Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
ĐỀ TÀI
“Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty Cổ phần và
Phát triển Dịch vụ Bưu điện
Quảng Nam”
GVHD: Lê Thị Thu Bình 1 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3
1.3.2 Phân tích hiệu quả tổng hợp 11
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN
QUẢNG NAM
14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 15
2.1.3 Tổ chức quản lí 16
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
16
2.2.1 Hiệu quả cá biệt 16
2.2.2 Hiệu quả tổng hợp 21
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
những mặt hạn chế của doanh nghiệp. Đồng thời, tiến hành so sánh giữa các năm để
thấy được xu hướng và tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi. Từ đó đưa ra những biện
pháp cải thiện hợp lí, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty như
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các chỉ số tài chính của công ty.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu từ năm 2009 đến năm 2010
GVHD: Lê Thị Thu Bình 3 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
- Phạm vi không gian: Báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Xây lắp và Phát
triển Dịch vụ Bưu điện Quảng Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp cân đối liên hệ.
- Phương pháp phân tích tương quan.
- Phương pháp thống kê.
5. Bố cục
Bài viết gồm 3 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng Nam
Chương 3: Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và đề xuất
một số giải pháp
GVHD: Lê Thị Thu Bình 4 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1 Một số khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
* Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập
*Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là xem xét ảnh hưởng của chính
sách tài trợ đối với khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu phổ biến thường được
sử dụng là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỏ hữu (ROE). Tùy theo
từng loại hình công ty mà có thể điều chỉnh lại lợi nhuận sau thuế để phân tích.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
• Nhân tố vốn: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh
nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh
doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có
hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
• Nhân tố con người: Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng
hàng đầu để đảm bảo thành công. Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ
thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng
phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán
được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
• Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và
hạ giá thành sản phẩm. Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm. Nhờ
vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn
lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
• Nhân tố quản trị doanh nghiệp: Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến
việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh
doanh ngày càng biến động. Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên
và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Kết
vào một số căn cứ quan trọng như các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực
tế của kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế lớn
• Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp
đến doanh nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất
mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần
mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng
các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm
GVHD: Lê Thị Thu Bình 7 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho
doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi
mới công nghệ kịp thời.
• Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của
một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm
nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng
văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành
kinh doanh.
• Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của
các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh
doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ
quốc tế. Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phải
phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển.
• Ngoài ra còn có nhân tố Đoàn thể, các lực lượng chính trị, xã hội, nguồn nhân
lực xã hội, quốc gia, môi trường hội nhập - quốc tế, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ
cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, thị trường lao động.
1.3 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Phân tích hiệu quả cá biệt
1.3.1.1 Hiệu suất sử dụng tài sản doanh nghiệp
1.3.1.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Đối với các DNSX, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để
thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính hiệu suất sử dụng TSCĐ
theo các chỉ tiêu sau:
Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
GVHD: Lê Thị Thu Bình 9 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
DTT SXKD
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Các chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại bao nhiêu
đồng giá trị sản xuất, hoặc đồng doanh thu. Trị giá các chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu
suất sử dụng tài sản cố định càng cao.
1.3.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ
luân chuyển vốn lưu động như số vòng quay bình quân của vốn lưu động hoặc hệ số
đảm nhiệm vốn lưu động, số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động.
DTT
Số vòng quay = (vòng)
bình quân của VLĐ VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồng
VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Trị giá của chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ VLĐ quay càng nhanh. Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý
trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành
mạnh. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai
đoạn công việc. Hiệu suất này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà còn
phụ thuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp.
DTT kỳ phân tích DTT kỳ gốc
VLĐ bình quân kỳ gốc VLĐ bình quân kỳ gốc
A
VLĐ
là mức độ ảnh hưởng của thay đổi vốn lưu động đến sự tăng giảm hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, và được tính bằng:
DTT kỳ phân tích DTT kỳ phân tích
A
VLĐ
=
VLĐ bình quân kỳ phân tích VLĐ bình quân kỳ gốc
Việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động cũng cần phải làm rõ số vốn tiết
kiệm (-) hay lãng phí (+) do thay đổi tốc độ luân chuyển bằng công thức:
−=∆
0
1
1
11
VLÂVLÂ
HH
DTV
hoặc
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời
tài sản càng lớn.
Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản, chỉ tiêu
ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:
GVHD: Lê Thị Thu Bình 12 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Tỷ suất
Sinh lời tài sản = =
Lợi nhuận trước thuế
x 100%
Tổng tài sản bình quân
Phõn tớch hiu qu hot ng kinh doanh cụng ty CP Xõy lp v Phỏt trin DV Bu in QN
saớn Taỡi
Doanh thu
Doanh thu
thuóỳổồùc nhuỏỷn trLồỹi
saớn taỡilồỡisinh suỏỳt Tyớ ì=
1.3.2.2.2 T sut sinh li kinh t ca ti sn (RE)
thy rừ tht s hiu qu ca hot ng thun kinh t doanh nghip, ta s
dng ch tiờu t sut sinh li kinh t. Ch tiờu ny c xỏc nh nh sau:
quỏn saớn bỗnh taỡiTọứng
vaylaợi phờChi thuóỳổồùc nhuỏỷn trLồỹi
kinh tóỳ lồỡisinh suỏỳt Tyớ
+
=
T sut ny ỏnh giỏ kh nng sinh li ca vn u t so vi cỏc chi phớ c hi
khỏc. p dng t sut ny, doanh nghip s cú quyt nh nờn huy ng t vn ch s
hu hay huy ng vn vay. Nu t sut sinh li kinh t ca doanh nghip ln hn lói
sut vay thỡ doanh nghip nờn tip nhn cỏc khon vay v to ra phn tớch ly cho
ngi ch s hu. V phớa cỏc nh u t, ch tiờu ny l cn c xem xột u t vo
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các cổ đông pháp nhân và thể nhân
khác, là công ty cổ phần với vốn điều lệ là 15 tỷ đồng, trong đó nhà nước chiếm 35%
cổ phần.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng
Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Quangnam Post – Telecoms Construction & Services
Coporation
Tên viết tắt: QTC
Trụ sở chính: Đường Phan Bội Châu, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam.
Điện thoại: (84)510.3811811-3811347
Fax: (84)510.381199
E-mail:
Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3303070011, đăng ký lần
đầu ngày 25/01/2002 do sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận,
đăng ký mã số thuế 4000364082 do cục thuế tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/02/2002.
Tiểm năng của công ty Cổ phần Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng
Nam là đa số cán bộ công nhân viên xuất thân từ bưu điện tỉnh Quảng Nam, đến năm
2002 Tổng công ty Viễn thông Việt Nam ra quyết định thành lập công ty Cổ phần Xây
lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng Nam nhằm thi công các công trình xây lắp
của ngành. Ngày 21/07/2009 công ty được Tổng cục TC – ĐL – CL cấp chứng nhận
TCVN ISO 9001:2000
GVHD: Lê Thị Thu Bình 14 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
Công ty đã thực hiện niêm yết Cổ phiếu phổ thông tại Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội theo Quyết định số 661/QĐ-SGDHN ngày 22/09/2010 của sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội với mã chứng khoán là QCC.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Thi công xây lắp các công trình bưu chính – viễn thông, cơ, điện và điện lạnh,
công trình xây lắp dân dụng, giao thông, thủy lợi, các công trình về phát thanh –truyền
hình.
