Cải cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập - Pdf 11

í
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
***
FOREIGN
TRÍ!DE CINIVERSITY
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
CẢI CÁCH Hễ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI
VlệT
NAM
NHAM
Đáp ỨNG vễu CÂU HỘI
NHẬP

• •
Sinh
viên
thực
hiện
:
NGUYỄN
THỊ

NAM VÀ VẤN
ĐỂ HỘI
NHẬP TRONG
NGÂN HÀNG
.
3
ì.
TỔNG
QUAN
VỀ HỆ
THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3
1.
Khái
niệm
Ngân
hàng thương
mại
3
Ì.
Ì.
Sự
ra
đời và
phát
triển
Ngân
hàng thương
mại

thanh
toán:
6
2. 3.
Chức
năng
"tạo
tiền"
của
ngân hàng thương
mại:
7
2. 4.
Chức
năng
cung
ứng
dịch
vụ tài
chính
và các
dịch
vụ
khác
8
IU.
TỔNG
QUAN
VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT

Việt
Nam 10
2.2.
Đánh
giá
chung
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh
của các
NHTM
Việt
Nam 19
IU.
HỆ
THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT
NAM
TRƯẬC
YÊU
CẦU
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ 22
Ì.

3. Tác
động
của hội
nhập
đến
ngành ngân hàng
28
Nguyễn Thị
nải
Yến
Trung
2
-
K40 ĩ
- KTNT
Khoa luận
tốt
nghiệp
li
3.1.
Những cơ
hội
cho
ngành ngân hàng
Việt
Nam
khi hội
nhập
kinh tế
quốc

CẢNH
HIỆN
NAY.
32
ì.
NỘI
DUNG
CHƯƠNG TRÌNH
CẢI
CÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
TỪNẢM
1998
ĐẾN
NAY 32
1.
Đối
tượng,
mồc
tiêu
cải
cách
32
1.1. Đối
tượng
cải
cách
32

và đánh
giá
chính xác
khối
lượng
nợ
của các
NHTM
quốc doanh
32
2.2.
Cấp bổ
sung vốn
diều
lệ
cho các
NHTM
quốc doanh
33
2.3.
Tái

cấu
các
NHTM
cổ phẩn
33
li.
HOẠT
ĐỘNG

cải
cách
NHÍM
34
1.2.
Những thành
tựu cải
cách
NHTMNN
đã
đạt
được
trong
thời
gian
qua
41
1.3.
Những thành
tựu cải
cách
của các
NHTM
cổ phần
50
2.
Những
vấn
đề còn
tồn

tại
trong
hoạt
động
của các
Ngân hàng thương
mại
62
Nguyễn
Thị
nài Yến
Trung
2
-
K40 ĩ
- KTNT
Khoá luận
tốt
nghiệp
HI
CHƯƠNG m: MỘT
SỐ
ĐỊNH
HƯỚNG

GIAI
PHÁP
NHAM
CAI
CÁCH HỆ

nghiệm
của
Nhật
Bản
69
li.
ĐỊNH
HƯỚNG
CHIẾN
Lược
PHÁT
TRIỂN

HỘI
NHẬP QUỐC TẾ
VÊ NGÂN HÀNG
72
1.
Định
hưựng
chiến
lược
phát
triển
của
ngành ngân hàng
Việt
Nam
đến
năm

NHÍM
Việt
Nam
đến
năm
2010
72
2.
Định
hưựng
chiến
lược
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
trong
lĩnh
vực
Ngân
hàng
74
2.
Ì
.Các
định
hưựng
lựn:

trong
điều
kiện hội
nhập
76
3.1. Đối vựi cấc
NHTMNN 76
3.2. Đối vựi
các
NHTM
cổ
phần
76
IU.
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
THỨC
ĐAY
HOẠT ĐỘNG
CẢI
CÁCH
NHTM
VIỆT
NAM NHẰM
ĐÁP ÚNG
NHU CẦU
HỘI
NHẬP 77

Nguyễn
Thị
Hải Yến
Trung
2
-
K40
ĩ'-
KTNT
Khoỗ luận tốt nghiệp
V
Ì
.2.
Hoàn
tìiiện

hình
Công
ty
mua
bán
nợ và tài sản
tồn
đọng
của
DNNN
dể
lành
mạnh
hoa

Giải
pháp
vi
mô 83
2.1.
Các
NHÍM
cần
tăng
cưẩng
nỗ
lực
để đẩy
nhanh
hoạt
động
cải
cách
83
2.2.
Tăng
cưẩng

thực
hiện
hiệu
quả
các
hình
thức tái cấp vốn

đối với

quan
nhà
nước

liên
quan
98
3.1.
Tăng
cưẩng
tính
tự chủ,
từng
bước
nới
lỏng
các
qui
định
mang
tính
hành chính
cho
các
ngân hàng
98
3.2. Đối
với việc

bộ
tại
các
NHÍM
102
KẾT
LUẬN
103
Nguyễn Thị
Hải
Yến
Trung
2
-
K40 ĩ
- KTNT
DANH
MỤC NHỮNG
TỪ
VIẾT
TẮT
ACB
:Ngân hàng thương
mại cổ phẩn
Á
Châu
AMC
:Công
ty
quản lý

