LUẬN VĂN: Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng HƯƠNG GIANG - Pdf 11



LUẬN VĂN:

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại công ty xây dựng
HƯƠNG GIANG

Lời mở đầu

Nền sản xuất xã hội ra đời nhằm thoả mãm nhu cầu về vật chất và văn hoá
ngày càng tăng của xã hội. Thị hiếu của người tiêu dùng tăng theo chất lượng cuộc
sống do đó nền sản xuất phải luôn phát triển, cải tiến để tạo ra nhiều sản phẩm với
chất lượng tốt nhất, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Hơn nữa
sản phẩm đó phải có giá thành hạ. Chính vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất đóng vai
trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp tiết kiệm
mọi chi phí sản xuất hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế
quốc dân, chiếm vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng HƯƠNG GIANG.
Chương 3: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng HƯƠNG GIANG.

Chương 1
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác tổ chức
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất tài
sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. So với các ngành sản
xuất vật chất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng
được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây lắp là công trình, nhà cửa, vật kiến trúc nơi sản xuất cũng là
nơi sau này phát huy tác dụng. Không giống như các sản phẩm khác, sản phẩm xây
lắp hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá đã
được thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước. Nói một cách khác quá trình tiêu thụ sản

kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng ) để xác định tổng mức đầu tư, tổng dự toán
công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình. Một trong những điều lệ quản lý
đầu tư có hiệu quả nhất là qui chế đấu thầu mà nội dung của nó qui định đối với hầu
như gần hết các công trình trước khi giao cho các doanh nghiệp xây lắp thi công phải
thông qua tổ chức đấu thầu. Vì vậy, để trúng thầu thi công một công trình, doanh
nghiệp phải xây dựng được gía dự thầu hợp lý sao cho vừa thấp hơn giá trị dự toán
công trình nhưng phải vừa có lãi. Chính điều này đã đặt ra vấn đề hết sức cấp bách
trong việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Đây là vấn

đề quyết định có tính chất sống còn đối với các doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện
hiện nay.
Tóm lại, đặc điểm riêng có của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng rất
lớn đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ
chủ yếu đặt ra cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là phải xác định đúng đối tượng cần tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
sản phẩm sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Vận dụng phương
pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành một cách khoa học và hợp lý,
đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, chính xác đầy đủ các số liệu cần thiết cho công
tác quản lý.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1.Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1.1.
K
K
h
h
á
á
i
i



n
nx
x
u
u


t
ts
s


n
np
p
h
h



công,, các chi phí khác phục vụ cho quản lý . Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp
không những bao gồm yếu tố lao động sống liên quan đến sử dụng lao động (tiền
lương, tiền công ), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên,
nhiên vật liệu ) mà còn bao gồm một số khoản thực chất là một phần giá trị mới
sáng tạo ra (ví dụ: các khoản trích BHXH, BHYT, KFCĐ, các loại thuế không được
hoàn trả như thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, thuế tài nguyên, ).

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải được xác định trong từng thời kỳ nhất
định, phù hợp với kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo. Nó có thể được tập hợp theo tháng
quý năm.
. 1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung công dụng và mục đích
sử dụng không như nhau. Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và kế
toán chi phí sản xuất nói riêng, người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo những
tiêu thức thích hợp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, công dụng kinh tế.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế , không
kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất. Trong
doanh nghiệp xây lắp bao gồm các yếu tố chi phí sau đây:
-Chi phí nguyên vật liệu như: xi măng, sắt, thép, gạch, sỏi, đá
-Chi phí công cụ, dụng cụ: cuốc, xẻng
-Chi phí nhiên liệu động lực: xăng, dầu, mỡ
-Chi phí nhân công: tiền lương của công nhân trực tiếp, lao động thuê ngoài
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: các khoản hao mòn của tất cả tài sản cố
định trong doanh nghiệp.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại
-Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan
trọng đối với việc quản lý chi phí trong lĩnh vực sản xuất, cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ
trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán

nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công.
-Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi
đội xây lắp (trừ ba loại chi phí kể trên ), bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp
sản xuất và công nhân lái máy, chi phí hội họp, tiếp khách, điện thoại, điện nước và
các khoản chi phí khác bằng tiền.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
1.2.1.3Đ
Đ


i
it
t
ư
ư


n
n

p
ph
h


c
c
h
ht
t
o
o
á
á
n
nc
c
h
h
i
i

l
l


p
p

*Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu
đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải cân nhắc hàng loạt
nhân tố sau:
-Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
-Qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
-Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của qui trình công nghệ và loại
hình sản xuất đơn chiếc, thường phân chia thành nhiều khu vực ,bộ phân thi công
khác nhau. Mỗi hạng mục lại có dự toán riêng, thiết kế riêng Vì vậy, tùy thuộc vào
từng doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí hay
nơi gánh chịu chi phí. Cụ thể, đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
có thể là:
+Công trình, hạng mục công trình.
+Giai đoạn công việc hoàn thành.
+Đơn đặt hàng.
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản
1
1
.
.
2
2
.
.
2
2
.
.
1
1
K
K
h
h
á
á
i
in