4. Tổng tài sản bình quân
62.911.672.131 45.430.189.312 29.943.698.376
5. Hiệu suất sử dụng tài sản
(5)=[(1)+(2)+(3)]/(4)
0,894 0,577 0,467
Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm qua 3 năm và
giảm mạnh vào năm 2010. Cụ thể hiệu suất sử dụng tài sản năm 2009 là 0,894, sang
năm 2010 là 0,577 và ở năm 2011 chỉ còn 0,467. Trung bình trong 3 năm hiệu suất sử
dụng tài sản là 0,64397 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tham gia hoạt động SXKD thì tạo ra
0,64397 đồng doanh thu. Nguyên nhân là do năm 2010 cả doanh thu và tổng tài sản
GVHD: Lê Thị Thu Bình 16 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
đều giảm, trong đó doanh thu và thu nhập khác giảm so với năm trước đó 53,35% gấp
gần hai lần so với tốc độ giảm của tài sản là 27,8%. Do tốc độ giảm của tài sản chậm
hơn với tốc độ giảm của doanh thu và thu nhập khác điều này làm cho Hiệu suất sử
dụng tài sản giảm mạnh. Năm 2011 doanh thu và thu nhập khác giảm 46,63% ,tài sản
tiếp tục giảm 34,1%. Tốc độ giảm của tài sản vẫn thấp hơn so với tốc độ giảm của
doanh thu và thu nhập vì vậy hiệu suất sử dụng tài sản năm 2011 vẫn theo chiều hướng
giảm. Đi sâu hơn ta có thể thấy, tổng tài sản của doanh nghiệp giảm là do sự giảm
xuống của các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn, hàng tồn kho, đặc biệt là đầu tư tài
chính dài hạn, TSCĐ, tài sản dài hạn khác giảm một lượng giá trị lớn.( Năm 2011
TSDH khác có tăng nhưng không đáng kể). Trong năm 2010 và 2011, hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp không tốt, bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải thanh lý
TSCĐ, thu hẹp quy mô sản xuất, thu hồi các khoản đầu tư góp vốn ở doanh nghiêp
khác để chi trả cho các khoản nợ, giảm áp lực thanh toán, đây là nguyên nhân dẫn đến
việc các khoản mục trên giảm xuống.
2.2.1.2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Doanh thu thuần tiêu
thụ sản phẩm
4.Giá vốn hàng bán 44.642.886.186 18.498.227.369 11.718.412.143
5.Hàng tồn kho bình quân 5.876.131.667 3.732.503.652 2.238.005.662
6.Phải thu khách hàng bình quân 44.473.072.687 31.684.071.378 19.828.680.375
7.Phải trả người bán bình quân 11.522.662.258 6.273.279.525 3.634.042.311
8.Số vòng quay hàng tồn kho
(4)/(5)
7,6 4,96 5,24
9.Số vòng quay phải thu khách
hàng=(1)+(2)/(6)
1,39 0,78 0,76
10.Số vòng quay phải trả người
bán=(3)/(7)
4,08 2,82 3,38
Số vòng quay hàng tồn kho có sự biến động giảm tăng qua các năm. Cụ thể vào
năm 2009 số vòng quay hàng tồn kho là 7,6 vòng nhưng đến năm 2010 số vòng quay
giảm xuống còn 4,96 vòng, nguyên nhân là lượng hàng tồn kho bình quân năm 2010
giảm so với năm 2009 là 36,48%, trong khi đó giá vốn hàng bán giảm xuống với tốc
độ nhanh hơn so với hàng tồn kho đạt 58,564%. Từ đó cho thấy doanh nghiệp đã chưa
có chính sách HTK tốt để giảm lượng hàng dự trữ đến mức tối thiểu nhất nhằm tiết
kiệm chi phí lưu kho. Đến năm 2011 lượng HTK giảm xuống và giảm với tốc độ
nhanh hơn so với giá vốn hàng bán, đây chính là nguyên nhân làm cho vòng quay
HTK tăng lên 5,24 vòng. Tuy nhiên số vòng quay này vẫn còn chậm so với năm 2009.
Số vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn
kho chậm, hàng tồn kho bị ứ đọng dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trữ
làm cho khả năng chuyển thành tiền của vốn lưu động thấp, đây là một vấn đề đòi hỏi
GVHD: Lê Thị Thu Bình 18 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
sự quan tâm của công ty, thể hiện hoạt động quản lý hàng tồn kho của công ty chưa
thật sự hiệu quả. Công ty cần xem xét và đưa ra biện pháp hợp lý để cải thiện tình hình
trên.
