TIỂU LUẬN:
Thực trạng sản xuất của công ty
Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội
Lời mở đầu
1. Giới thiệu công ty.
Tên giao dịch: DOXIMEX.
Tổng giám đốc: Lê Nam Hưng.
Địa chỉ: 67 Ngô Thì Nhậm quận Hai Bà Trưng Hà Nội.
Điện thoại: 9714740 - 9760563.
Fax: 8449715580.
Năm thành lập: 1959.
Ngành nghề kinh doanh :
Chuyên sản xuất các hàng dệt kim, đặc biệt là hàng dệt kim 100% cotton
với chất lượng cao trên dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ dệt - xử lý vải -
cắt may, in, thêu bằng công nghệ tiên tiến.
Sản phẩm chủ yếu: T - shirt, P - shirt, under wear, quần áo cho người lớn
và trẻ em.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, phụ
tùng, hoá chất thuốc nhuộm và sản phẩm dệt kim.
Năng lực sản xuất 10 triệu đến 12 triệu sản phẩm/ năm. trong đó xuât khẩu
90% sang thị trường EU, Nhật Bản và khu vực.
Diện tích nhà xưởng: 30.000 m.
Dệt 2000 tân/ năm, thiết bị của Đức, Italia, Nhật, Hàn Quốc.
Xử lý hoá học và hoàn tất vải: 2000 tấn/ năm. thiết bị của Đức, Italia, Thuỵ
Điển, Nhật Bản.
Cắt may, in, thêu : 12 triệu sản phẩm/ năm, thiết bị của Đức, Nhật Bản.
Số lượng lao động: 1300 người: 85% công nhân kỹ thuật lành nghề, 8% kỹ
sư kỹ thuật và cử nhân kinh tế.
* Ban giám đốc gồm:
+ Tổng giám đốc.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật - thương mại.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất.
* Hệ thống phòng ban gồm:
+ Phòng nghiệp vụ.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng tài chính kế toán.
+ Phòng quản lý chất lượng.
* Các xí nghiệp may thành viên: gồm 3 xí nghiêp may là xí nghiệp may 1, xí
nghiệp may 2, xí nghiệp may3.
* Các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
Mô hình tổ chức quản lí của công ty được tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo
- chỉ đạo trực tuyến. Đứng đầu là Tổng giám đốc công ty sau là các phòng
ban nghiệp vụ và sau cùng là các đơn vị thành viên trực thuôc.
Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Dệt Kim Đông Xuân
Hà Nội.
Phó giám
Đốc Kỹ
Thu
ật SX
Phòng k
ỹ
thu
ận
Văn
phòng
Phòng
nghi
ệp
Phòng
QLCL
Phòng t
ổ
ch
ức
Phòng
TC
-
KT
Xí
nghiệp
+ Công tác bảo vệthanh tra.
* Quyền hạn:
+ Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Phó tổng giám đốc, kế
toán trưởng, các thủ trưởng đơn vị thành viên, các trợ lý và các hội đồng tư
vấn.
+ Thành lập, giải thể các đơn vị thành viên, bộ phận, hội đồng tư vấn, đề bạt,
điều chuyển, tiếp nhận, khen thưởng, kỷ luật cán bộ chuyên viên, ( kỹ thuật -
nghiệp vụ ) thuộc hệ thống điều hành trong công ty và đề xuất, kiến nghị thay
thế, xử lý vốn đối với những đối tượng thuộc cấp trên quản lý.
+Quyết định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tài chính hàng năm, mục
tiêu, quy mô lĩnh vực đầu tư, chọn lựa đối tác hợp tác sản xuât kinh doanh .
+ Ban hành chính sách công nghệ, chất lượng sản phẩm, khuyến khích phát
triển thị trường, vận hành vốn, phân phối thu nhập để động viên lao động sáng
tạo của mỗi thành viên.
+ Quyết định cuối cùng về điều chỉnh, sửa đổi các quyết định hiện hành trong
hoạt động của công ty và giải quyết các phát sinh theo luật Doanh nghiệp Nhà
Nước.
B. phó tổng giám đốc kỹ thuật - thương mại.
* Trách nhiệm: giúp tổng giám đốc trong các lĩnh vực:
+ Công tác nghiên cứu và quản lý công nghệ.
+ Công tác tiêu chuẩn, đo lường - chất lượng sản phẩm.
+ Đại diện của lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002.
+ Công tác đào tạo.
+ Công tác sáng kiến.
+ Công tác xuất nhập khẩu và giao dịch thương mại.