Nam
(NHĐT&PT)
CSTT
: Chính sách
tiền
tệ
DNNN
:Doanh
nghiệp
nhà nước
EAB
:Ngân hàng thương
mại cổ phần
Đông
Á
Eximbank
:Ngân hàng thương
mại cổ phẩn
xuất
nhậpkhẩu
Việt
Nam
HĐQT
:Hội
đồng
quản
trị
IAS
:
Chuẩn

Nhà nước
NSNN
:Ngân sách Nhà nước
Sacombank
:NHTMCP
Sài
Gòn thương
tín
Techcombank:
NHTMCP
kỹ thương
TCTD
:TỔ
chức tín dụng
TGĐ
:Tổng
Giám đốc
VCB
:Ngân hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam
(NHNT)
VP
bank
:NHTMCP
các
Doanh
nghiệp

mạnh
mẽ
trên mọi phương
diện

mọi
quốc
gia
trên
thế
giổi.Việt
Nam
cũng
đang nỗ
lực cải
cách toàn
diện
nền
kinh tế
của
mình,
đặc
biệt

lĩnh
vực
tài
chính ngân hàng
-
một

từ
khi
nền
kinh
tế
Việt
Nam
chuyữn
từ nền
kinh
tế quan
liêu tập
trung
bao cấp
sang
nền
kinh tế thị truồng
theo
định
hướng
XHCN,
các ngân
hàng thương mại
Việt
Nam đã
thực
sự
trở
thành chỗ dựa đáng
tin

Đảng,
sự
quản lí
của Nhà nước

sự nỗ
lực
của
bản
thân các ngân
hàng,
công
cuộc
cải
cách hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
trong
gần
hơn 15 năm
qua
đã
đạt
được
những
thành
tựu
đáng khích

Ngành
cũng
như chưa có được một cơ
chế
chính sách đổng bộ cho
hoạt
động
cải
cách
ngân hàng. Kết quả là
tuy
đã
giảm
được số
lượng
các ngân hàng
hoạt
động
không
hiệu
quả và tăng vốn
điều
lệ
nhưng
tỷ
lệ
nợ quá hạn
tại
cấc ngân hàng
vẫn

lý còn hạn
chế,
các tiêu
chuẩn
kiữm
toán,
kế toán chưa phù hợp
với
thông
lệ
và tiêu
chuẩn quốc
tế,
trình
độ
công
nghệ
còn chưa
hiện đai,
dịch
vụ
ngân hàng chưa
phong phú,
chất
lượng
chưa
cao
Trước
tình hình
đó,

ĩ
đang

một
nhiệm
vụ
cấp
thiết
của
nhiều
Bộ, Ban,
Ngành.
. .
từ
Trung
ương
đến
địa
phương và
các
ngân hàng.
Phạm
vi
của bài khoa
luận
này
chỉ
nhằm
tập trung
nghiên

ra
một
số
giải
pháp nhằm đẩy
mạnh
hoạt
động
cải
cách NHÍM ở
Việt
Nam
với
mục
tiêu
xây
dựng
hệ
thống
ngân hàng phát
triởn
ổn
định,
vững
mạnh
và có
khả
năng
cạnh
tranh

vấn
đề
hội
nhập
trong
ngân hàng
Chương
2:
Hoạt
động
cải
cách hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua.
Chuông
3:
Một số định
hướng

giải
pháp nhằm
cải
cách hệ
thống

quan
nên
bài khoa
luận
vẫn

nhiều
chỗ
thiếu
sót.
Mong
quý
vị
đọc
và đóng góp
những
ý
kiến
quý báu
đở
bài
viết
này ngày càng hoàn
thiện
hơn. Xin
chân thành cảm ơn
!
Nguyễn
Thị
nải Yến

thương
mại

thể nói,
sự
ra đời

phát
triển
của
hệ
thống
NHTM
gắn
liền
với
quan
hệ cho vay
nặng lãi
đã
từng tồn
tại
trong
thời
kỳ phân rã
của chế
độ công
xã nguyên
thủy.
Thực

đã
xuất hiện
ở Ý
khoảng
500
năm
trước Công nguyên, chủ
thể
đi vay là
giai
cấp
thống trị

những
người
sản
xuất
hàng hoa
giản
đan,
với
mức
lãi
suất
cao
từ
40%-100%.
Dưới
thời
Trung