Cụ thể ở năm 2009 là 1,07 vòng, sau đó giảm mạnh xuống còn 0,6 vòng vào năm 2010
và tiếp tục giảm vào năm 2011 xuống còn 0,55 vòng. Để thấy rõ sự ảnh hưởng của các
nhân tố tới hiệu suất sử dụng vốn lưu động, ta xét các nhân tố sau:
GVHD: Lê Thị Thu Bình 19 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
+ Năm 2010
Chỉ tiêu phân tích: ∆H
VLĐ
= H
VLĐ2010
- H
VLĐ2009
= 0,6 – 1,07 = -0,47
Các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố doanh thu thuần: ∆H
VLĐ(DTT)
= 0,43 – 1,07 = -0,64
- Nhân tố vốn lưu động bình quân: ∆H
VLĐ(VLĐbq)
= 0,6 – 0,43 = 0,17
Tổng hợp ảnh hưởng:
∆H
VLĐ
= ∆H
VLĐ(DTT)
+ ∆H
VLĐ(VLĐbq)
= -0,64 + 0,17 = -0,47.
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty ở năm 2010 so với năm
2009 giảm 0,47 vòng, nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm từ 56.102.905.010
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty ở năm 2011 so với năm 2010
giảm 0,05 vòng, nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm 8.818.847.971 đồng làm cho
số vòng quay vốn lưu động giảm 0,23 vòng và vốn lưu động bình quân giảm
12.445.740.123 đồng làm cho hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng 0,18 vòng.
Từ sự phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ta có thể xem xét
sự ảnh hưởng do tốc độ luân chuyển vốn lưu động tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí
vốn lưu động trong kỳ:
∆V = 25.013.052.878 – 22.928.631.805 = 2.084.421.073
So với năm 2010 công ty đã lãng phí 2.084.421.073 đồng vốn lưu động.
GVHD: Lê Thị Thu Bình 20 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
Qua đó, ta thấy việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp chưa thật sự hiệu
quả, doanh nghiệp cần đưa ra một số biện pháp để cải thiện tình hình hiện tại.
2.2.2 Hiệu quả tổng hợp
2.2.2.1 Khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận gộp
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. DTT tiêu thụ sản phẩm 56.102.905.016 22.576.027.054 13.757.179.083
2. Tốc độ giảm của DTT 59,8% 39,1%
3. Tốc độ giảm của giá vốn 58,56% 36,7%
4. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
11.460.018.824 4.077.799.685 2.038.766.940
3.Tỷ suất lãi gộp
(3) = (4)/(1)
20,426 % 18,06 % 14,82 %
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được tỷ suất lãi gộp của danh nghiệp giảm dần
từ năm 2009 đến năm 2011. Cụ thể tỷ suất lãi gộp năm 2009 là 20,426% nhưng qua
năm 2010 giảm xuống còn 18,06% và đến năm 2011 chỉ còn 14,82%. Qua đó cho thấy
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm và kém hiệu quả. Cứ
8 lần so với năm 2009, thế nhưng sự tăng lên này cũng không thể bù đắp phần thiếu
hụt do doanh thu thuần giảm xuống, làm cho lợi nhuận thuần giảm xuống
-800.545.857 đồng. Năm 2011, cả doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính
đều giảm mạnh làm cho lợi nhuận thuần giảm đến mức -2.107.091.156 đồng. Bên
cạnh đó, do chi phí lãi vay của doanh nghiệp ở mức khá cao, cùng với đó là chi phí
quản lý doanh nghiệp cũng chiếm một tỉ trong lớn, điều này cũng làm cho lợi nhuận
thuần của doanh nghiệp giảm và giảm đến mức âm ở các năm.