+ Theo giõi, bố trí, sắp xếp các kho sợi chỉ vận chuyển nguyên phụ liệu, giám
sát các quy trình công nghệ, quy định kỹ thuật.
+ Tổng kết chất lượng tháng để thực hiện thưởng phạt, phát về chất lượng cho
công nhân.
+ Cùng xí nghiệp may kiểm tra phụliệu, nhãn mác… nhập kho và trước khi
đưa vào sử dụng. Kết hợp với xí nghiệp xem xét và giải quyết sản phẩn không
phù hợp.
+ Đảm bảo tất cả các loại vải đưa vào sản xuât đều đạt cá chỉ tiêu về chất
lượng.
d. phòng tài chính kế toán:
* Nhiệm vụ:
+ Xác định hiệu quả nguồn từ sản xuất kinh doanh đạt được trong tháng và
phối hợp cùng phòng nghiệp vụ xác định tổng quỹ thu nhập của công ty trong
tháng, năm.
+ Đôn đốc kiểm tra các đơn vị thực hiện báo cáo và kiểm tra báo cáo để phân
phối thu nhập đúng quy chế, kịp tời.
+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế phân phối thu nhập của các đơn vị và chi trả
lương, thưởng tại các đơn vị trong công ty ( cung cấp, hướng dẫn lập biểu, số,
lưu trữ chứng từ đúng quy định).
+ Thực hiện phân phối các thu nhập khác đầy đủ, chính xác, đúng nguồn.
* Chức năng:
+Điều hoà, phân phối, tổ chức quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn.
+ Theo giõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua
hạch toán sản xuất và phân tích hoạt động kinh tế. Tham gia đề xuất các biện
pháp quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chống lãng phí, thực
hành tiết kiệm.
+ Hướng dẫn các đơn vị trong công ty về nghiệp vụ thống kê, kế toán để phục
vụ cho công tác hạch toán của phòng.
dựng và thay đổi kế hoạch sản xuất cùng với việc cung cấp nguyên vật liệu, thiết
bị phục vụ cho sản xuất là chức năng quan trọng của phòng nghiệp vụ.
+ Xuất nhập khẩu: chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu như:
mở và đôn đốc mở L/C, lập và chuẩn bị các thủ tục xuất nhập khẩu, theo giõi tiến
độ giao và nhận hàng.
+ Đào tạo chuyên dụng và đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập: sử dụng
biện pháp khuyến khich lợi ích kinh tế để đảm bảo cả về lượng và chất cho lực
lượng lao động.
+ Nghiệp vụ kho: dự trữ va bảo quản nguyên vât liệu cũng như hàng hoá đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh diễn ra theo đúng tiến độ kế hoạch, giữ nguyên vẹn về
chất và lượng cho hàng hoá trong kho là yêu cầu mang tính kinh tế và kỹ thuật
đồng bộ.
f. phòng kỹ thuật.
* nhiệm vụ và chức năng:
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất của các đơn vị, cân đối xây dựng kế hoạch sử
dụng, huy động và sửa chữa thiết bị theo công suất thực tế.
+ Ban hành mới, kiểm tra và sửa đổi để hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn chất
lượng, định mức sử dụng vật tư, thiết bị cho phù hợp để có cơ sở ra kế hoạch và
khoán quỹ lương đến các xí nghiệp thành viên.
+ Xây dựng hệ thống định mức, giờ công, giờ ngừng, dạng sửa chữa của từng loại
thiết bị và khối lượng công việc cần giải quyết theo chức năng để giao khoán quỹ
tiền lương cho xí nghiệp CKSC và công nhân bảo dưỡng tại các xí nghiệp. đồng
thời xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ về mặt khôi lượng và chất lượng của xí
nghiệp CKSC và công nhân sửa chữa tại các xí nghiệp hàng tháng.
G. văn phòng:
dựng đất nước và phát triển kinh tế.
- Sản xuất các loại quần áo dệt kim đông xuân người lớn và trẻ em với chất
liệu 100% cotton.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Phạm vi xuất khẩu là:
+ xuất khẩu: các sản phẩm như: T- Shirt, P - Shirt, đồ lót, quần áo cho
người lớn và trẻ em.
+ Nhập khẩu : vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị dây chuyền phục vụ
sản xuất của công ty.
b. Nhiệm vụ:
- Là một đơn vị kinh tế hoạt động tronglĩnh vực sản xuất hàng tiêu ding, công ty
Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển ngành may Việt Nam, thể hiện ở"
+ Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị với Bộ Công
Nghiệp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh.