được
xem
là một ngân hàng
thực sự,
đó

Banca
di Barcelone

Tây
ban nha.

sau đó
ít
năm, ngân hàng
Banca
di Valencia
cũng
đựơc
thành
lập
ở Tây Ban Nha.
Hai
ngân hàng này được
coi

hai
ngân hàng đầu tiên trên
thế
giới

ra
các ngân
hàng,
hội
tín
dụng
để cho
vay
vốn
với
mức
lãi
suất

thể
chấp
nhận được.
Loại
ngân hàng này
xuất hiện

Vienise(Italia)
năm
1589,
Milan
(Italia)
năm
1593, Amsterdam
(Hà
lan)

18,
các ngân hàng
tư bản
khác

Châu Âu
lục
địa,
Bắc
Mỹ
lần
lượt
ra
đời.
Từ
giữa
thế
kỷ
19
trở đi,
các nước đế
quốc
mới thành
lập
các ngân hàng
trên
các
nước
phong
kiến,

động
các
tổ
chức
tài
chính khác như công
ty
bảo
hiểm,
các
quỹ
hưu
trí,
quỹ tín
dụng,
hội
tín
dụng
cho vay
/. 2.
Định
nghĩa
Ngân hàng
thương
mại:
Về mặt
lịch
sệ,
Ngân hàng thương mại hay còn
gọi

nhau

điểm
chung

khái
niệm
ngân hàng thương
mại
được
sệ
dụng
để
chỉ tổ
chức
làm
chức
năng
thu
nhận
tiền
gệi
của
công chúng và
đem
số
tiền
đó để cho
người
khác

thức
nào khác các
khoản
tiền

họ
dùng
cho
chính
họ
vào
nghiệp
vụ tín
thác
hay dịch vụ
tài
chính".
Luật
ngân hàng
của
Đan
Mạch
năm
1930
định
nghĩa:
"NHTM

những
nhà băng

chuyển
ngân,
đứng
ra
bảo
hiểm
V.
V."

Việt
Nam,
khái
niêm
về
NHTM
đươc
hiểu
như
sau:
Trước
khi
có Pháp
lệnh
ngân hàng năm
1990,
khái
niệm
NHÍM chưa
từng
được đề cập

điều
3
của
nghị
định
này,
các ngân hàng chuyên
doanh là
tổ
chức
kinh
doanh
trực
tiếp,
có tư cách
pháp
nhân,
bình đẳng
trong
quan
hệ
kinh
doanh
đối với
các đơn vị và các
thành
phần
kinh
tế


ngày
23/5/1990
đã định
nghĩa
NHTM
như
sau:
"Ngân hàng thương mại

tổ
chức
kinh
doanh
tiền tệ

hoạt
động
chủ yếu

thường
xuyên

nhận
tiền
gửi
của
khách hàng
với
trách
nhiệm

(như tư cách pháp nhân
Việt
nam
của
tổ
chức tín dụng
nước
ngoài)
hoặc
không còn phù hợp (như
qui
định về
tỷ
lệ
hùn
vẫn
mua
cổ
phần của
tổ
chức
kinh
tế
khác,
mức
huy động
vẫn
so
với
vẫn

tiếp
và chính
thức
đưa
ra
định
nghĩa về
NHTM
nhưng đã gián
tiếp
đề
cập
các
nội
dung
chính
của
khái
niệm
về
NHÍM thông
qua
định
nghĩa
"ngân
hàng"

định
nghĩa
"hoạt


ngân hàng được
thực
hiện
toàn bộ
hoạt
động ngân hàng và
các
hoạt
động
kinh
doanh
khác có liên
quan

mục
tiêu
lợi
nhuận
góp
phần
thực
hiện
các mục
tiêu
kinh
tế
của
nhà
nước".

năng và
vai
trò của
NHTM
Với
lư cách là một
trung gian
tài
chính,
hệ
thẫng
NHTM
chiếm
vị
trí
quan
trọng
bậc
nhất
về
qui

tài
sản và về
nội
dung
các
nghiệp vụ.
Tầm
quan

nằm
trong
tay
những
chủ
thể
không
kinh
doanh hoặc
chưa cần đến
vẫn,
Nguyễn
Thị
nải
Yến
Trung
2
-
KềO ĩ
-
Kim
Khoa
hận
tốt
nghiệp
6
trong
khi
đó
lại

giải
quyết
mâu
thuẫn
này
bằng
cách huy động mỹi
nguồn
vốn chưa sử
dụng
tới
của các
chủ thể
kinh
tế
trong

hội
để hình thành quỹ cho vay
tập
trung,
sau
đó
cho
các chủ
thể
đang cần vốn
thuộc
các thành
phần

