lời nói đầu
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay đã đa
các doanh nghiệp Việt Nam đến trớc một thách thức đó là làm thế nào để có
một tình hình tài chính lành mạnh làm xuất phát điểm để đứng vững trên thị tr-
ờng, đạt đợc mục tiêu đề ra, do vậy doanh nghiệp phải thực sự quan tâm đến
hiệu quả sử dụng các nguồn lực hiện có đặc biệt là các tài sản cố định của
doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định đợc sử dụng rất phong
phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là
một nhiệm vụ khó khăn.
Vốn cố định nếu đợc sử dụng đúng mục đích, phát huy đợc năng suất
làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng vốn cố định nh đầu t, bảo quản,
sửa chữa, kiểm kê, đánh giá đợc tiến hành một cách thờng xuyên, có hiệu quả
thì sẽ góp phần tiết kiệm t liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lợng sản
phẩm sản xuất và nh vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên đợc mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của mình.
Xuất phát từ ý nghĩa trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Văn
Lang đợc sự hớng dẫn và sự giúp đỡ nhiệt thành của các cô chú phòng Tài chính
kế toán Công ty TNHH Văn Lang em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Văn Lang.
Nội dung của đề tài gồm có 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn cố định tại
Công ty TNHH Văn Lang.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định tại Công ty TNHH Văn Lang.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả
1.1.3. Khái niệm TSCĐ - Vốn cố định của DN và đặc điểm chu chuyển của
vốn cố định.
1.1.3.1. Khái niệm TSCĐ.
Lịch sử phát triển của sản xuất xã hội đã chứng minh rằng muốn sản
xuất ra của cải vật chất, nhất thiết phải có 3 yếu tố : sức lao động, t liệu lao
động và đối tợng lao động.
Đối tợng lao động chính là các loại nguyên, nhiên, vật liệu. Khi tham gia
vào quá trình sản xuất, đối tợng lao động chịu sự tác động của con ngời lao
động thông qua t liệu lao động để tạo ra sản phẩm mới. Qua quá trình sản xuất,
đối tợng lao động không còn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu mà nó
đã biến dạng, thay đổi hoặc mất đi. Tuy nhiên, khác với đối tợng lao động, các
t liệu lao động (nh máy móc thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải, phơng tiện
truyền dẫn) là những phơng tiện vật chất mà con ngời lao động sử dụng để tác
động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình.
Thông thờng một t liệu lao động đợc coi là một TSCĐ phải đồng thời
thoả mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh
doanh (nếu trên 1 năm)
- Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định.
Thờng thì, ở tất cả các nớc đều quy định là một năm. Nguyên nhân là do
thời hạn này phù hợp với thời hạn kế hoạch hoá, quyết toán thông thờng và
không có gì trở ngại đối với vấn đề quản lý nói chung.
Hiện nay, theo quy định của Nhà nớc (theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC
ban hành ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày
01/01/2004) thì những t liệu đợc coi là TSCĐ nếu chúng thoả mãn hai tiêu chí,
đó là thời gian sử dụng lớn hơn một năm, giá trị đơn vị đạt tiêu chuẩn từ
3
10.000.000 đồng.
Nh vậy, có những t liệu lao động không đủ hai tiêu chuẩn quy định trên thì
không đợc coi là TSCĐ và đợc xếp vào công cụ lao động nhỏ và đợc đầu t
chuyển hoá thành vốn lao động. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một
yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản
phẩm đợc tiêu thụ. Hay lúc này nguồn vốn cố định bị giảm một lợng đúng bằng
giá trị hao mòn của TSCĐ đồng thời với việc hình thành nguồn vốn đầu t
XDCB đợc tích luỹ bằng giá trị hao mòn TSCĐ. Căn cứ vào nội dung đã trình
bày trên có thể rút ra khái niệm về TSCĐ trong doanh nghiệp nh sau :
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dịch từng
phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các TSCĐ của doanh nghiệp
cũng đợc coi nh bất cứ một loại hàng hoá thông thờng khác. Vì vậy nó cũng có
những đặc tính của một loại hàng hoá có nghĩa là không chỉ có giá trị mà còn
có giá trị sử dụng. Thông qua quan hệ mua bán, trao đổi trên thị trờng, các
TSCĐ có thể đợc dịch chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này
sang chủ thể khác.
