Khoá luận tốt nghiệp
Lời Mở đầu
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, một trong những điều kiện đầu tiên
và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện đợc các hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình là phải có một lợng vốn nhất định. Vốn vừa là
cơ sở, vừa là phơng tiện cho quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Hay nói đúng hơn không có vốn doanh nghiệp không thể thực hiện bất kỳ
một hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Hơn nữa, mục tiêu của các doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh
hiện nay là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Sử dụng vốn có hiệu quả
nghĩa là phải bảo toàn đợc số vốn bỏ ra và làm cho đồng vốn không ngừng
sinh sôi nảy nở nhng vẫn dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín
dụng và quy định của luật pháp. Quản lý và sử dụng VKD có hiệu quả sẽ
giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí vững chắc của mình trên thị trờng.
Và nh ta đã biết, với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế cuối cùng là
mức doanh lợi thu đợc. Điều này phụ thuộc vào vấn đề sử dụng vốn có hợp lý
hay không. Vấn đề đặt ra cho phần lớn các doanh nghiệp phải xác định nhu
cầu vốn cần thiết, lựa chọn phơng án đầu t có tính khả thi, đem lại hiệu quả
cao, lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực
Vì vậy, có thể nói tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD đang
là một vấn đề bức xúc đặt ra đối với các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp nhà nớc nói riêng.
Trong cơ chế tập trung bao cấp trớc kia, các doanh nghiệp nhà nớc hầu
hết đợc nhà nớc bao cấp về vốn, bao cấp về giá, đợc ngân hàng cho vay với
lãi suất u đãi Cơ chế đó đã gây ra sự ỷ lại của các doanh nghiệp nhà n ớc,
tình trạng lãi giả lỗ thật bội chi diễn ra trong nhiều năm và hầu hết các
doanh nghiệp không quan tâm đến vấn đề sử dụng, bảo toàn và phát triển
vốn.
Bớc sang nền kinh tế thị trờng, với nhiều thành phần kinh tế cùng song
song tồn tại và cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp nhà nớc lâm vào tình
đề tài nghiên cứu của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Hoài Tiến sĩ
Giảng viên Học viện Tài chính cùng tập thể cán bộ Phòng Kế toán tài chính
của Công ty Quản lý và sửa chữa đờng bộ 474 đã giúp đỡ và tạo điều kiện để
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
2
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1: Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1 Một số vấn đề về vốn sản xuất kinh doanh và vai trò của nó đối với
sản xuất doanh nghiệp.
1.1.1 Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc trng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Bởi vì điểm xuất phát của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh là vốn. Vốn là điều kiện tiêu quyết để doanh
nghiệp thực hiện các bớc tiếp theo của quá trình kinh doanh tiến tới mục tiêu
tồn tại, phát triển và tối đa hóa lợi nhuận trên thị trờng.
Do vậy từ trớc tới nay có nhiều quan niệm về vốn. Từ những góc độ,
từng thời kỳ khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học ngời AnhUyliam Petty đa ra từ
thế kỷ XVI là lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất. Đã
thấy từ thế kỷ XVI ngời ta đã nhận thức rõ những yếu tố cơ bản để tạo ra
nguồn gốc của cải vật chất cho xã hội đó là nguồn lực của con ngời, của đất
đai và tài nguyên thiên nhiên.
Theo quan niệm của Max về vốn Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị
thặng d, là một đầu vào của quá trình sản xuất. Với quan niệm này ông chỉ
nh: nhà cửa, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế Cùng với sự phát triên
của nền kinh tế thị trờng, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tài sản vô
hình ngày càng phong phú, đa dạng và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra
khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Hai là: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nh-
ng chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến tiền thành vốn thì tiền đó phải vận
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
4
Khoá luận tốt nghiệp
động sinh lời. Trong quá trình vận động đó đồng vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là
biểu hiện giá trị bằng tiền. Đồng thời phải quay về điểm xuất phát với giá trị
lớn hơn. Đó cũng là nguyên lý đầu t và bảo tồn vốn.
Ba là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu. Mỗi đồng vốn phải gắn với 1 chủ
sở hữu nhất định, có nh vậy mới tránh đợc tình trạng chi tiêu lãng phí, kém
hiệu quả. Chỉ khi xét rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới đợc sử dụng hợp lý, có
hiệu quả và có trách nhiệm. ở đây cũng cần phải phân biệt rỏ giữa giữa quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn hoặc ngời sử dụng vốn đợc tách khỏi ngời sở
hữu vốn. nhng để bảo đảm cho vốn đợc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu
quả thì cả ngời sở hữu và ngời sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn
mình đang sử dụng và nắm giữ.
Bốn là: Vốn phải đợc tích lũy tập trung đến một lợng nhất định mới có
thể phát huy đợc tác dụng. Do vậy các doanh nghiệp không chỉ khai thác
tiềm năng về vốn mà còn tìm cách thu hút các nguồn vốn.
Năm là: Vốn kinh doanh là một hàng hóa đặc biệt. Sở dĩ ta nói vốn là
một hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng nh mọi hàng hóa
khác. Giá trị của vốn là để sinh lời. Tuy nhiên vốn lại khác những hàng hóa
khác đó là quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể gắn với nhau nhng
cũng có thể tách rời nhau.