đi vay và
người
cho
vay.
Ngày
nay,
vai
trò
trung
gian
tín
dụng
của
NHTM
không
chỉ
làm
trung
gian
tín
dụng
giữa
nguôi
gửi
tiền

người
vay
tiền


trường
chứng
khoán.
V.
V
2. 2.
Chức năng
trung gian thanh toán:
Thông qua
chức
năng
trung
gian
tín
dụng,
các
NHTM đã
thu
hút
khá
đông các nhà
doanh
nghiệp
mở
tài
khoản
tiền
gửi
thanh
toán

toán,
ngân hàng làm
theo lệnh
của chủ tài
khoản
như
nhập
tiền
vào tài
khoản
hay tính
tiền
trên tài
khoản
của
người
mua để
chuyển
sang
tài
khoản
của
người
bán
hoặc phục
vụ
thanh
toán về hàng hoa,
dịch
vụ cho các khách

phần
làm tâng
tốc
độ luân
chuyển
vốn,
đẩy
nhanh
thanh
toán,
giảm
lượng
tiền
mặt
trong
lưu thông, dẫn đến
tiết
kiệm chi
phí lưu thông
tiền
mặt như
in
ấn,
đếm
nhận
và bảo
quản.
Bên
cạnh
đó,

Kim
Khoá luận
tốt
nghiệp
7
quyền
quản

các công cụ đó (như
hối
phiếu,
séc,
thẻ thanh
toán.
.
.).
Đây là
vai
trò
ngày càng có ý
nghĩa
quan
trọng
trong việc
đưa
tiến
bộ
của khoa học

thuật

của
quá trình này

NHTM
đã
"biến"
một
mức
tiền
gửi
ban đầu
tại
một ngân hàng đầu tiên
nhận
tiền
gửi
thành một
khoản lỷn
hơn gấp
nhiều lần khi thực
hiện
các
nghiệp
vụ tín
dụng,
thanh
toán qua
nhiều
ngân hàng
khác.

Ngân hàng
Trung
ương
qui
định

10%
thì
ngân
hàng
A
sẽ
phải
để
lại
quĩ
dự
trữ
bắt
buộc
là lOO.OOOđ, còn
lại
900.000đ sẽ
dùng để
thực
hiện
cho
vay
bằng
chuyển

810.000đ
V.
V
Các
nghiệp
vụ
này
của
ngân hàng
sẽ
được
tiếp
tục
cho đến
khi
tất
cả các khoản
tiền
gửi
bằng
không.
Khi
bàn về về
chức
năng
"tạo
tiền"
của ngân
hàng,
A.

mở
rộng nguồn tiền ngân hàng
lên
gấp
nhiều
lần
so
với
số mà
các
dự
trữ
mới
tỉo
ra cho
nó,
cho
dù mỗi
ngân hàng
nhỏ bao
giờ
cũng
chỉ cho
vay
một
phần
số
tiền
kí gửi".
Số

tiền
gửi
Ì
(Deposit Expansion)
Tỷ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc
Vỷi
công
thức
trên,
nếu
tỷ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc là
10%
thì
lượng
tiền
gửi
Nguyễn
Thị
nải
Yến

2. 4.
Chức năng cung ứng
dịch
vụ
tài
chính
và các
dịch
vụ
khác
Ngoài
chức
năng
trang gian
tín
dụng,
trung gian
thanh
toán

chức
năng
tạo
tiền,
NHTM còn có
thể
làm
tư vấn về tài chính

dầu

.
.
Ngoài
ra
ngân hàng còn
cung
cấp
dịch
vụ
lưu
giắ

quản

chứng
khoán,
mua
bán các
chứng
khoán cho khách hàng.
Với
điều
kiện

khả năng của mình, ngân hàng
còn có
thể cung
cấp
cho
khách hàng các

NAM
1.
Quá trình hình thành và phát
triển
NHTMVN
Theo
Sắc
lệnh
số 15/LCT
của
chủ
tịch
nước,
ngày
6-5-1951,
ngân hàng
đẩu
tiên