- Tuân thủ Pháp luật Nhà Nước về quản lý hành chính, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán
ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản
xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới thiết bị, tự bù đắp chi phí sản xuất, tự
cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh cólãi và hoàn
thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà Nước. Nghiên cứu thực hiện có - Hiệu quả các
biện pháp nâng cao chất lượng
sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển sức cạnh tranh và mở
rộng thị trường tiêu thụ.
Đông Xuân Hà Nội.
***
i. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt Kim Đông Xuân
Hà Nội.
1. Tiềm lực của công ty:
Trong 5 năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành da giầy, thuỷ sản,
đặc biệt là ngành dệt may Việt Nam công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội đã
không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ, ngày càng mở rộng thị trường vào các nước
có yêu cầu kỹ thuật và mức sống của dân cư cao do công ty liên tục đâu tư đổi mới
trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ làm cho sản phẩm của công ty nâng cao về chất
lượng và đổi mới mẫu mã. sản phẩm của công ty được khách hàng ưa chuộng
trong và ngoài nước
a. nguồn vốn:
* Tổng số vốn kinh doanh: 29.012.231.229 đồng.
* Vốn ngân sách cấp: 12.036.519.698 đồng.
* Vốn vay: 18.240.330.518 đồng.
*Vốn tự bổ sung: 8.765.129.750 đồng.
Công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội mặc dù là một đơn vị nhà nước 100% vốn
của ngành Dệt may Viêt Nam nhưng hoạt động SXKD của công ty không hoàn toàn
phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp mà chủ yếu là dựa vào nguồn vốn tự
có, huy động từ cán bộ công nhân viên, từ nguồn vốn tự bổ sung ( trích từ lợi nhuận)
,Trong 2 năm 2000 và 2001 công ty hàng năm bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
khoảng 7,5 tỉ đồng và từ nguồn vốn đi vay. Nguồn vốn KD của công ty luôn được bổ
sung qua các thời kỡ. Nếu như năm 2000 Tổng số vốn kinh doanh là 24,592 tỉ đồng
thỡ năm 2001 đó tăng lên 9%, khoảng 26,792 tỉ đồng .Tới nay số vốn kinh doanh của
công ty vào khoảng 29 tỉ đồng. Cũn về TSLĐ: Nếu như năm 2000, TSLĐ của công ty
CBCNV
Trình độ
đại học
(người )
Trình độ
trung cấp
(người)
Bình
quân bậc
thợ
(người)
Số đào tạo
và huấn
luyện
(người)
Số thợ đạt
giỏicủa
công ty
(người)
1999 2018 56 40 1,8/6 1980 64
2000 1645 79 52 2,1/6 1600 75
2001 1130 85 68 2,84/6 1000 88
2002 1087 94 80 3/6 998 153
Tổng số lao động hiện nay của công ty là 1087 người, trong đó có 79% lực lượng
lao động là những người trẻ, khoẻ có kiến thức văn hoá, tiếp thu tốt công nghệ sản
xuất tiên.
Về cơ cấu tuổi: Tỉ lệ người trong độ tuổi trẻ( 26-35) là khá cao, gần
50%(428/1139). Hàng năm công ty tổ chức các khoá đào tạo tay nghề, đào tạo lại, đào
phẩm sản xuất ra nên bán được giá cao hơn, tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu
vào trong nước với giá thấp hơn so với giá nhập khẩu mà lại không tốn công vận
chuyển là mấy, bên cạnh đó công ty cũng chú trọng đầu tư máy móc thiết bị hiện
đại, có công suất lớn và hiệu quả cao nên cần một lượng lao động ít đi, điều này
thực hiện do chính sách tinh giảm biên chế của công ty. Mặt khác, với đội ngũ lao
động được trẻ hoá nên nâng cao tốc độ làm việc và khả năng nắm bắt công nghệ
hiện đại, tiến tiến của các dây chuyền sản xuất mới.
