TKMH: MVC Liên Tục GVHD: Nguyễn Văn Hùng
MỤC LỤC
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BĂNG GẦU: 2
B. TÍNH TOÁN THẾT KẾ BĂNG GẦU NGHIÊNG: 3
PHẦN I: tính toán sơ bộ băng gầu nghiêng. 3
I.Tính sơ bộ gầu nghiêng. 3
1.Dung tích cần thiết của gầu trên một đơn vò chiều dài. 3
2.Tải trọng trên một đơn vò chiều dài do khối lượng phần hành trình
của băng gầu. 4
II.Tính toán kiểm tra băng gầu nghiêng. 6
1.Tính chính xác lực kéo của băng gầu theo phương pháp đi vòng
theo chu vi của băng. 6
2.Chọn động cơ điện. 7
3.Chọn hộp giảm tốc. 8
4.Kiểm tra năng suất băng. 9
5.Kiểm tra số lớp màng cốt của dây băng trong điều kiện khởi
động. 10
6.Chọn phanh. 10
7.Chọn khớp nối. 11
8.Kiểm tra điều kiện dỡ tải và tính số gầu cần thiết. 13
9.Chọn tang chủ động và tang bò động. 13
10.Chọn thiết bò căng băng. 14
11.Tính toán thiết kế trục tang. 15
12.Chọn ổ lăn. 17
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tính toán máy nâng chuyển. (PHẠM ĐỨC)
2. Cơ sở thiết kế máy. (Nguyễn Hữu Lộc)
3. Thiết kế chi tiết máy. (Nguyễn Trọng Hiệp)
SVTH: Huỳnh Trung Hiếu Trang 1
TKMH: MVC Liên Tục GVHD: Nguyễn Văn Hùng
Q=100
3
m
/h, góc nghiêng
0
85=
β
, chiều cao 25m.
*Nguyên lý hoạt động:
SVTH: Huỳnh Trung Hiếu Trang 2
TKMH: MVC Liên Tục GVHD: Nguyễn Văn Hùng
Bộ phận vận chuyển vật liệu thông thường có bộ phận truyền động
đặt ở phía trên, gầu được gắn trực tiếp vào bộ phận kéo thường là xích
hoặc dây băng, vật liệu được kéo từ bộ phận vào tải ở phía dưới và được
dỡ tải ở cửa ra tải đặt ở phía trên.
Vật liệu được rót trực tiếp vào gầu thông qua cửa vào tải. Tùy theo
dạng vật liệu và tốc độ băng mà người ta bố trí cho gầu dỡ tải theo
phương pháp ly tâm, tự chảy hoặc hỗn hợp.
Thông thường để tránh vật liệu dội ngược trở lại trong quá trình vận
chuyển khi xảy ra các sự cố bất thường thì người ta bố trí các thiết bò hãm
ở phía trên trục chủ động; thiết bò hãm có thể là phanh hoặc bánh cóc.
Sau một thời gian hoạt động, bộ phận kéo thường bò chùng. Do đó,
người ta sử dụng các thiết bò căng băng, chúng thường được lắp đặt ở
nhánh bò động ( nhánh chủ động luôn được kéo căng) đối với thiết bò căng
băng dùng đối trọng; và được bố trí ở tang bò động đối với thiết bò căng
băng dùng vít (không gian thuận lợi hơn so với tang chủ động).
B.Tính toán thiết kế băng gầu nghiêng:
I.Tính sơ bộ băng gầu nghiêng:
1.Dung tích cần thiết của gầu trên một đơn vò chiều dài:
***6,3 v
Q
=
3,1.8,0.8,0.6,3
130
=43,4 (l/m)
Theo bảng 8.7 lấy
g
i
=40 l/m ;
0
i
=16l ;bước gầu
g
t
=400 mm.