Việt
Nam
là Ngân hàng
quốc
gia Việt
Nam
(sau
này là Ngân hàng
nhà nước
Việt
Nam) được thành

nhà nước độc
quyền
nắm
giắ.
Điều
này

nghĩa
là Ngân hàng nhà nước vừa
đảm
nhiệm chức
năng
quản
lý và
phát hành
tiền
như
một ngân hàng
trung
ương,
đồng
thời
cũng
trực
tiếp
kinh
doanh
tiền
tệ
như một Ngân hàng thương

thực
hiện
công
cuộc đổi
mới
kinh
tế
theo
Nghị
quyết
Đại
hội
VI của
Đảng
chuyển
nền
kinh tế từ

chế
tập trung
bao
cấp
sang
nền
kinh tế thị
trường
với
nhiều
thành
phẩn

K4Ũ ĩ
-
KIM
Khoa
hận
tốt
nghiệp
9
huyết
mạch
đồng
thời
cũng

tấm
gương
phản
ánh
nền
kinh tế.
Đến
năm
1988,
thực
hiện
Nghị
Định
53/HĐBT của Chính
phủ,
các

thức
đánh dấu sự
hình thành
của
hệ
thống
ngân hàng
hai cấp,
bao gồm
cấp
ì

Ngân hàng nhà
nước

cấp
li

các Ngân hàng thương
mại
và các Tẳ
chức tín
dụng.
Trong
đó,
Ngân hàng nhà nước


quan quản


tệ

dịch
vụ ngân hàng
theo

chế
thị
trường
trong
khuôn
khẳ
pháp
luật.
Đây chính

thời
điểm
ra đời
của
Hệ
thống
Ngân hàng
thương
mại
Việt
Nam
Sau
15 năm xây
dựng

thống
ngân hàng
Việt
Nam
bao
gồm:
• Ngân hàng thương
mại
nhà nước
:
gồm 6 ngân hàng đó
là:
Ngân
hàng
ngoại
thương
Việt
Nam, Ngân hàng Công Thương
Việt
Nam, Ngân hàng
nông
nghiệp
và Phát
triển
nông thôn
Việt
Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam, Ngân hàng Phát

chi
nhánh
• Ngân hàng Liên
doanh:
5 ngân hàng
• Công
ty
tài
chính:
5 cóng
ty
• Công
ty
cho
thuê
tài
chính:
9 công
ty
• Văn
phồng
đại
diện
nước
ngoài:
43 văn phòng*
i;
1
http://www.
sbv. gov.

Đánh giá nguồn
lực
tại
các NHTM
Việt
Nam
2.1.1.
Quy

vốn
tư có
Theo
thông
lệ
quốc
tế,
vốn
tự

của
NHTM
bao gồm
vốn điều
lệ,
các
quỹ
đầu tư
và một
số tài sản
nợ khác

lực
thanh
toán,
năng
lực
cấnh
tranh

tấo
ra
uy
tín
cho
ngân hàng.
Nhìn
chung
vốn
tự

của
các Ngân hàng thương mấi
Việt
Nam
đều
thấp,
qui

vốn
kinh
doanh

tế (BIS)

8%
<2)
Bảng
ì.
3.
Một
số chỉ
tiêu
về vốn của
các
NHTMNN
~~~~~—Năm
Chỉ
tiêu
1999
2000
2001
2002
2003
Tổng
tài
sản có
(tỷ
VND)
179.629
239.584
299.352
378.961

+
Quĩ bổ
sung
VĐL)
7.473 6.673 7.117
12.010
17.018
Tỷ
lệ
tăng
vốn
tự

16%
-11%
7%
69%
42%
Tỷ
lệ
vốn
tự CÓI tài
sản điêu
chỉnh
theo
rủi
ro(
hệ số
CAR)
5,

Dựa vào
bảng
trên
ta
thấy,
vốn
tự

của
các
NHTMNN
tăng liên
tục
trong
hai
năm
2002,
2003
với
các
tỷ lệ
69% và
42%,

đất
mức
17.018
tỷ
đổng
vào

tài
chinh
trong tiến trình
hội nhập quốc tế cùa
Việt
Nam "
-Ngô Tuấn
Nghĩa
-
http://www.
dei.
gov.
vn/vi/contenis/c
vietnam/d nliín/b
C/2004

0273704
Nguyễn Thị
nải
Yến
Trung
2
-
KềO ĩ
-
Kim
Khoa luận
tốt
nghiệp
li

nhân dân cơ
sỏ
bình quân
0,1 tỷ
VND;
Ngân hàng liên
doanh
nước ngoài bình quân 10
triệu
USD;
Chi
nhánh ngân
hàng
nước
ngoài bình quân
15
triệu
USD
<4)
Tuy
nhiên,
sự
gia
tăng này chủ
yếu
bắt
nguồn
từ hoạt
động Nhà nước
cấp

55%
vờn
tự

tại
thời
điểm
cuời
năm
2003.
Mặc dù chính phủ đã nỗ
lực
trong việc
xử

nợ và bổ
sung
vờn
điều
lệ
cho
các Ngân hàng thương
mại
nhà
nước,
song
hệ
sờ vờn
tự


Hệ
sờ
này
thấp
hơn
nhiều
so
với
mức
tời
thiểu
(8%)
được
qui
định
trong
thoa
ước
về
Đo
lường
vờn

tiêu
chuẩn vờn quờc
tế
năm
1988 của
Uy
ban

trái
phiếu
đặc
biệt
của
Chính phủ
tuy tổng
sờ vờn hạch
toán tăng lên đáng kể
nhưng
lại
không
phải
là vờn
thực bởi
loại
trái
phiếu
này
chỉ
biến
dần thành
vờn
mỗi
năm có
3%
do cách
trả
lãi
trái

tài
sản cờ
định)
trung
bình

1%,

ROE
(Tỷ
lệ
lãi
ròng
so
với
vờn tự có)

15%.
Tuy
nhiên,
khả
năng
sinh
lời
hiện
nay
của
các
NHTMNN
3

5
"Nhữiig vương
mắc

một
số
giải
pháp
để
thực hiện
thành cổng cổ phẩn
hoa
NHTMNN
ĩìũnh liến
Hình
cải
cách ngôn hàng
Việt
Nam
"-Lê Xuân
Nghĩa
- TCNH
sờ chuyên để
2004-
Trang
3
6
International
Convergence
of

Trung
2
-
K40 ĩ
- KTNT
Khoa
hận
tốt
nghiệp
12

rất
thấp
so với các
ngân hàng
tốt
trên
thế
giới.
Trong
giai
đoạn
1999
-
2003,
chỉ
số
ROA
của các
NHTMNN

6,
54%
năm
2003
(xem
bảng
ì.
4).
Nếu
đem so
sánh
hệ
số
ROE
của
các
NHTMNN
Việt
Nam
với
các
nước
trong
khu vực thì sẽ
thấy
hệ số của
chúng
ta
thấp
hơn

động (Đơn
vị:
Vo)
~~~ ——Năm
Chỉ
tiêu