s


n
np
p
h
h


m
mx
x
â
â
y
yl
l


p

1
1
.
.
2
2
.
.
2
2
.
.
2
2
.
.
P
P
h
h
â
â
n
nl
l
o
o

n
np
p
h
h


m
mx
x
â
â
y
yl
l


p
p
thiết để hoàn thành hạng mục công trình theo khối lượng công tác đề ra trong bản vẽ
thiết kế thi công của hạng mục công trình.
Giá trị dự toán bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung thuế và lãi.
Chi phí trực tiếp gồm:

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ như gạch, đá,
xi măng, cát, sỏi, sơn, vôi màu , chi phí công cụ, dụng cụ (không phải của máy thi
công ).
+ Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương công nhân sản xuất,
chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ. Chi phí này trong nghành xây dựng cơ bản được tính
thêm phụ cấp không ổn định sản xuất, phụ cấp lưu động sản xuất.
+ Chi phí máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương công nhân vận
hành máy, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí sữa chữa khấu hao máy thi công.
 Chi phí chung: được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công cho từng
loại công trình do bộ xây dựng ban hành.
 Thuế và lãi: Được xác định bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí
chung theo qui định hiện hành.
Giá thành dự toán xây lắp bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung.
- Giá trị quyết toán công trình: là toàn bộ chi phí hợp lý đã thực hiện trong
quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Trong quá trình thi công do đòi hỏi của yêu cầu thực tiễn khối lượng công tác
bao giờ cũng có sự sai lệch so với giá trị dự toán ban đầu. Tuy nhiên, chỉ những khối
lượng công tác sai lệch sau đây mới được quyết toán:
+ Do chủ đầu tư quyết định thay đổi chủ trương xây dựng dẫn đến thay đổi
thiết kế làm tăng hoặc giảm khối lượng công tác.
+ Khi tiến hành thi công do đòi hỏi điều kiện thực tế dẫn đến bổ sung bản vẽ
thi công làm tăng hoặc giảm khối lượng công tác.
+ Do bóc tách khối lượng từ thiết kế thừa hoặc thiếu dẫn đến tăng, giảm khối
lượng công tác.
Giá trị quyết toán biến động so với giá trị dự toán ban đầu còn do nguyên nhân

.
.
Đ
Đ


i
it
t
ư
ư


n
n
g
gv
v
à
àp
p
g
g
i
i
á
át
t
h
h
à
à
n
n
h
hs
s


n
n
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá
thành sản phẩm. Trong nghành xây dựng cơ bản, do đặc điểm sản xuất mang tính đơn
chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá
thành sản phẩm xây lắp thường là các công trình, hạng mục công trình hay khối
lượng công việc có thiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành.
*Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành là phương pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp được của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổng giá thành sản
xuất và giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành theo đối tượng tính giá
thành đã được xác định.
Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp tính giá thành
sau:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn: phương pháp này áp dụng trong
trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,
kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm xây lắp.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng.
Dđk, Dck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ cuối kỳ.
- Phương pháp tổng cộng chi phí: phương pháp này áp dụng trong trường hợp

doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn, chi phí sản xuất tập hợp theo từng đội
sản xuất, còn giá thành sản phẩm được tính riêng cho từng công trình đã hoàn thành.
Gía thành công trình được tính theo công thức sau:
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó: C1, C2, C3 , Cn là chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hạng mục
công trình.
.


1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.
1
1
.
.K
K
ế
ế


g
u
u
y
y
ê
ê
n
nv
v


t
tl
l
i
i


u
ut

quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế toán.
Trong điều kiện sản xuất không cho phép tính trực tiếp chi phí nguyên vật liệu cho
từng công trình, hạng mục công trình thì tập hợp chung cho quá trình sản xuất thi
công, đến cuối kỳ hạch toán thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý rồi kết
chuyển sang tài khoản liên quan để tính giá thành.
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.


p
p
h
h
í
ín
n
h
h
â
â
n
nc
c
ô
ô
n
n
g
gt

liên quan.

