Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần hóa dầu VHP - Pdf 11

Trường Đại học KTQD
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: Công ty
cổ phần Hóa dầu VHP
31
Trường Đại học KTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế khó khăn như hiện nay thì việc kinh doanh hiệu quả là
cả một vấn đề vô cùng cấp thiết. Kinh doanh mặt hàng này hay mặt hàng kia
đều cần cất nhắc kỹ lưỡng. Không phải chỉ chú ý tới việc đồng vốn mình bỏ
ra lợi luận thu về ra sao ra mà nó là cả một số vấn đề kéo theo như: Nguồn
hàng , khách hàng ra sao, chiến lược kinh doanh như thế nào để giảm thiểu
chi phí hiệu quả nhất, quản lý tài chính ra sao cho hợp lý nhất….Tất cả là một
bài toán khó đối với các chủ doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế như hiện
nay.
Theo số liệu thống kê, tại Việt Nam, sau 10 năm đổi mới (từ năm 2000
đến năm 2009), GDP tăng từ 441,7 nghìn tỷ đồng lên 1661,4 nghìn tỷ đồng
(tăng 2,7 lần). Trong đó nông lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 108,4 nghìn tỷ
đồng lên 346,8 nghìn tỷ đồng (tăng 2,1 lần); công nghiệp và xây dựng tăng từ
162,2 nghìn tỷ đồng lên 667,3 nghìn tỷ đồng (tăng 3,1 lần); dịch vụ tăng từ
171,1 nghìn tỷ đồng lên 647,3 nghìn tỷ đồng (tăng 2,7 lần). Tỷ trọng nông
nghiệp/công nghiệp/dịch vụ trong GDP thay đổi nhanh từ năm
2000( 25%/37%/39%) đến năm 2009 (20,9%/40,2%/39%).
Với những bước đi vững chắc, ngành công nghiệp chế biến của Việt
Nam ngày nay đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong toàn ngành công nghiệp
của Việt Nam. Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến đã lên đến
trên 265 nghỉn tỷ đồng với hàng nghìn loại sản phẩm khác nhau phục vụ cho
nhu cầu ngày càng tăng cao của xã hội.
Hiện nay ngành công nghiệp chế biến Việt Nam mới chỉ tập trung ở
các lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông – lâm – thủy hải sản, may mặc, giày

Công ty cổ phần hóa dầu VHP , em đã tìm hiểu, thu thập được một số thông tin
31
Trường Đại học KTQD
cơ bản về công ty cũng như về phòng Kế toán và công tác kế toán tại đây để viết
Báo cáo thực tập tổng hợp. Báo cáo gồm 3 phần chính được nêu cụ thể dưới đây:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản
lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hóa dầu VHP.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần
hóa dầu VHP.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công
ty cổ phần hóa dầu VHP.
31
Trường Đại học KTQD
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ
THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA DẦU VHP.
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN HÓA DẦU VHP.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hóa dầu VHP.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU VHP
Tên Tiếng Anh: VHP PETRO - CHEMICAL., JSC
Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Km 45, Quốc lộ 5, Thị trấn Lai Cách, Huyện
Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương.
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
Địa chỉ Văn phòng đại diện: Phòng 1902, tòa tháp Thành Công, 57 Láng
Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.35190268 Fax: 04.35190266
Website: vhp.com.vn
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hóa dầu

viễn thông, tin học;
- Mua bán , sang chiết nạp gas;
- Mua bán, lắp đặt thiết bị phụ vụ công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa
cháy;
- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
và dầu khí;
- Mua bán hàng thực phẩm, đồ uống, vải, hàng may sẵn, giầy dép,
dược phẩm và dụng cụ y tế, hàng gốm sứ thủy tinh, đồ điện gia
dụng, đèn và
bộ đèn điện, giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Thoát nước và xử lý nước thải;
- Thu gom rác thải độc hại;
- Xử lý và tiêu hủy rác không độc hại, rác thải độc hại;
- Tái chế phế liệu;
- Xử lý ô nhiễm;
- Sản xuất trang thiết bị phục vụ tìm kiếm cứu nạn;
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU VHP.
31
Trường Đại học KTQD
1.2.1 Về hoạt động sản xuất tại Công ty CP Hóa dầu VHP:

