta đang có hơn 260.000 DNNQD và đang cố gắng phấn đấu đến năm
2010 sẽ có 500.000 DNNQD.
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 19 Líp
1
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
Về cơ cấu tổ chức thì DNNQD có bộ máy khá gọn nhẹ và điều hành
một cách linh động để dễ dàng bắt kịp với sự biến đổi của môi trường kinh tế
như hiện nay.
Về ngành nghề kinh doanh thì cũng rất đa dạng và phong phú với các
công nghiệp, nông nghiệp, thượng mại, dịch vụ… trong đó mỗi ngành nghề
lại có nhưng ưu thế riêng của nó dựa trên vị trí địa lý, khoáng sản hay các
chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta.
Lực lượng lao động nước ta rất dồi dào, tiết kiệm được nhiều chi phí.
cạnh tranh với các NHTM khác vừa đáp ứng đủ và kịp thời của khách hàng.
2.1.2.1 Tình hình cho vay - thu nợ - dư nợ tại NHNo & PTNT
Thành phố Vinh giai đoạn 2007 - 2009
Trên địa bàn thành phố Vinh, các DNNQD liên tục tăng nhanh về số
lượng. Tượng tự khách hàng của NHNo & PTNT TP Vinh cũng tiếp tục tăng
trong thời gian qua. Đa số các khách hàng của NHNo & PTNT Thành phố
Vinh hoạt động kinh doanh khá hiệu quả nhưng trong đó cũng có 1 số doanh
nghiệp hoạt động thua lỗ dẫn đến phá sản, không hoàn trả được nợ cho Ngân
hàng. Để hiểu rõ hơn ta sẽ đi sâu phân tích các chỉ số cho vay – thu nợ - dư nợ
của NHNo & PTNT Thành phố Vinh trong các năm 2007 – 2009
+ Cho vay
Bảng 2.1 Tình hình cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh
trong giai đoạn 2007 - 2009
(đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọn
g
Số tiền
Tỷ
trọng
Doanh số cho vay
525.962 567.769 587.451
DNNQD
285.928
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Doanh số thu nợ
555.86
4 564.214
567.54
5
DNNQD 273.86 49,2 282.780 50,12 293.40 51,75
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 22 Líp
2
B¸o c¸o thùc tËp Khoa kinh tÕ - §¹i häc Vinh
9 7 5
Trong đó:
Ngắn hạn
266.66
6
99,3
7 278.284 98,41
289.44
6 98,55
Trung, dài hạn 7.203 2,63 4.496 1,59 3.959 1,45
(Nguồn: Số liệu thống kê NHNo & PTNT TP Vinh 2007 – 2009)
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Dư nợ cho vay
220.36
6
324.25
8
392.45
8
DNNQD
140.11
2 42,73
171.93
6 43,21
180.93
6 43,81
Trong đó:
Ngắn hạn 68.379 72,61 96.705 69,02
115.62
7 67,25
Trung, dài hạn 25794 27,39 43407 30,98 65309 32,75
(Nguồn: Số liệu thống kê NHNo & PTNT TP Vinh 2007 – 2009)
Dư nợ cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hoạt
Chủ nhân của các món nợ dài hạn này thường là các doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ, không đạt hiểu quả. Trong hoạt động kinh doanh, ngoài khả năng
phấn tích, phán đoán tình hình để ra quyết định còn có các yếu tố may rủi tác
động vào nên nợ dài hạn vẫn tồn tại với quá trình hoạt động của Ngân hàng.
Điều quan trọng là làm thế nào để giảm chỉ số các món nợ dài hạn xuống mức
thấp nhất. Để xem xét hiệu quả của hoạt động cho vay thì nợ quá hạn là một
chỉ tiêu không thể bỏ qua. Bảng tình hình nợ quá hạn của các DNNQD đối với
NHNo & PTNT Thành phố Vinh sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng thể hơn qua
bảng tình hình nợ quá hạn NHNo & PTNT TP Vinh:
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn của các DNNQD đối với NHNo &
PTNT Thành phố Vinh trong giai đoạn 2007 - 2009
(đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1. Tổng dư nợ
250.
258
220.
366
325.
592
Sinh viªn: §inh H÷u Trêng 25 Líp
2