Sáu là: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ
trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm. Điều này
có đợc là do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản
xuất quyết định.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
6
Khoá luận tốt nghiệp
Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Khi TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định đợc luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm tơng ứng với phần giá trị hao
mòn của TSCĐ.
Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân
chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại giảm
xuống cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển
dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng
luân chuyển.
Những đặc điểm trên của VCĐ đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải
luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định
của doanh nghiệp.
* Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động hiện đang đầu t vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm đảm bảo sự liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của
vốn lu động chịu sự chi phối những đặc điểm của của tài sản lao động. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động
lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục. Phù hợp với đặc điểm trên,
vốn lu động không ngừng vận động qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh. Qua
Vốn đi vay bao gồm vốn vay của các ngân hàng thơng mại, các tổ
chức tín dụng, vốn vay do phát hành trái phiếu, .
1.1.1.3 Vai trò của vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
8
Khoá luận tốt nghiệp
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò trong việc thành
lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó
là điều kiện tiên quyết quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Tùy theo nguồn vốn kinh doanh cũng nh phơng thức huy động vốn mà
có các loại hình doanh nghiệp khác nhau nh: Công ty cổ phần, Công ty trách
nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp t nhân, Doanh nghiệp nhà nớc, Doanh nghiệp
liên doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp duy trì và phát
triển. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn cần
một lợng vốn có thể cung cấp vật t, hàng hóa, nguyên vật liệu, đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục. Ngoài ra vốn sản xuất
kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng năng lực sản xuất, đổi mới
trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận. Mục đích cuối cùng và lâu dài của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Và vốn
sản xuất kinh doanh cũng là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp
quy mô sản xuất.
Nhng vốn sản xuất kinh doanh là nguồn của cải xã hội đợc tích lũy lại,
tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản
lý, biết sử dụng chúng một cách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Vốn sản xuất kinh doanh là yếu tố giá trị do vậy phải có chiến lợc bảo toàn
và nâng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh tránh, tình trạng sử dụng một cách
lãng phí, không có hiệu quả.
trên tình hình thực tế của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đ-
ợc từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấu
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
10
Khoá luận tốt nghiệp
hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, dự trữ, các khoản
thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động đợc từ bên ngoài để đáp ứng đợc nhu cầu về tiền vốn cho sản
xuất kinh doanh của mình. Nguồn vốn này bao gồm: vốn vay ngân hàng và
các tổ chức kinh tế tín dụng khác, phát hành trái phiếu,
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nhiệm vụ
của doanh nghiệp đang hoạt động. Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp huy
động và sử dụng nguồn vốn bên trong có u điểm là: Doanh nghiệp sẽ tự chủ
đợc số vốn cần thiết, không phải trả, chi phí cho việc sử dụng vốn. Khi nguồn
vốn bên trong vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp cần tìm thêm nguồn tài trợ từ bên ngoài . Nh vậy sẽ tạo cho doanh
nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt.
1.1.2.3 Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp
Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn
mà doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm vốn chủ sở hữu và các tài khoản
vay dài hạn. Nguồn vốn này đợc dành cho việc đầu t mua sắm tài sản cố định
mới và một phần tài sản cố định thờng xuyên tối thiểu cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời,
bất bình thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng VCĐ có hiệu quả, ngời
ta tiến hành phân chia TSCĐ theo các tiêu chuẩn nhất định.
Thứ nhất: Theo hình thái biểu hiện của TSCĐ, TSCĐ đợc chia thành:
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện
bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị,
+ TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về
sử dụng đất, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa,
Thứ hai: Theo mục đích sử dụng, TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ dùng
cho mục đích kinh doanh, TCSĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an
ninh quốc phòng và TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà nớc.
TSCĐ đợc dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ dùng trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh cơ bản và họat động sản xuất kinh doanh
phục vụ doanh nghiệp.
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:
Đó là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động
phúc lợi, sự nghiệp, các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh,
quốc phòng của doanh nghiệp.
Các TSCĐ bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ nhà nớc: Đó là những TSCĐ
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cho nhà nớc theo
quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
13
Khoá luận tốt nghiệp
Thứ ba: Theo tình hình sử dụng TSCĐ, TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ
đang sử dụng, TSCĐ cha cần dùng và TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý.
TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự
1.2.1.2 La chọn phơng pháp khấu hao thích hợp.
Trong quá trình sử dụng, chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác
nhau tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức: Hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình của TSCĐ: Là sự hao mòn về vật chất, về giá trị
sử dụng và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Đó là sự hao mòn có
thể nhận thấy từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu của các bộ phận, các chi
tiết của tài sản làm giảm sút về chất lợng và tính năng kỹ thuậtcủa tài sản và
cuối cùng tài sản cố định dó không còn sử dụng đợc nữa.
- Hao mòn vô hình của TSCĐ: Là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị
của TSCĐ, biểu hiện sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hởng
của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Do vậy để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp phải dịch chuyển dần dần phần giá trị hao mòn
dó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ.