Nguồn: Tài liệu từ Công ty Cổ phần hóa dầu VHP
1.2.1.1 Nguyên liệu đầu vào:
Nguồn cung cấp dầu gốc và phụ gia được nhập khẩu tử nhiều nước trên
thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,
Iran, UEA … qua cảng Hải Phòng theo các hợp đồng nhập khẩu. Nguyên vật

Đơn vị: Tấn.
Năm 2010 2011 2012
Sản lượng 7,000 11,000 13,000
Tỷ lệ so với công suất thiết kế (%) 28 44 52

Vể cơ cấu sản phẩm:
Cơ cầu sản phẩm 100%
Dầu biến thế 30%
Dầu động cơ 20%
Cầu công nghiệp, thủy lực 20%
Dầu gia công kim loại 5%
Dầu bánh răng 5%
Các loại dầu khác 5%
Mỡ các loại 15%
Nguồn: Tài liệu từ Công ty Cổ phần hóa dầu VHP
1.2.2 Về hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hóa dầu VHP:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là khu vực Hải Dương, Hà Nội
và các địa phương khác thuộc khu vực Bắc Bộ, mở rộng đến khu vực Bắc
Trung Bộ.
Trong thị trường cạnh tranh với các hãng dầu nhờn lớn và có kinh
nghiệm, Công ty CP Hóa dầu VHP đã xác lập được chiến lược thị trường
riêng và tập trung vào các mặt hàng chủ lực đã được lựa chọn. Công tác phát
triển thị trường và đào tạo đội ngũ nhân viên phát triển thị trường đã được chú
trọng ngay từ khi thành lập và đầu tư đúng mức.
Hiện tại, Công ty đã tăng chủng loại sản phẩm, hạ giá thành đối với các
sản phẩm hiện đang nhập khẩu. Để giảm thiểu được các rủi ro do biến động
thị trường dầu mỏ thế giới tác động đến giá thành sản phẩm , Công ty CP Hóa
31
Trường Đại học KTQD
dầu VHP xây dựng hệ thống bòn bể dự trữ nguyên liệu và sản phẩm, do đó

c. Ban Giám đốc:
- Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu sự
giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp
việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn
nghiệp vụ.
- Các Phó giám đốc: gồm Phó giám đốc phụ trách sản xuất và Phó giám đốc
phụ trách kinh doanh, tổng hợp. Các Phó giám đốc là những người giúp Giám
đốc quản lý điều hành và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc
và trước pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách.
d. Phòng Kinh doanh (KD):
Phòng KD quản lý và triển khai công tác kinh doanh của Công ty.
e. Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC):
Phòng TCHC quản lý và triển khai hoạt động liên quan đến công tác tổ
chức, hành chính, lao động, tiền lương, bảo hiểm … và các vấn đề về chế độ,
chính sách đối với người lao động trong Công ty; quản lý phương tiện và lên
31
Trường Đại học KTQD
kế hoạch điều xe, phối hợp với phòng Kinh doanh và tổ Hành chính tại Nhà
máy để vận chuyển hàng hóa theo nhu cầu.
f.Phòng Tài chính – Kế toán (TCKT):
Phòng TCKT quản lý và triển khai hoạt động tài chính – kế toán của
Công ty.
g. Phòng Kĩ thuật sản xuất (KTSX):
Phòng KTSX quản lý và triển khai hoạt động liên quan đến công tác kĩ
thuật, sản xuất tại Nhà máy.
h. Bộ phận cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng:
Chịu trách nhiệm về các công việc cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng các
máy móc, thiết bị … phục vụ việc sản xuất tại Nhà máy.
i.Tổ bảo vệ, hành chính tại Nhà máy.