C. Máy móc, thiết bị, công nghệ.
Khi mới thành lập, phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đều do Cộng hoà nhân
dân Trung Hoa giúp. Qua thời gian, đến nay phần lớn số máy móc đó đó trở nờn lạc
hậu, khụng hiệu quả về kinh tế. Do vậy trong thời gian qua một mặt cụng ty vẫn sử
dụng một số nhằm tận dụng ở một số cụng đoạn của sản xuất, mặt khác công ty đó
mạnh dạn vay vốn, đầu tư thay thế những máy móc quá lạc hậu băng các máy móc
thiết bị tiên tiến hiện đại, một số ngang với trỡnh độ của các nước tiên tiến. Với
phương châm đầu tư có chọn lọc , đồng bộ, hiệu quả: Tới nay công ty đó cú một dàn
mỏy múc hiện đại gồm nhiều chủng loại khác nhau như máy thổi khí, máy nén khí,
máy sấy khí, máy là hơi, máy dó kim loại, máy may công nghiệp, máy phũng co vải…,
được nhập từ nhiều nguồn khác nhau( phần lớn từ các nước có nền sản xuất tiên tiến
như Nhật, Đài loan, Mỹ, Ấn độ…). Trong những năm qua kim ngạch nhập khẩu máy
móc thiết bị chiếm tỉ trọng tương đối cao trong tổng kim ngạch NK của công ty, giá trị
NK là lớn:
Biểu I -3 Giá trị nhập khẩu Thiết bị và phụ tùng (1999-2002)
Năm 1999 2000 2001 2002
Thiết bị
Và phụ tùng
trong nước trong một số năm gần đây tăng rõ rệt cả về kiểu dáng, màu sắc, độ bền,
thị hiếu tiêu dùng của người dân ngày càng cao, sức mua lớn là điểm thuận lợi cho
công ty. Tuy nhiên, cũng đòihỏi công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá mặt hàng nhằm cung cấp cho thị trường
trong nước.
Trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của công ty thì hàng xuất khẩu chién tỷ
trọng lớn trên 90%, phần lớn là làm hàng xuất khẩu theo các đơn đặthàng cho các
hãng nước ngoài. Xuất khẩu của công ty chủ yếu hướng tới thị trường EU, Mỹ,
Pháp, Đức, Anh. Những thị trường này thường có hạn ngạch cho những sản phẩm
có giá trị cao. Đây sẽ là các thị trường tiềm năng to lớn co công ty khai thác.
Ngoài ta công ty cũng đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường Nhật, Hà
Quốc, Đai Loan, Thái Lan, úc. Thị trường cũng chú trọng otí việc khai thác thị
trường trong nước thông qua các đại lý kỹ gửi hàng bán, hàng giới thiệu sản phẩm.
ở Hà Nội có 10 cửa hàng bán buôn và lẻ các sản phẩm dệtkim,khuyến khích thêm
đoàn viên thanh niên và Công Đoàn trong công ty cùng tham gia tiêu thụ sản
phẩm. Do đó, khối lượng hàng tiêu thụ trong nước ngày một tăng nhanh giải quyết
được tình trạng hàng tồn kho và tình trạng ứ đọng vốn.
d. đặc điểm về sản phẩm
May mặc là ngành thuộc Bộ công nghiệp nhẹ, sản phẩm may mặclà mặt
hàng thiết yếu đối với mỗi con người sống trong xã hội hiện nay. đối tượng phục
vụ của ngành dệt may nói chung và của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội nói
riêng rất đa dạng.
Sản phẩm dệt kim đông xuân là sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng
Biểu I.4 : sản phẩm chính và năng lực sản xuất
Tên sản phẩm Năng suất Tỉ trọng (%)
1.Váy ngắn (Short Skirt) 160.000 38
2.Quần đùi nam( Men’Brief) 42.000 10
3.Quần áo trẻ em ( Children’Wears) 130.000 31
4.Quần áo lót ( InnerWears) 52.000 12
5.Quần áo phụ nữ (Ladies Wears) 36.000 9
Hiện nay sản phẩm của công ty đó cú mặt ở cỏc khu vực Chõu Á, Chõu Âu,
Chõu Mĩ.
- Ở châu á, Nhật bản luôn là thị trường trọng yếu, truyền thông của cônt ty.
Khách hàng của công ty ở thị trường này là các công ty:
Katakura với sản phẩm chính là quần áo lót( Underwears) và (T-shirt);Kafulas
với sản phẩm chính là Griđle; Daiei, Bandai ( Sản phẩm chính là T-shirt); Itochu (SP
chính là quần áo trẻ em và T-shirt); Mítukochi ( SP chính là quần áo lót).