Theo bảng 8.1, đối với loại gầu có ký hiệu 0, chọn kích thước gầu là:
g
B
=500mm;
g
l
=280 mm;
g
h
=390mm; chiều rộng dây băng rộng hơn chiều
SVTH: Huỳnh Trung Hiếu Trang 3
TKMH: MVC Liên Tục GVHD: Nguyễn Văn Hùng
rộng gầu từ 25
÷
N= 0,003*Q*H(1+
Q
cvq
b
**
+
H
k
m
) (8.15)
=0,003.130.25(1+
25
5,1
130
5,1.8,0.65
+
)
=16,185 (kw).
với c=1,5 là hệ số được tra từ bảng 8.11 đối với gầu dùng dây đai.
e.Lực vòng trên tang truyền động:
P=
V
N*102
=
8,0
185,16.102
= 1100,58 (KG). (8.16)
Theo bảng 6.6, lấy hệ số bám của tang và dây băng là
µ
=0,3 (không khí
B
π
0
-5 có giới hạn bền là
c
k
=115 (KG/cm).
=> Số lớp màng cốt cần thiết trong dây băng:
SVTH: Huỳnh Trung Hiếu Trang 4
TKMH: MVC Liên Tục GVHD: Nguyễn Văn Hùng
i=
0
0
..
.
kBk
nS
c
mã
=
9,0.60.115
9.08,1806
=2,12 (8.18)
chọn số lớp màng cốt là i =3.
Với
0
k
=0,9 là hệ số làm yếu dây băng ở chỗ lắp gầu.
g.Tính sơ bộ đường kính tang truyền động:
t
iBq
δδδ
++=
Trong đó:
+
l
δ
=6mm: chiều dài lớp bọc cao su ở mặt dây băng làm việc (đối
với dây băng loại 1) tra ở bảng 4.6.
+
k
δ
=2mm: chiều dài lớp bọc cao su ở mặt dây băng không làm việc
(đối với dây băng loại 1) tra ở bảng 4.6.
+
mc
δ
=2,3mm: chiều dày một lớp màng cốt tra theo bảng 4.5
Thay tất cả vào, ta được:
=
b
q
1,1.0,6.(6+3.2,3+2)= 9,834 (KG/m).
i.Khối lượng trên một đơn vò chiều dài do khối lượng gầu:
k
t
G
q
g
g
4
=1403,225KG
S
1
=110KG
S
2
=183KG
H.1
a.Bắt đầu từ điểm 1:
1
S
=
min
S
b.Lực căng ở điểm 2:
2
S
=
mq
WSk +
1
.
=1,05.
1
S
+67,5
với
q
k
S
d.Lực căng tại điểm 4:
4
S
=
1
S
+
b
q
.H=
1
S
+51,729.25=
1
S
+1293,225
e.Điều kiện để tránh hiện tượng trượt dây băng trên tang cần thỏa mãn
điều kiện:
µα
eSS
nn
.
1
≤
−
⇔
2485,725 + 1,05
1
S
=1,05.110 + 67,5= 183 KG.
3
S
=1,05.110 +2485,725 = 2601,225 KG.
4
S
=110 + 1293,225 = 1403,225 KG.
Vì
3
S
=
mã
S
=2601,225 >
mã
S
=1806,08 KG ở bước tính sơ bộ. Do đó ta sử
dụng kết quả
mã
S
=2601,225 KG để tính lại các kết quả.
+Số lớp màng cốt:
i=
9,0.60.115
9.225,2601
=3,76
chọn i=4 lớp màng cốt. Điều này vẫn thỏa mãn điều kiện 8.19.
+Khối lượng của 1 lớp dây băng:
=
b
=
102
8,0.06,1328
=10,41 (KW) (7.10)
+Công suất cần thiết của động cơ:
N=
η
0
* Nk
=
96,0
41,10.2,1
=13,0125 (KW)
Với: +k=1,2: hệ số dự trữ.
+
η
=0,96: hiệu suất của hộp giảm tốc 2 cấp.
Theo bảng III.19.2 ta chọn động cơ điện A02-71-6 có công suất 17 kw;
đc
n
=970 v/p;
đc
η
=90%;
đc
m
=200 (kg).
SVTH: Huỳnh Trung Hiếu Trang 7