8 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
13.094.974 109.295.482 513.839.672
9 Lợi nhuận sau thuế
TNDN
13.094.974 109.295.482 1.541.519.018.506
Nguồn: Tài liệu từ Công ty Cổ phần hóa dầu VHP
Qua bảng bảng số liệu trên ta thấy được tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm tài chính đều
tăng, năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 14.558.332.060 đ cho thấy năm
2013 Công ty đã đẩy mạnh phát triển doanh thu hàng bán. Sự tăng lên doanh
thu này là do Công ty có mua thêm máy móc để tạo sản lượng sản phẩm tăng
và chất lượng tốt hơn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV qua 3 năm đều tăng, năm
2013 so với năm 2012 tăng thêm 2.795.570.256đ cho thấy một dấu
hiệu rất tốt về tình hình kinh doanh.
- Ngoài ra, Tổng tài sản của Công ty thể hiện qua 3 năm đều tăng cho thấy
tình hình tái chính cũng như quy mô tài sản của Công ty đều tăng lên.
Có được kết quả trên là sự kết hợp của nhiều nhân tố tạo nên như:
31
Trường Đại học KTQD
- Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động có hiệu quả, có trình độ và quản lý
cũng như điều hành tốt.
- Đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, nhanh nhẹn và linh hoạt trong công việc,
luôn làm việc với tinhthần trách nhiệm và hiệu quả cao vì lợi ích của Công ty.
Ngược lại, Công ty cũng có nhứng chế độ đãi ngộ tốt để nhằm nâng cao hiệu
quả công việc cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên.
- Mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể.
Với mục tiêu không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh

gửi ngân
hàng
Kế toán
hàng tồn
kho
Thủ quỹ Kế toán
thanh toán
Kế toán BHXH,
BHYT, KPCĐ,
TSCĐ lương và
thuế GTGT
31
Trường Đại học KTQD
+ Chức năng nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán Công ty được tổ chức
theo hình thức tập trung. Gồm 06 người, nhiệm vụ cụ thể của mỗi người trong
phòng kế toán như sau:
-Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Là người phụ trách chung
về công tác tài chính, kế toán của Công ty, trực tiếp quản lý và chịu trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động của phòng tài chính; Theo dõi sự biến động của
Tài sản cố định, tính lương; Tổng hợp số liệu kinh doanh toàn công ty và
đồng thời phân tích đánh giá kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm, xét
duyệt các báo cáo Công ty trước khi gửi lên Ban Giám đốc và các cơ quan
chủ quản về tài chính, ngân sách, nghĩa vụ với Nhà nước & đối với cán bộ
công nhân viên trong Công ty. Kế toán trưởng đồng thời nghiên cứu vận dụng
các chính sách văn bản của Nhà nước để áp dụng vào điều kiện cụ thể của
Công ty.
Kế toán trưởng đồng thời theo dõi, tập hợp, kiểm tra, phân bổ toàn bộ
chi phí trong doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp nắm được chi phí của
từng bộ phận và có kế hoạch chi phí cho kỳ sau một cách phù hợp.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ hạch toán tình

Trường Đại học KTQD
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất
trước.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử
dụng trong kế toán: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái của các ngân hàng giao dịch tại thời
điểm thanh toán.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chế độ chứng từ kế toán được Công ty áp dụng thực hiện theo đúng
nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản
pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế
độ này.
Khi công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tiến hàng kiểm tra,
ghi chép theo đúng mẫu chứng từ trong chế độ kế toán quy định về chứng từ
và các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán được ấp dụng theo Chế độ kế toán
gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
31