- Ở châu âu (EU), Anh là thị trường khá lâu với công ty Nightingalenknit là
khách hàng của công ty. SP mà công ty xuất sang thị trường này là áo T-shirt. Ngoài
Nightingalenknit ra, khách hàng của công ty cũn cú: JSB (Đan mạch) với SP chính là
quần áo lót và áo T-shirt, Eminence ( Pháp) với SP là quần áo lót và T-shirt; Franz
Stummer ( của Úc) với SP là quần áo trẻ em ( Childer’wears); Ebsco & Co, C&A,
Textilen ( của Đức) với SP là Underwears và T-shirt. Sportcat Irland ( Ailen) với SP
chính xuất sang đây là Áo Polo ( Polo Shirt).
- Ở khu vực Châu mĩ, Mỹ là thị trường tương đối mới mà công ty mới thâm nhập
với các khách hàng chính là: Joy Atheltic ( SP là áo T-shirt); Forever 21 Inc với SP là
Tank-top; August Silk Inc với SP là Áo ngủ đêm ( Nightdress), Blouse, Camisole,
Panties; Vivace Appakel Inc với SP là áo T-shirt; và cuối cùng là công ty
Children’Place với SP là quần áo lót (Pant). SP của công ty được xuất sang các nước
chủ yếu dưới hỡnh thức xuất khẩu trực tiếp, chỉ cú một số lượng rất nhỏ và chỉ ở một
số năm công ty mới có xuất khẩu uỷ thác.
Một số nhận xét:
- Như vậy trong vũng 4 năm qua, nhỡn chung cụng ty làm ăn có hiệu quả, luôn
có lói (tổng doanh thu) luụn lớn hơn tổng chi phí. Lợi nhuận của công ty từ năm 1999
là 929 triệu đồng sang năm 2000 đó tăng13,02% lên 1.050 triệu đồng, sang năm 2001
lợi nhuận tiếp tục tăng do doanh thu tăng từ 78.546 triệu đ lên 84.136 hay tăng 7,11%.
Mà sự gia tăng này lại lớn hơn sự gia tăng của tổng chi phí ( 7,09% về số tương đối).
Nhưng sang năm 2002, Sự sụt giảm của doanh thu (chủ yếu là giảm doanh thu xuất
khẩu ở các thị trường chủ lực, sẽ phân tích sau) đó kộo theo lợi nhuận giảm mặc dự
năm 2002 với các biện pháp như: hợp lí hoá cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các biện
pháp giảm chi phí nguyên phụ liệu đầu vào… tổng CP có giảm so với năm 2001.
- So với kế hoạch đề ra, hầu hết công ty đều đạt hoặc vượt kế hoạch, chỉ có riêng
năm 1999 là chỉ tiêu về kim ngạch XNK là không đạt.
Giá trị SXCN của công ty luôn tăng qua các năm, nhỡn chung năm sau cao hơn
năm trước trên dưới 6000 SP, riêng năm 2002, mặc dù GSXCN có tăng nhưng tổng
doanh thu lại giảm, điều này cho thấy giá bán sản phẩm trên thị trường là giảm(đặc
biệt là ở thị trường quốc tế). Giá trị SXCN tăng chứng tỏ hiệu quả rừ rệt của việc đầu
tư, đổi mới máy móc thiết bị.
- Về thu nhập bỡnh quõn, Thời gian qua thu nhập bỡnh quõn của CBCNV trong
cụng ty liờn tục được nâng lên cùng sự gia tăng của tổng lợi nhuận, chỉ có năm 2002,
do tỡnh hỡnh kỡnh doanh xấu đi nên thu nhập bỡnh quõn bị giảm sỳt so với 2001
nhưng vẫn cao hơn 2 năm trước đó.
ngạch nhập khẩu, trung bỡnh trong giai đoạn 5 năm qua là 20%. Nếu như trước năm
1997 sợi được nhập gần như 100% từ Ấn Độ với chất lượng cao, ổn định về cung cấp,
đúng thời hạn…Nhưng từ sau năm 97, thực hiện chủ trương của tổng công ty dệt may
là dùng sợi nội, Công ty một mặt vẫn sử dụng sợi nội, mặt khác vẫn tiếp tục nhập sợi
ngoại để sản xuất kinh doanh.
Ngoài sợi cỏc loại ra, cụng ty cũn nhập khẩu nhiều loại nguyờn phụ liệu khỏc
phục vụ hoạt động SXKD như: chỉ may, hóa chất, vải dệt kim…Kim ngạch nhập khẩu
NPL của công ty tăng đều qua các năm. Điều này được thể hiện qua bảng sau
Bảng III -1 tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu giai đoạn 1999 - 2002 của công
ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội.
