Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Mai Hương - Pdf 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Mục lục
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh
Trang
I Khái niệm, vị trí, chức năng của phân tích hoạt động kinh doanh
1. Các phơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2. Các phơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Nội dung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
5. Phơng hớng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ch ơng II: Thực trạng của Công ty TNHH Mai H ơng
I Giới thiệu chung về Công ty TNHH Mai H ơng
1. Tên và địa chỉ Công ty
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
4. Đặc điểm về lao động trong Công ty
5. Khái quát về hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua
II Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH Mai
Hơng
1. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động SXKD của Công ty
2. Phân tích tình hình lao động tiền lơng của Công ty
3. Phân tích tình hình sử dụng và quản lý tài sản và nguồn vốn của Công ty
4. Phân tích hiệu quả và chi phí
5. Phân tích tình hình tài chính của Công ty
Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1. Định hớng phát triển của Công ty TNHH Mai Hơng trong thời gian tới.
2. Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.

Là một sinh viên khoa quản trị kinh doanh trờng CĐ cộng đồng Hải Phòng,
trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Mai Hơng vừa qua, với những kiến
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
thức đã đợc học ở trờng cùng với sự hiểu biết ít nhiều về thực tế ở Công ty, đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của mọi ngời trong Công ty cũng nh sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo Trơng Trung Dũng, nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh em xin chọn đề tài: Một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Mai Hơng. Trên cơ sở
nghiên cứu của chuyên ngành quản trị kinh doanh, phân tích và đánh giá thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và tìm ra đợc những u nhợc
điểm, từ đó đa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty. Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phần II: Thực trạng của Công ty TNHH Mai Hơng
Phần III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Ch ơng I:
lý luận chung về phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh

I Khái niệm, vị trí, chức năng của phân tích hoạt động kinh
doanh.
1. Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh có đối tợng nghiên cứu là các hiện tợng, quá
trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh.
Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả
các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật.
Phân tích hoạt động kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt các
nguyên tắc của hạch toán kinh tế doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ phát hiện và khai thác
những khả năng tiềm tàng nhằm thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, mang lại hiệu quả kinh tế.
Để đạt đợc mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh cần
phải phân tích và đúc kết đợc những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải
tiến rút ra từ thực tiễn, kể cả những bài học thành công hay thất bại làm cơ sở cho
việc đề ra những phơng án, kế hoạch kinh doanh trong thời kỳ tới.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà
doanh nghiệp đạt đợc sau quá trình sản xuất kinh doanh, đợc thể hiện ở hai mặt
chủ yếu là kết quả về vật chất và kết quả tài chính. Kết quả về vật chất tức là giá trị
sử dụng của các sản phẩm hoặc dịch vụ đợc tạo ra nhằm mục đích đáp ứng nhu
cầu và đợc thể hiện của các chỉ tiêu khối lợng sản xuất tính theo đơn vị hiện vật và
giá trị bằng tiền (doanh thu). Kết quả là những chỉ tiêu có thể lợng hóa đợc. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối so sánh giữa kết quả
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
và chi phí đều có thể xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị. Khi sử dụng
đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn giữa kết
quả và chi phí không cùng một đơn vị tính. Còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn
luôn đa các đại lợng khác nhau về cùng một đơn vị tính là tiền tệ.

Việc nắm vững cách phân loại thông tin sẽ là cơ sở để lựa chọn các chỉ tiêu
kinh tế, phù hợp với mục đích, yêu cầu và phạm vi của đối tợng phân tích hoạt
động kinh tế doanh nghiệp.
5.1. Các phơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
5.1.1. Ph ơng pháp so sánh:
Phơng pháp so sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích hiệu
quả SXKD, sử dụng các con số về một chỉ tiêu nào đó để so sánh giữa các thời kỳ
với nhau nhằm đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ
tiêu phân tích.
Khi sử dụng phơng pháp này cần chú ý đến 3 nguyên tắc:
+ Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.
+ Điều kiện so sánh
- Về mặt thời gian: Là các chỉ tiêu đợc tính trong cùng một khoảng thời gian
hạch toán phải thống nhất trên ba mặt phải cùng phản ánh nội dung kinh tế, phải
cùng một phơng pháp tính toán, phải cùng một đơn vị đo lờng.
- Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tơng tự nhau.
+ Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thờng ngời ta sử dụng những kỹ thuật so
sánh sau:
- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện số lợng, khối lợng
quy mô của các hiện tợng kinh tế.
Công thức: C = C
1
C
0
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD

1
z
1
- x
0
y
0
z
0
= (x
1
-x
0
) . y
1
z
1
+ (y
1
- y
0
). x
0
z
1
+ (z
1
-z
0
) . x

nghiệp.
Phân tích tình hình sử dụng lao động đợc thực hiện trên cơ sở so sánh giữa
ngày công lao động thực tế với ngày công lao động theo định mức (về tổng số
cũng nh ngày công bình quân trên 1 lao động). Ngoài ra cũng có thể tính chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng ngày công lao động theo công thức sau:
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Hiệu suất sử dụng ngày
công lao động
=
Tổng số ngày công lao động thực tế
Tổng số ngày công lao động theo định mức
Theo công thức trên nếu chỉ tiêu hiệu suất sử dụng ngày công lao động > 1
thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tốt quỹ ngày công lao động.
5.2.2. Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền l ơng.
Chi phí tiền lơng là những khỏan chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
cho ngời lao động căn cứ vào khối lợng, tính chất và hiệu quả công việc mà ngời
lao động đảm nhận. Chi phí tiền lơng bao gồm lơng chính, các khoản phụ cấp theo
lơng và các khoản bảo hiểm CBCNVC trong danh sách lao động của doanh nghiệp
bao gồm cả lao động theo hợp đồng ngắn hạn và dài hạn.
Phân tích tình hình chi phí tiền lơng nhằm mục đích nhận thức và đánh giá
một cách đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lơng của doanh nghiệp trong
kì. Qua đó thấy đợc sự ảnh hởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng tìm ra những điểm tồn tại bất hợp lý
trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lơng và đề ra những biện pháp quản lý thích
hợp.
Việc phân tích tình hình chi phí tiền lơng trong doanh nghiệp căn cứ vào các
tài liệu sau:

nghiệp nhng doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm quản lý, bảo dỡng và trích khấu hao
nh TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhng có giá trị sử
dụng và thời gian sử dụng nh TSCĐ khác: bằng phát minh sáng chế, chi phí
nghiên cứu và phát triển, chi phí lợi thế thơng mại
Nội dung phân tích tình hình sử dụng và quản lý TSCĐ nhằm thấy đợc sau
một kỳ kinh doanh TSCĐ của DN tăng hay giảm? Cơ cấu phân bổ TSCĐ nh thế
nào? Có hợp lý hay không? Sau đó cần đi sâu phân tích nguyên nhân tăng giảm
của TSCĐ. Việc phân tích nguyên nhân tăng giảm dựa vào công thức sau:
Nguyên giá
TSCĐ cuối kỳ
=
Nguyên giá
TSCĐ đầu kỳ
+
Nguyên giá TSCĐ
tăng trong kỳ
-
Nguyên giá TSCĐ
giảm trong kỳ
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Nguyên nhân tăng TSCĐ trong kỳ có thể là do: xây dựng cơ bản hoàn thành,
bàn giao và đa vào sử dụng, do mua sắm hoặc do điều chuyển từ cơ quan chủ
quản, do nhận vốn góp bằng TSCĐ
Nguyên nhân giảm TSCĐ có thể do thanh lý, nhợng bán, rút vốn góp, do điều
chuyển đi nơi khác hoặc chuyển đi góp vào liên doanh
Đồng thời cũng cần so sánh giữa tổng nguyên giá của TSCĐ với giá trị hao mòn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Phân tích tình hình tài sản lu động bao gồm những nội dung sau;
+ Phân tích tổng hợp tình hình tài sản lu động
+ Phân tích tình hình tài sản bằng tiền
+ Phân tích tình hình nợ phải thu
+ Phân tích tình hình hàng tồn kho.
Phân tích tổng hợp tình hình tài sản lu động nhằm nhận thức, đánh giá khái
quát tình hình biến động tăng, giảm và cơ cấu phân bổ của từng loại tài sản sau
mọi kỳ hoạt động kinh doanh.
Để phân tích nội dung này cần làm rõ một số chỉ tiêu sau;
Giá trị thực của TSLĐ = Tổng giá trị TSLĐ - Tổng chi phí dự phòng giảm giá
TSLĐ.
Tổng chi phí dự
phòng giảm giá
TSLĐ
=
Chi phí dự
phòng giảm
giá ĐTNH
+
Chi phí dự
phòng phải thu
khó đòi
+
Chi phí dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp hiện bị các
doanh nghiệp khác hoặc cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp

Tỷ lệ trên cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi gộp.
Tỷ lệ lãi thuần/doanh thu thuần = x 100
Tỷ lệ này cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi thuần. Tỷ lệ này chỉ ra tỷ trọng kết quả kinh
doanh chiếm trong tổng các hoạt động của doanh nghiệp, nó là thớc đo chỉ rõ năng
lực của doanh nghiệp trong việc sáng tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh.
Tỷ lệ lãi thuần/
vốn SX
= x 100 x 100
Tỷ lệ trên cho ta biết cứ 100đ vốn sản xuất bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi thuần. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả
sử dụng tổng vốn sản xuất và cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp khác nhau về quy mô sản xuất. Trong nội bộ doanh nghiệp các nhà
quản trị thờng so sánh thớc đo này với cách thức sử dụng vốn khác để ra các quyết
định đầu t. Với các nhà phân tích bên ngoài có thể nghiên cứu tỉ lệ này để biết trớc
số lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
Tỷ lệ lãi thuần/ vốn CSH = x 100
Tỷ lệ này cho biết cứ 100đ vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại bao
nhiêu đồng lãi thuần. Tỷ lệ này đo lờng mức lợi nhuận đạt đợc trên vốn đóng góp
của các cổ đông. Tỷ lệ này càng cao (cao hơn mức sinh lời cần thiết trên thị trờng)
thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng thu hút đợc vốn CSH trên thị trờng tài chính và ngợc
lại.
5.2.4. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà

(2) Hệ số vốn bằng tiền =
Trong đó đợc gọi là tơng đơng tiền là các khoản có thể chuyển đổi nhanh bất
cứ lúc nào thành một lợng tiền biết trớc. VD: các loại chứng khoán ngắn hạn nh
thơng phiếu, nợ phải thu ngắn hạn, có khả năng thanh toán cao. Thông qua hệ
số này bằng 1 là lí tởng nhất.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn.
Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản cố định đợc hình thành bằng
nợ vay đối với nợ dài hạn và đợc xác định theo công thức.
Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
* Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi vay, qua đó có
thể thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nh thế nào đối với số vốn đi vay:
Hệ số thanh toán lãi vay =
6. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
6.1. Nhân tố từ phía doanh nghiệp
6.1.1. Nhân tố về quy mô sản xuất và kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp khi quyết định SXKD cái gì và bao nhiêu trớc hết phải
nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trờng (Nhu cầu có khả năng thanh toán) và khả
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Nhu cầu có khả năng thanh toán thì tạo
ra khả năng doanh thu càng cao. Bởi nhu cầu có khả năng thanh toán lớn thì doanh
nghiệp có khả năng tăng quy mô SXKD. Khi tăng đợc quy mô SXKD thì doanh
nghiệp sẽ sản xuất đợc nhiều sản phẩm và sẽ bán đợc nhiều hàng hóa dịch vụ và
đặc biệt với mức doanh thu tổng hợp sẽ lớn, ngợc lại nhu cầu hàng hóa dịch vụ
nhỏ thì doanh thu sẽ thấp.
Do vậy chúng ta có thể thấy quy mô SXKD của doanh nghiệp khi đáp ứng đ-
ợc nhu cầu về sản phẩm hàng hóa dịch vụ của thị trờng thì doanh nghiệp sẽ chiếm

Song hiệu quả SXKD của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hởng của các yếu
tố hữu hình mà còn chịu ảnh hởng bởi yếu tố vô hình, đó là uy tín của doanh
nghiệp. Đây đợc coi là tài sản vô giá của doanh nghiệp, nó là một yếu tố rất quan
trọng vì nếu doanh nghiệp có uy tín trên thị trờng thì sản phẩm hàng hóa dịch vụ
của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đợc nhiều và doanh thu tăng. Bởi vậy doanh nghiệp
phải cố gắng giữ gìn uy tín của mình trên thị trờng thông qua chất lợng sản phẩm,
thái độ phục vụ, phơng thức thanh toán, quảng cáo tiếp thị.
6.2. Các nhân tố về phía thị trờng.
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều
nhân tố nh là: đối thủ cạnh tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập
bình quân của dân c
Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ
các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều, bởi vì doanh
nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất
lợng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng
vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù
hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về
giá cả, chất lợng, chủng loại, mẫu mã Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất
lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển doanh nghiệp. Việc xuất
hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm 1 cách cân đối.
Thị trờng: Nhân tố chính ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu

mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác
động tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp
có hiệu lực. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định theo công thức
sau:
A =
Vì vậy hiểu một cách đơn giản thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
- Tăng kết quả đầu ra: Tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc độ tăng đầu vào.
- Giảm các yếu tố đầu vào: Tốc độ giảm đầu ra chậm hơn tốc độ giảm đầu vào.
Để làm đợc điều này thì có rất nhiều biện pháp.
7.1. Sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh.
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con
ngời giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản
xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các biện pháp.
- Sắp xếp định biên hợp lý lực lợng lao động trong Công ty, toàn bộ bộ máy
quản lý.
- Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân
viên, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động.
- Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Có chế độ đãi ngộ, thởng phạt khuyến khích ngời lao động.
7.2. Sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả:
Vốn đầu t luôn là nhân tố quan trọng đối với sự quan trọng của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn mà doanh nghiệp
hoạt động. Thông thờng có một số biện pháp về sử dụng vốn nh sau:
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
- Tậng dụng triệt để năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu suất
sử dụng thiết bị máy móc.

Giảm chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu vì chi phí nguyên vật
liệu chiếm hơn 50% giá thành nên khi doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu
cũng sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, điều này dễ dẫn đến làm kém chất lợng sản
phẩm. Vì vậy, Công ty phải bảo quản tốt kho dự trữ nguyên vật liệu.
Giảm chi phí nhân công. Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc
hợp lý hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính.
Giảm chi phí trong công tác quảng cáo, tiếp thị, bảo quản, đóng gói Để
giảm chi phí này Công ty phải tăng sản lợng tiêu thụ, khi đó thì chi phí bình quân
cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống dẫn đến lợi nhuận tăng. Lợi nhuận tăng
thể hiện doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực có hiệu quả.
Giảm chi phí lãi vay: Chi phí lãy vai là số tiền phải trả cho việc sử dụng vốn
huy động thêm. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành SXKD đều có thể
thiếu vốn, do đó phải huy động thêm vốn. Có nhiều cách huy động vốn nh:
+ Vay vốn ngân hàng
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Doanh nghiệp phải tính toán huy động bằng hình thức nào sao cho chi phí trả
lãi thấp nhất.
7.5. Phơng hớng cải tiến công nghệ, kỹ thuật.
Đây là nhân tố quyết định mức độ tăng năng suất của doanh nghiệp đảm bảo
tăng chất lợng sản phẩm dịch vụ. Vì vậy đổi mới công nghệ là công tác đầu t có
tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Để đổi mới công nghệ
theo đúng hớng cần phải:
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
- Dự đoán đúng nhu cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồn lực để có đợc
công nghệ đó.
- Đào tạo thêm cán bộ, công nhân viên có đủ kiến thức vận hành công nghệ
mới và sử dụng hết công năng của công nghệ mới.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đợc quán triệt theo kiểu cơ cấu trực
tuyến chức năng. Cơ cấu nhằm đảm bảo việc xử lý nhanh, linh hoạt và có hiệu
quả các vấn đề quản lý phát sinh trong quá trình điều hành.
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Thị Cẩm Thuý CQKD
05.1
- Hệ thống trực tuyến bao gồm: Ban giám đốc Công ty, giám đốc các xí
nghiệp, các quản đốc phân xởng và các chuyền trởng, tổ trởng.
- Hệ thống chức năng bao gồm: Các phòng chức năng của Công ty, các
phòng ban, bộ phận quản lý các xí nghiệp, phân xởng.
- Khu vực sản xuất của nhà máy đợc chia thành 5 phân xởng.
+ Phân xởng cơ điện.
+ Phân xởng hoàn chỉnh.
+ Phân xởng may mũi giày
+ Phân xởng cắt và in.
Cùng kho nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Các phân xởng đợc bố trí lực lợng lao động phù hợp với quy trình công
nghệ, đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất và làm theo định mức và kế hoạch của
Công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Mai Hơng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
25
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Trợ lý
giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất

Phân x-
ởng sản
xuất

Trích đoạn Khái quát về hoạt động SXKD của Công ty TNHH Mai Hơng trong thời gian qua. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động SXKD của Công ty. Phân tích tình hình sử dụng vốn lu động và vốn cố định của Công ty Phân tích về chi phí. Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status