Trường Đại học KTQD
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên
quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Khi
kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực
hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám
đốc công ty biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.Đối với những
chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng
thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm
thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Hóa đơn GTGT được in ở các Công ty được nhà nước cho phép.
Ngoài ra một số hệ thống chứng từ Công ty thực hiện như sau:
-Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT, Cam kết
góp vốn, Giấy báo nợ của ngân hàng, Hợp đồng cho vay); Phiếu thu; Chứng
từ xin chi; Chứng từ duyệt chi; Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng,
Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ.
-Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng; Phiếu nhập kho; Phiếu
xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật tư
-Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng, bổ
nhiệm, bãi nhiệm, sa thải; Bảng chấm công; Phiếu giao khoán; Bảng phân bổ
tiền lương và BHXH; Bảng thanhtoán lương và BHXH; Bảng phân phối thu
nhập theo lao động; Chứng từ chỉ tiền thanh toán cho người lao động.
-Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tăng giảm TSCĐ; Biên bản giao nhận
TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn
31
Trường Đại học KTQD

TK 5112 : doanh thu bán dầu nhờn khác
TK 5113 : doanh thu bán các loại nhiên liệu năng lượng xanh.
……
- Một số tài khoản khác liên quan tới hoạt động sản xuất thì được áp đụng tài
khoản: 621,622,627,154,155…các loại nguyên vật liệu được chi tiết từng loại.
- Ngoài ra còn một số tài khoản không liên quan tới hoạt động bán hàng và
sản xuất thì vẫn được Công ty áp dụng bình thường và không được chi tiết cho
các loại hàng hoá như TK : 111, 112, 211, 141, 214, 411, 412, 413, ……
Ví dụ như
+ Tài khoản 111 : Tiền mặt
+ Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng
+ Tài khoản 133 : Tiền hàng chuyển
…….
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Căn cứ vào quy mô hoạt động cũng như ngành nghề kinh doanh, Công ty
đang áp dụng hình thức Sổ nhập ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
+Hệ thống sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung: Là sổ tổng hợp nhật ký dùng để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ theo trình tự thời gian. Hàng ngày căn cứ
vào chứng từ gốc kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung ít nhất 2 dòng cho mỗi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nguyên tắc TK ghi Nợ trước, TK ghi Có sau,
sau khi ghi xong Sổ Nhật ký chung kế toán chuyển trực tiếp vào Sổ Cái tài
khoản có liên quan.
-Sổ cái: Là sổ mở cho tài khoản cấp 1. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung,
kế toán ghi vào Sổ Cái tài khoản liên quan, cuối tháng cộng sổ cái. Kế toán
ghi vào bảng cân đối số phát sinh, bảng này là cơ sở lập báo cáo kế toán tài
chính và các báo cáo kế toán quản trị khác.
31
Trường Đại học KTQD

Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên
Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty do kế toán trưởng lập. Công ty
thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán hiện hành
phù hợp với biểu mẫu Nhà nước quy định theo đúng yêu cầu đối với loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các loại báo cáo trong bảng số liệu sau:
31
Trường Đại học KTQD
Bảng 2-3: Các loại báo cáo dùng trong Báo cáo tài chính của Công ty cổ
phần hóa dầu VHP.
1. Bảng cân đối kế toán (MS B01 - DNN)
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (MS B02 - DNN)
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (MS B03 - DNN)
4. Thuyết minh báo cáo tài chính (MS B09 - DNN)
5. Bảng cân đối tài khoản (MS F01 - DNN)
Nguồn: Tài liệu của Công ty Cổ phần hóa dầu VHP
Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính. Sau khi thủ trưởng đơn vị ký duyệt, ngoài 1 bản lưu
tại phòng kế toán, báo cáo tài chính được chuyển tới các cơ quan liên quan
như: Chi cục thuế, Cục thống kê, Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản giao
dịch, Sở kế hoạch và đầu tư.
Các loại báo cáo tài chính dung cho tháng, quý, năm sau khi được bộ
phận kế toán Công ty hoàn thiện và chịu trách nhiệm về số liệu trong bản Báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status