Báo cáo nhập khẩu nguyên phu liệu giai đoạn 1999-2002
Năm 1999 2000 2001 2002
Nhập
khẩu
Đvt
Số
lượng
Giá
trị(tr($)
Số
lượng
Giá trị
Số
lương
chất
các
loại
Tấn
257,83
460.584
258,91
3
497.381
183,42 249.422
198,21 363.756
4.NPL
may
gia
cụng
Tấn
0 436.668
0 665.427
cửa. Với ý nghĩa đó việc phân tích tỡnh hỡnh thị trường tiêu thụ sản phẩm , một mặt lí
giải kết quả hoạt động SXKD, đặc biệt về chỉ tiêu Lợi nhuận, mặt khác kết quả của
việc phân tích có thể đưa ra một số gợi ý, chỉ dẫn về thị trường, giúp công ty phát triển
thị trường tiêu thụ.
Nhận xét:
Trong vũng 5 năm trở lại đây, cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty có sự
biến động đáng kể.
- Trước tiên, ở khu vực Châu á, thị trường được đánh giá là truyền thống, chủ lực
của công ty là Nhật bản qua 5 năm qua cho thấy xu hướng bị thu hẹp về qui mô (giảm
cả về số lượng và kim ngạch nhập khẩu).
Kim ngạch XK vào thị trường qua các năm giảm đều, ngay cả năm 2001 mặc dù
số lượng SP xuất vào có tăng chút ít so với năm 2000, nhưng kim ngạch XK của năm
đó vẫn giảm. Điều này cho thấy giá xuất khẩu bị giảm. Chính sự suy giảm của thị
trường, vốn luôn chiếm hơn một nủa tổng kim ngạch XK đó làm cho sự tăng trưởng
của công ty bị giảm sỳt. Chớnh vỡ vậy trong tương lai công ty phải có biện pháp để
khôi phục thị trường này, hay phát triển mạnh các thị trường khác để bù đắp cho sự
suy giảm của thị trường này. Và trên thực tế năm 2002 công ty đó phần nào làm được
điều này.
- Đối với khu vực Chõu õu (EU), trong vũng 5 năm qua, công ty đó khai thỏc thờm
được 1 số thị trường mới như thị trường Pháp ( trong 2 năm 2001,2002), Ailen ( trong
3 năm 200,2001,2002), nhưng công ty cũng mất đi một số thị trường như Áo , Đan
mạch. Trong khu vực EU, thị trường Anh có thể được xem là một thị trường khá ổn
định và có tiềm năng lớn công ty có thể khai thác, mặc dù năm 1999 DKĐXHN không
xuất sang đây, nhưng các năm 1998, 2000, 2001, 2002 đánh dấu sự tăng trưởng liên
tiếp cả về số lượng lẫn kim ngạch xuất khẩu. Năm 2000 tăng 34,8% về Kim ngạch XK
so với năm 1998, cũn năm 2001 là năm có mức tăng kỉ lục 927% so với năm trước đó,
Biểu III - 2 : Tỡnh hỡnh Doanh Thu và Thị trường 3 năm 2000-2002.
Năm
2000 2001 2002
Thị trường Số lượng(c)
DT( Tr đ) Slượng Dthu Slượng Dthu
1.Xuất khẩu 4096.924 63.211 4248.902 68.470 3735.431
60.263
2.Nội địa 1785.795 15.407 1936.049 16.449 1590.262
22 .821
3.Tổng 5882.719 78.618 6418.951 84.919 6325.693
83.084
Thị trường nội địa của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội hàng năm đều có sự
tăng trưởng. Năm 2001 so với năm 2000, Doanh thu tăng 6,796% (về số tuyệt đối là
1042 triệu đồng), năm 2002 ,Doanh thu tăng 6372 triệu đồng so với năm 2001. Số
lượng sản phẩm tiêu thụ cũng gia tăng liên tục qua các năm: năm 2001 tăng 11,89%
so với năm trước đó, năm 2002 tăng 33,89% so với năm 2001.
Tỉ trọng doanh thu từ nội địa trong tổng doanh thu có chiều hướng gia tăng:
Năm 2000, tỉ lệ này là 19,59%, thỡ sang năm 2001 là 19,37, đến năm 2002 là 27,45%.
Tất cả những điều này cho thấy cụng ty ngày càng chỳ ý tới thị trường nội địa hơn, thể
hiện trực tiếp trong các hoạt động khuyết trương, giới thiệu sản phẩm của mỡnh trong
cỏc hội trợ triển lãm…
Giải pháp