Để theo dõi chi phí nhân công trực tíêp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân
công trực tiếp. 1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.

h
h
í
ím
m
á
á
y
yt
t
h
h
i
ic
c
ô
ô
n
n
g
g


1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.
4
4
.
.K
K
ế
ế



n
nx
x
u
u


t
tc
c
h
h
u
u
n
n
g
g

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sản xuất bao

1
1
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.
5
5
.
.
K
K
ế
ết
t
p
p
h
h
í
ís
s


n
nx
x
u
u


t
t:
:

-TK1544- Chi phí bảo hành
sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Trong trường hợp đơn vị không tổ chức máy thi công hạch toán độc lập) 1.3.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kiểm
kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng các TK 621, 622, 623, 627.
Ngoài ra còn có các tài khoản sau:
+TK 631 - Giá thành sản xuất, tài khoản này dùng để xác định giá thành sản
phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượng.
+TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa
nghiệm thu, bàn giao.
sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

152,
153
1.3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
Việc đánh giá sản phẩm dở dang tại các doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào
phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người giao thầu và người
nhận thầu.
- Nếu qui định sản phẩm xây lắp chỉ bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành
toàn bộ thì công trình hoặc hạng mục công trình chưa bàn giao thanh toán được coi là
sản phẩm xây lắp dở dang. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thuộc công trình ,hạng
mục công trình đó đều là chi phícủa sản phẩm dở dang.
- Nếu những công trình hoặc hạng mục công trình bàn giao thanh toán theo
từng giai đoạn xây dựng thì giai đoạn xây lắp dở dang chưa bàn giao thanh toán là
sản phẩm dở dang. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được tính toán một phần
cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình.
1.4.Kế toán chi phí theo phương thức khoán trong xây lắp công trình

dụng hai hình thức sau:
-Hình thức khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí ): theo hình thức này
đơn vị giao khoán tiến hành khoán toàn bộ giá trị công trình cho bên nhận khoán.
Khoán trọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí, khi quyết toán công trình quyết toán
trọn gói cho bên nhận khoán. Đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị
kỹ thuật, nhân công và tiến hành thi công. Khi công trình hoàn thành bàn giao
quyết toán sẽ được thanh toán toàn bộ công trình nhận khoán. Sau đó nộp chi đơn vị
giao khoán số phần nộp ngân sách, số trích lập quỹ doanh nghiệp.
-Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: theo hình thức này đơn vị giao
khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí khi thỏa thuận với bên nhận khoán: Vật
liệu, nhân công, sử dụng máy Bên nhận khoán sẽ chi phí những khoản mục đó. Bên
giao khoán sẽ trách nhiệm chịu chi phí và kế toán các khoản mục chi phí không giao
khoán, đồng thời phải giám sát về kỹ thuật và chất lượng công trình.

trình tự hạch toán chi phí trên tài khoản kế toán
ở đơn vị giao khoán
Công
trình XL
hoàn
thành

Tạm ứng
tiền công
cho đơn
vị nhận
khoán

Kết
chuyển
chi phí
phát sinh
tại đơn
v
ị giao
133

214

621,622,623,
627

nhận ứng
trư
ớc bằng
Tiền ứng
trư

-Vốn cố định: 8.124.900.000
-Vốn lưu động: 946.000.000
Bao gồm các nguồn vốn:

-Vốn NSNN cấp: 7.470.700.000
-Vốn DN tự bổ sung: 1.262.100.000
-Vốn khác: 338.100.000
Trong những năm qua công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ nhà nước
giao, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy và từng bước mở rộng
vốn kinh doanh. Giá trị tổng sản lượng của công ty qua các năm như sau:
Năm 1998 : 28.432.800.000
Năm 1999 : 31.500.000.000
Năm 2000 : 35.678.000.000
Năm 2001:37.360.000.00
Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, vốn kinh doanh ngày càng mở rộng hứa
hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng HƯƠNG
GIANG.

u
ut
t

ổc
c
h
h


c
cb
b

ộm
m
á

thực hiện chức năng xây dựng cơ bản. Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh
trong cơ chế thị trường, phù hợp với khă năng của cán bộ, công nhân viên quản lý, cơ
cấu hoạt động của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bộ máy quản
lý bao gồm .
cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty xd hương giang. Giám
đ
ốc

Các đội
thi
công
Phòng
TCHC
Đội
XD I
Phòng
kỹ
Phòng
kế toán
Phó
Giám
Ban vật
tư xe
máy

đơn vị. Tổ chức và phân công lao động phù hợp với tình hình sản xuất thi công các
công trình. Quản lý, điều động xe và công tác hành chính trong văn phòng công ty.
+ Phòng tài chính - kế toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Phân tích, đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra
thông tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định. Có trách nhiệm về
công tác tài chính của đơn vị, xác định kết quả kinh doanh, xác định và theo dõi tình
hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nước.
+ Các đội xây dựng công trình: nhiệm vụ chính của các đội thi công công
trình là đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng công trình. 2
2
.
.
1
1
.

ổc
c
h
h


c
cb
b

ộm
m
á
á
y
yk
k
ế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status