1999
2000
2001
2002
2003
Nợ
quá hạn
/
tổng

nợ
14,74
11,19
8,
74 7,58
5,01
Lợi
nhuỷn
ròng/
Vốn tự có
(ROE)
8,63
12,81 15,


NHTMNN
năm 2000
-
2002
(%)

Năm
2000
B
Năm
2001
• Năm
2002
NHO? NHNT
NHĐT
NHNo
(Nguồn:
Vụ
các
ngân
hàng-Ngân
hàng
nhà
nước
1
"")
Nguyên nhân
khả
năng

NHTMNN
Việt
Nam
"-
Lê Hoàng Nga -
TCNH
số
chuyên
đề
2004
-
trang
26
"Những vướng
mắc
và một
sổ
giải pháp
để
thực hiện thành công
CPH
NHTMNN nong
tiến trình
cài
cách
NHTM
Việt
Nam
"-Lê
Xuân

lần.
Ngoài
ra,
do nhu cầu
cạnh
tranh,
các Ngân hàng thương mại nhà
nước
chú
trọng
phát
triển
mạng
lưới,
đẩy
chi
phí lên
cao,
trong khi
chênh
lệch
lãi
suất
huy
động

cho vay

xu
hướng

triển,
chưa
tạo
đưốc
nhiều
nguồn
thu từ
các
dịch
vụ
phi
tín
dụng.
2.1.3. Tình hình
tòi
chính
Tình hình
tài
chính
của các
NHÍM
hiện
nay
đang
trong
tình
trạng
thiếu
lành
mạnh

đồng,
năm
2000

50
tỷ
đồng,
năm
2001 là 49,5
tỷ
đồng,
năm
2002
là 47,3
tỷ
đồng,
năm
2003

48,6
tỷ
đồng
01
'.
Nếu
tính
theo
tiêu
chuẩn kế
toán

khả
năng
thu
hồi.
Còn
theo
tiêu
chuẩn
kế toán của
Việt
Nam
thì
tỷ
lệ
này là 13,7% vào
năm
1999;
7,6% vào
cuối
năm
2002
và 5,8% vào
cuối
năm
2003.Tuy
nhiên,
nếu
so
sánh
tỷ

-Theo
WB), nhưng chúng
ta
có độ
rủi
ro
cao
hơn
(tỷ
lệ
nố quá
hạn của
NHTMVN
gấp
4
lần
vốn
tự
có)
<12)
.
Điều
cần
bàn là
quan
điểm
phân
loại
nố
của

cách
xa
thực
tế
này
sẽ
gây
nhiều
khó khăn cho các
Ngân hàng thương
mại
khi
tham
gia
vào quá
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
bởi
nố
tồn
đọng
chính

một
trong
những

-TCNH
số
chuyên để năm
2004-Trang
26
11
"Đểthực hiện

hiệu
quả
chỉ
thị
của
Thống
đốc
Ngân
hàng
nhà
nước

nâng
cao
chái lượng
tin
dụng
tại
các
Tổ
chức
tín

Nguyên
Thị
Hải
Yến
Trung
2
-
KềO ĩ
-
Kim
Khoa
hận
tốt
nghiệp
14
chặt
chẽ,
trước
hết