- Khấu hao TSCĐ: Là việc dịch chuyển phần giá trị hao mòn của
TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các ph-
ơng pháp thích hợp.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
15
Khoá luận tốt nghiệp
- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp có thể tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình để lựa chọn phơng pháp khấu hao nhất định. Việc lựa
chọn đúng đắn các phơng pháp khấu hao TSCĐ là một nội dung quan trọng
trong công tác quản lý vốn cố định của doanh nghiệp.
Theo quyết định 206 của Bộ Tài Chính ngay 12/12/2003, các doanh
nghiệp hiện nay đang áp dụng các phơng pháp khấu hao sau:
+ Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp đờng
hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
kinh doanh khác nhau. Hơn nữa, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn
đầu t chậm, làm cho TSCĐ chịu ảnh hởng hao mòn vô hình
+ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo
công thức sau:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ
*
Tỉ lệ khấu
hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao nhanh =
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
theo đờng thẳng
*
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng đợc xác định nh sau:
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
17
Khoá luận tốt nghiệp
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
theo đờng thẳng
=
1
=
Số lợng sản phẩm sản
xuất trong tháng
*
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho 1 đơn vị sản phẩm
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
18
Khoá luận tốt nghiệp
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
=
Nguyên giá TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức khấu hao
năm của TSCĐ
=
Số lợng sản phẩm
sản xuất trong năm
*
Mức khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐthay đổi,
doanh nghiệp phải xác định mức trích khấu hao của TSCĐ.
Ưu điểm của phơng pháp này là phán ánh chính xác mức độ hao mòn
thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong từng thời gian sử dụng TSCĐ
khác nhau.
cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ và có
biện pháp xử lý thừa thiếu hợp lý.
Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải luôn duy trì đợc giá trị thực(sức
mua) của VCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn ra ban đầu bất kể
có sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học
kỹ thuật. Trong trờng hợp này doanh nghiệp không chỉ duy trì đợc sức mua
của vốn mà còn mở rộng đợc quy mô vốn đầu t ban đầu thì doanh nghiệp đã
phát triển VCĐ của mình.
Để bảo toàn và phát triển VCĐ, các doanh nghiệp cần đánh giá đúng
các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đựơc vốn để có biện
pháp xử lý thích hợp.
1.2.2 Quản trị vốn lu động.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
20
Khoá luận tốt nghiệp
Là một thành phần của vốn sản xuất kinh doanh, vốn lu động bao gồm
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản
phải thu, phải trả, hàng tồn kho và TSLĐ khác. Vốn lu động đóng góp một
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do
đó, muốn tồn tại và phát triển đợc thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải
sử dụng VLĐ sao có hiệu quả nhất.
1.2.2.1 Phân loại VLĐ.
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả ngời ta thờng phân loại
vốn lu động theo các tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn lu động của doanh nghiệp chia thành: Vốn lu động trong
khâu dự trữ sản xuất, vốn lu động trong khâu lu thông.
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản
nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ, dụng cụ.
kiệm và hợp lý VCĐ.
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thợng phụ
thuộc vào: Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật lieeuj cho sản xuất
của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng, chu kỳ giao
hàng, thời gian vận chuyển và giá cả các loại nguyên vật liệu.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ
thuộc vào: đặc điểm và cấc yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình
chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ
chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
22
Khoá luận tốt nghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thờng chịu ảnh hởng bởi
cấc nhân tố nh sự phối hợp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ sản phẩm
- Quản trị vốn tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả.
+ Quản trị vốn tiền mặt:
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản
đầu t chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng
tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh
nghịêp luôn có nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền ở một quy mô nhất định. Nhu
cầu dự trữ vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thông thờng là để đáp ứng nhu
cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá vật liệu, thanh toán các chi
phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu
cấu vốn bất thờng cha dự đoàn đợc và động lực đầu cơ trong việc dự trữ
tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất
lội nhuận cao. Việc duy trì một mức tiền mặt đủ lớn cần tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn,
làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh
trong thời kỳ trớc, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là công việc
ngời lao động. Việc quản trị các khoản phải thu không chỉ đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thờng xuyên duy trì một lợng vốn tiền mặt để đấp ứng yêu cầu
thanh toán mà còn đòi hỏi việc thanh các khoản phải trả một cách chính xác,
an toàn và năng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng.
Để quản lý tốt các khoản phải trả doanh nghiệp thờng xuyên kiểm tra,
đối chiếu các khoản phải thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng
yêu cầu thanh toán khi đến hạn. Doanh nghiệp còn phải lựa chọn các hình
thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
24
Khoá luận tốt nghiệp
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là
sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm
thớc đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt
đợc sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh.
Do vậy phải sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả để với một lợng
vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận
cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở.
1.3.1 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong
một môi trờng kinh tế xã hội nhất định. Do đó hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh luôn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau. Để phát huy những
nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực, từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất vốn kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải phải nắm bắt đợc ảnh
hởng của các nhân tố đó tới quá trình sử dụng vốn. Các nhân tố ảnh hởng đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc chia thành hai nhóm:
SV: Lê Thị Thành Lớp Q9 K1
25