* Tỷ suất LNTT trên DTT
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Doanh thu thuần tiêu thụ
sản phẩm
56.102.905.016 22.576.027.054 13.757.179.083
2. Doanh thu hoạt động tài
chính
56.551.686 401.191.563 75.000.843
GVHD: Lê Thị Thu Bình 22 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
3. Thu nhập khác 89.218.855 3.259.106.248 168.953.585
4. Lợi nhuận trước thuế 2.856.393.696 (1.459.244.925) (2.051.073.169)
5. Tỷ suất LNTT/DTT
(5) = (4)/[(1)+(2)+(3)]
5,078% -5,56% -14,65%
Tỷ suất LNTT/DTT của doanh nghiệp năm 2009 đạt 5,078%, đến năm 2010
giảm xuống -5,56% và tiếp tục giảm đến -14,65% ở năm 2011. Nguyên nhân là do sự
giảm xuống của doanh thu thuần từ năm 2009 đến năm 2011 trong khi chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra quá lớn. Vào năm 2010, ngoài việc tăng lên của doanh thu hoạt
động tài chính thì thu nhập khác cũng tăng lên đáng kể do việc thanh lý nhượng bán
TSCĐ, thu nhập từ việc cho thuê đất, mặt bằng, và đặc biệt là khoản tăng lên do
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thế nhưng khoản chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ
ra cũng khá lớn, nhất là chi phí chuyển nhượng đất, trong khi thu nhập từ chuyển
1. Lợi nhuận trước thuế 2.856.393.696 (1.459.244.925) (2.051.073.169)
2.Tổng tài sản bình quân 62.911.672.131 45.430.189.312 29.943.698.376
3. ROA
(3) = (1)/(2)
4,54% -3,212% -6,85%
Ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giảm từ năm 2009 đến năm 2011. Cụ
thể ROA năm 2009 là 4,54%, năm 2010 giảm xuống mức -3,212% và đến năm 2011
tiếp tục giảm xuống còn -6,85%. Tức là cứ 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì tạo
ra 4,54 đồng LNTT năm 2009. Nhưng qua năm 2010 và 2011 thì 100 đồng tài sản bỏ
ra không những không tạo ra lợi nhuận mà còn không đủ để bù đắp chi phí. Nguyên
nhân là do lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm mạnh từ 2009 đến 2011, mặc
dù tài sản có giảm trong 3 năm tuy nhiên tốc độ giảm của nó chậm hơn so với tốc độ
giảm của lợi nhuận, làm cho ROA giảm đến mức âm. Tổng tài sản của doanh nghiệp
giảm do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không tốt, doanh nghiệp tiến hành
thu hẹp qui mô sản xuất để chi trả các khoản nợ, chủ yếu là do sự giảm xuống các
khoản mục phải thu ngắn hạn, HTK, đầu tư tài chính dài hạn, đặc biệt là TSCĐ và tài
sản dài hạn khác có sự biến động lớn. Nguyên giá TSCĐ năm 2009 là 8.674.643.460
đồng, năm 2010 giảm xuống 4.389.713.053 đồng, sang năm 2011 còn 3.732.539.547
đồng. Giá trị TSDH giảm một lượng lớn từ 138.668.101 đồng (2009) xuống
38.879.263 đồng (2010) và tăng lên 77.485.687 đồng (2011). Đầu tư tài chính dài hạn
từ năm 2010 đến 2011 giảm từ 1.479.139.400 đồng xuống 400,924.100 đồng. Trong
GVHD: Lê Thị Thu Bình 24 SVTH: Nguyễn Đặng Thị Mỹ Phượng
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty CP Xây lắp và Phát triển DV Bưu điện QN
khi đó lợi nhuạn trước thuế giảm đến mức âm là do hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp giảm, doanh thu giảm đi một lượng đáng kể không đủ để bù đắp một lượng chi
phí quá lớn của doanh nghiệp mad đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi
vay và chi phí khác.
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Lợi nhuận trước thuế 2.856.393.696 (1.459.244.925) (2.051.073.169)