áp
dụng
các
qui
trình
quản lý tín
dụng
thận
trọng
đã

nghệ,
nâng
cao
chất
lượng
hoạt
động

quản
lý.
Bên
cạnh
dự án
hiện
đại
hoa
ngân hàng do
WB
tài
trợ
với
sự tham
gia
cồa
4
NHTMNN
là ICB,
VCB,
Agribank,
BEDV

nghệ mới.
ACB
đưa
công
cụ xếp
hàng
tự
động
vào
hoạt
động
từ
năm
2002,
đồng
thời

kết
với
VASC
hợp
đồng
ứng
dụng
chứng chỉ số
trong
giao
dịch
ngân hàng
điện

mềm
Globus cồa
hãng
Telemos
(Thúy
Sỹ)
trở
thành ngân
hàng
thứ 3
tại
Việt
Nam
thực
hiện
thành
công
thanh
toán
trực
tuyến
trong
toàn
hệ
thống.
Sacombank
cũng vừa đầu
tư vài
triệu
USD

động
nghiệp
vụ cồa
mình như EAB, ACB,
Techcombank
.Như
vậy,

thể
nói
rằng,
năng
lực
công
nghệ cồa
các ngân hàng
lớn

Việt
Nam
trong
thời
gian
qua
đã
được
nâng
lên
đáng
kể.

theo
phù hợp
với
xu
thế
phát
triển
cồa khu
vực

quốc
tế

một cơ
sở hạ
tầng
tin
học,
công
nghệ,
viễn
thông
then chốt
cho
hệ
thống
ngân hàng để xây
dựng

phát

chức
thành
hai cấp:
Trụ
sở
chính và các
chi
nhánh.
Tại
trụ
sở
chính,
các
NHTMNN
đều
kết
cấu
chung
với
Hội
đồng
quản
trị;
Ban giám đốc
điều
hành và các
khối
(ban)
hoặc
phòng

điều
hành và
quản

kinh
doanh.
Tuy
nhiên,
Hội
đồng
quản
trị
chưa
hoạt
động đúng
với
tính
chất
là cơ
quan quản lí
cao
nhất
của Ngân hàng
thương
mại,
chưa
tập
trung
được mọi thông
tin

chức
thì
nhiều
ngân hàng
thương mại đã
thu
lượm
dược
nhiều
kinh
nghiệm, song
sự
chồng
chéo
trong
thực hiện
các
nhiệm
vụ vẫn xảy
ra.
Điều quan
trọng

nhiều
vấn đề
trong
ngân hàng
rất
cần
tập

lại
phân
tán,
thiếu
sự hợp
tác,
do
đó không cập
nhật
về thông
tin

thiếu
hiệu
quả
trong
quản
trị.
Nếu so sánh
với
các ngân hàng nước ngoài thì đây quả là một
khoảng
cách không nhỏ
khi
mà họ sử
dụng
lao
động hợp
lí với


thực tế

"chân
rết"
của các Ngân hàng thương mại
tới
khách hàng.
Tuy
nhiên, vì
thực hiện
mục tiêu
lợi
nhuận
mà các
chi
nhánh
nhiều khi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
với
nhau, thậm
chí các
chi
nhánh
trong
cùng một hệ
thống
cũng cạnh

người,
Ngân hàng
Ngoại
thương
khoảng
4.000
người,
ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
nông thôn
khoảng 28.000
người,
về trình độ nhân
sự, lực lượng
có trình độ
đại
học và
sau
đại
học
chiếm
36%; Trình độ
trung
học
chiếm
43%; còn
lại
21% là

ngũ
lao
động do
lịch
sử để
lại.
Phần
đông
trong
số
họ
ít
được
đào
tạo
về
kiến
thức
kinh
tế
thị
trường,
độ
tuổi
trung
bình cao
(
trung
bình
khoớng


các công
việc
lễ
tân,
kế
toán,
ngân
quĩ,
lái
xe,
bớo
vệ Tỷ
lệ
đào
tạo
và đào
tạo
lại
tuy
được
các ngân hàng
rất
quan tâm, song con số
này
vẫn
chưa tăng được
nhiều
(tỷ lệ
đào

xám ở
các
Ngân hàng thương
mại
nhà nước
trong
nhũng
năm
qua,
điều
đó càng
tạo ra
khoớng
cách
lớn
về nguồn
nhân
lực
cớ
về
số
lượng

chất
lượng
giữa
các
NHTMNN
và các Ngân hàng thương mại
khác.