Nh vậy, TSCĐ của DN là những TLLĐ chủ yếu có giá trị lớn và tham gia
vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.
1.1.3.2. Vốn cố định của DN.
Để hình thành TSCĐ đòi hỏi DN phải ứng ra một lợng vốn nhất định. Số
vốn ứng ra để hình thành lên TSCĐ đợc gọi là vốn cố định của DN.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực
hiện chu chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ. Những đặc điểm chủ yếu
về mặt chu chuyển của vốn cố định thể hiện ở những điểm sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD giá trị của chúng chuyển dần
từng phần vào giá trị sản phẩm, do đó vốn cố định đợc thu hồi dần từng
5
phần.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ về mặt giá trị.
TSCĐ này đợc thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả nhằm có đ-
ợc lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ
đặc quyền của DN TSCĐ vô hình bao gồm:
- Quyền sử dụng đất.
- Chi phí thành lập DN.
- Chi phí về những phát minh, sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển.
- Chi phí về lợi thế kinh doanh.
- Các TSCĐ vô hình khác: quyền đặc nhợng, nhãn hiệu...
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN thuê của Công ty cho thuê tài
chính. Khi kết thúc thời hạn thuế, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài
sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng
thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê
tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký
hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi
là TSCĐ thuê hoạt động.
1.1.4.2. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ có thể chia toàn bộ TSCĐ của DN
thành các loại sau:
TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia
vào quá trình SXKD tạo ra sản phẩm. Trong DN tỷ trọng tài sản đã đa vào sử
dụng so với toàn bộ TSCĐ hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng
cao.
TSCĐ cha sử dụng: là những tài sản do nguyên nhân chủ quan, khách quan
cha thể đa vào sử dụng nh tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng nhng ch-
a đồng bộ.
TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý: là những tài sản đã h hỏng không sử
7
dụng đợc hoặc còn sử dụng nh tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng nh-
với thời gian sử dụng và cờng độ sử dụng.
Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật làm cho TSCĐ bị giảm hoặc lỗi thời. Do bị hao mòn nên trong mỗi chu
kỳ SXKD ngời ta tính chuyển một phần hao mòn vào giá thành quỹ để tái
sản xuất TSCĐ, công việc đó gọi là khấu hao TSCĐ. Nh vậy, đối với nhà
quản trị tài chính cần phải xem xét, tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp
với thực trạng kinh doanh của DN.
1.1.5.2. Trích khấu hao TSCĐ.
Khi xem xét mức trích khấu hao TSCĐ, nhà quản lý cần xem xét các yếu
tố sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo trên thị trờng.
- Hao mòn vô hình TSCĐ.
- Nguồn vốn đầu t cho TSCĐ.
- ảnh hởng của thuế đối với việc trích khấu hao.
- Quy định của Nhà nớc trọng việc trích khấu hao.
Ví dụ: Nếu DN đi thuê TSCĐ tài chính thì phải trích khấu hao nh TSCĐ
thuộc sở hữu của DN theo quy định hiện hành. Trờng hợp ngay tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản, DN đi thuê TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sản
thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì DN đi thuê đợc trích khấu hao TSCĐ
thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
1.1.5.3. Các ph ơng pháp khấu hao.
1.1.5.3.1. Phơng pháp khấu hao tuyết tính (khấu hao bình quân).
Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ. Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ đợc xác định nh
sau:
Trong đó: M
k
: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ.
NG : Nguyên giá của TSCĐ.
T : Thời gian sử dụng.
Xác định mức trích khấu hao đối với những TSCĐ đa vào sử dụng trớc
ngày 01/01/2004:
Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trị
còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.
Xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức sau:
Trong đó: T: Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ.
T
1
,T
2
: Thời gian sử dụng của TSCĐ.