dụng
lao
động,
cấc
giám đốc không có
quyền
sa
thới
lao
động
bởi
người
lao
động
thuộc
biên
chế
nhà
nước.
Với
trình
độ
nhãn
lực
chậm
đổi
mới như
vậy,

ràng

mình,

giới
pháp
hữu
hiệu
nhất
hiện
nay
là thực
hiện
cổ phần hoa
các
NHTMNN.
2.1.6.

thống
thông
tin
và kiểm
toán,
kiểm
soát
nôi

tai
các NHTM
a.
Hệ
thống thông

bên
trong:
Các
NHTM
hiện
thu thập
thông
tin
bên
trong
theo
hệ
thống
báo cáo được
lập từ
dưới
lên
trên.
Do

cấu
tổ
chức
của
các
NHTM
hiện
chưa
theo
nhóm khách hàng và

rủi
ro
trong
quá
trình
CPH
các NHTMNN"- Phí
Trọng
Hiển.
Đỗ
Thị Đức Minh
- TCNH
sô chuyên đẻ
2004-
Trang
32
Nguyễn
Thị
nài
Yến
Trung
2
-
K40 T
-
Kim
Khoa luận
tốt
nghiệp
17

chức
năng
nhiệm
vụ của
một
số
phòng
ban
còn
chồng
chéo.
-
Hệ
thống
thông
tin
bên
ngoài:
Cho
đến
nay,
hấu
hết
các
NHTM
Việt
Nam
đều
đã thành
lập

hệ
thống.
Phẩn
lớn
các thông
tin
đều do
cấc
cá nhân
tự thu thập,
hoặc
được
truyền
đạt
tại
các
cuộc
họp chuyên môn. Chính

vậy, hiệu
quả
điều
hành
kinh
doanh
của
ban
lãnh đạo ngân hàng
phấn
nào

đó
dấn đến
việc
đấu tư
chưa
thích
đáng
cả về
mặt
tổ
chức,
nhân
sự,
quản

và công
nghệ cho
công
tác đặc
biệt
quan
trọng
này.
b.
Hệ
thống kiểm
tra,
kiểm toán
nội
bộ

doanh

hoạt
động
tài
chính
nhằm nâng
cao
hiệu
quả
và góp
phẩn
hoàn
thiện
hệ
thống
quản lý của
NHTM.
Thông qua
hoạt
động
này,
các ngân hàng

thể
phát
hiện
những

hở,

NHTM.
Tuy
nhiên,
hệ
thống
KTNB
của
các
NHTM
Việt
Nam
hiện
nay còn
nhiều bất cập, biểu hiện:
Tính độc
lập
của
bộ
phận
KTNB
bị hạn
chế.
Trưởng ban
kiểm
tra,
KTNB,
Trưởng phòng
kiểm
tra
nội bộ,

viên chưa
cao, nhiều
cán
bộ làm
công tác
KTNB
T
I
\r
V
í
i-
.
Nguyễn
Thị
Hải Yến
Trung
2
-
K4Ơ
ĩ-
KTNT
ịlSQỄSẩ.
Khoá
luận
tốt
Bfihiệp
18
chưa được đào
tạo

vụ
khác
thì mới
bố
trí
vào
làm công
tác
này
dọn đến
hiệu
quả
kiểm
toán còn kém.
Về
nội
dung
kiểm
toán
đối
với
hoạt
động tín
dụng: chủ yếu
còn thiên
về
kiểm
tra
hồ sơ
tín dụng

toán cơ
cấu tín dụng.
Nói cách
khác,
hệ
thống kiểm
toán
tại
các
NHTM
chưa định
hướng

theo
những
rủi
ro
tiềm
ẩn.
Về phương pháp
kiểm
toán:
chủ yếu
thực
hiện
phương pháp
kiểm
toán
riêng
lẻ,

lựa
chọn xét
đoán.
2.1.7.
Danh
tiếng
và uy
tín
của các ngân hàng
Nhìn
chung,
danh
tiếng
và uy
tín của
các
NHTM
Việt
Nam
hiện
chưa
cao.
Hầu
hết
các ngân hàng còn khá non
trẻ
(NHTM
lâu
đời
nhất

định,
song
đã
phải
chống
chọi với
hàng
loạt
các
vấn
đề nan
giải
như
tốc
độ
lạm
phát
phi

trong
những
năm
80,
thất
bại
của
đạt
đổi
tiền
1985

NHTM
Việt
Nam
trong
những
năm
qua.
Tuy
nhiên,
nhờ
những
nỗ
lực
trong
thòi
gian
gần đây cùng
với
sự hỗ
trợ
của
Chính
phủ,
các
NHTM
đã bước đầu
khẳng
định được
vị
thế

ược
trong
toàn
ngành.
Bên
cạnh
đó,
một
số
NHÍM cổ
phần cũng
đã bước đầu
Nguyễn
Thị
nài
Yến
Trung
2
-
K40 T
-
Kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status