10
NG
M
T
k
k
=
12
k
h
T
T =
công thức dới đây:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ
ì
Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao
nhanh (%)
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phơng pháp đờng thẳng
ì
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng xác định nh sau:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo ph-
ơng pháp đờng thẳng (%)
=
1
Thời gian sử dụng của TSCĐ
ì
100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại
bảng dới đây:
11
=
Số lợng sản phẩm
sản xuất trong
tháng
ì
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
=
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
12
k
T
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ
=
Số lợng sản phẩm
sản xuất trong
năm
ì
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
KH
TNGM ì=
KH
NG
gt
d
KH
NGNGNGNG +=
12
tt
t
NNG
NG
ì
=
12
gg
g
NNG
NG
ì
=
:;
gt
NGNG
giảm bớt trong kỳ.
N
t
: Số ngày tăng
N
tháng trớc
+
Số khấu hao
tăng thêm
trong tháng
-
Số khấu hao
giảm đi trong
tháng
Phơng pháp này có u điểm là kết quả tính toán chính xác hơn phơng pháp
gián tiếp nhng khối lợng tính toán nhiều, phức tạp.
1.1.6.3. Phân phối và sử dụng tiền khấu hao TSCĐ.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tiền khấu hao đối với TSCĐ trong
DN Nhà nớc đợc hình thành từ nguồn vốn Nhà nớc hoặc từ nguồn vốn do DN tự
bổ sung đợc để lại làm nguồn tái đầu t TSCĐ cho DN. Trong khi cha thu hồi đủ
vốn, DN có thể dùng tiền khấu hao để bổ sung vốn kinh doanh.
Đối với TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn vay, về nguyên tắc tiền khấu
hao là một nguồn để trả tiền vay.
Thông thờng trong hoạt động kinh doanh việc tính khấu hao TSCĐ của
14
=
=
n
t
ktdit
tNGKH
1
DN đợc thực hiên hàng tháng. Tiền khấu hao nhằm để tái đầu t TSCĐ. Do cha
có nhu cầu đầu t, DN đợc sử dụng linh loạt số tiền khấu hao để bổ sung vốn
ảnh hởng tốt. Thông thờng có những yếu tố sau:
1.2.2.1. Quan điểm của chủ sở hữu về quản lý TSCĐ.
Trong DN, chủ sở hữu luôn là ngời cầm quyền cao nhất đa ra mọi quyết
định. Vì thế quan điểm và sự nhận thức của các chủ sở hữu trong việc quản lý
tài sản có ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.2.2.2. Hiệu quả huy động vốn của DN.
TSCĐ đợc hình thành từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Khi
DN dùng hai nguồn này để mua sắm TSCĐ thì phải trả một chi phí gọi là chi
phí sử dụng vốn. Chính vì vậy, hiệu quả của việc huy động vốn ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN.
1.2.2.3. Ngành nghề kinh doanh.
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho DN cũng nh định hớng cho nó
trong suốt quá trình tồn tại. Do đó, việc sử dụng TSCĐ của mỗi ngành nghề là
không giống nhau, tùy vào từng công việc mà có cách sử dụng cho hợp lý.
1.2.2.4. Chiến l ợc hoạt động SXKD của DN.
Là định hớng quan trọng, nó thể hiện những mục tiêu ngắn hạn và dài
hạn của DN. Từ những chiến lợc đề ra DN sẽ có những biện pháp sử dụng tài
sản để đạt hiệu quả cao.
1.2.2.5. Trình độ lao động.
Đây là yếu tố ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng TSCĐ. Để mang lại
lợi nhuận cho DN thì việc quyết định đúng đắn phụ thuộc nhiều vào trình độ
quản lý của cán bộ. Đồng thời máy móc không thể làm việc nếu thiếu con ngời,
tài sản không thể đạt hiệu quả cao nếu thiếu ngời thông minh biết sử dụng nó.
Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì các DN phải có một đội ngũ
cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao, một lãnh đạo
có uy tín và nhạy bén nắm bắt các cơ hội đầu t.
1.2.2.6. Mối quan hệ của DN.
16
Các mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung cấp ảnh hởng lớn đến
nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối, tiêu thụ sản phẩm... do vậy tác động trực