Đề án môn học
Lời nói đầu
Nớc ta trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoach hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Cùng với quá trình
chuyển đổi này là sự thay đổi căn bản vai trò của nhà nớc và thị trờng trong
nền kinh tế. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có quyền tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và cạnh tranh trên thị trờng.
Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của nền kinh tế thị trờng, là
động lực phát triển nền kinh tế. Đối với mỗi chủ thể doanh nghiệp, cạnh
tranh để tạo sức ép ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ tiên tiến trong
sản xuất, cải tiến công nghệ thiết bị sản xuất và phơng thức quản lí nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành. Trong quá trình cạnh tranh các
doanh nghiệp yếu sẽ bị đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện. Doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đó mà nguồn lực xã hội
đợc sử dụng hợp lí. Cạnh tranh tạo ra sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ
cũng chính là tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng và ngời tiêu dùng.
Công ty Cơ Khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên chế tạo
máy công cụ và gia công thiết bị phụ tùng thay thế cho các ngành công
nghiệp, các loại sắt thép phục vụ cho ngành xây dựng. Công ty đã không
ngừng vơn lên, tự khẳng định mình trong nền kinh tế mới. Với các sản phẩm
của mình công ty đã từng bớc tạo lập và nâng cao sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng.
Trong thời gian kiến tập tại Công ty Cơ Khí Hà Nội, em đợc giao đề
tài: Một số ý kiến nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty Cơ Khí Hà
Nội Với mong muốn góp phần giúp Công ty nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng trong thời gian tới. Bài viết gồm ba phần.
Phần I: Cơ sở lí luận chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
- 3 -
Đề án môn học
Phần II: Thực trạng và khả năng cạnh tranh của Công ty Cơ Khí Hà
xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai.
b) Chức năng của thị trờng:
- 5 -
Đề án môn học
Thị trờng là nơi thừa nhận công dụng xã hội của các sản phẩm của
hàng hoá chỉ có quan hệ thị trờng mới biết và chấp nhận hàng hoá. Trên thị
trờng ngời sản xuất, ngời tiêu thụ hàng hoá, mua nguyên vật liệu để sản xuất
và ngời lao động mua về sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động.
Thị trờng còn là đòn bẩy kích thích sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo
sản xuất luôn luôn phù hợp với nhu cầu tiêu dùng vì khi sản xuất mang ra thị
trờng, ngời sản xuất bán đợc hàng rồi tiếp tục sản xuất dẫn đến sản xuất phát
triển.
Thị trờng kích thích làm giảm chi phí sản xuất.
Thị trờng còn là nơi cung cấp thông tin cực kì quan trọng giúp cho
ngời sản xuất để sản xuất phù hợp với nhu cầu của thị hiếu của sản xuất.
2. Các quy luật của thị tr ờng:
a) Quy luật cạnh tranh:
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về mặt kinh tế giữa những ngời
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nhằm giành giật những điều thuận lợi trong sản
xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc nhiều lợi ích cao nhất cho mình.
Cạnh tranh là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá, nó không phụ
thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời.
Vai trò của quy luật cạnh tranh: Vì nó có chức năng tích cực, nó buộc
ngời sản xuất thờng xuyên cải tiến kỹ thuật sản xuất, ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất, áp dụng phơng pháp quản lí kinh tế có hiệu quả,
phải thờng xuyên thực hành tiết kiệm và nâng cao trình độ kỹ thuật cho ngời
lao động để hao phí cá biệt luôn nhỏ hơn bằng hao phí xã hội. Cạnh tranh nó
bình tuyển tiến bộ, đào thải lạc hậu để thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát
triển. Tuy nhiên quy luật cạnh tranh còn gây ra sự phân hoá ngời sản xuất
nhỏ làm cho ngời sản xuất hàng hoá không có điều kiện thuận thì bị phá sản.
- 7 -
Đề án môn học
Chủ nghĩa Đế quốc rồi suy vong và cho đến ngày nay kinh tế Thế giới đã dần
đi vào quỹ đạo của sự ổn định với su hớng chủ đạo là hôi nhập, hoà đồng
giữa các nền kinh tế, cơ chế hoạt động là cơ chế thị trờng có sự quản lí điều
tiết của nhà nớc thì khái niệm cạnh tranh đã mất hẳn tính chính trị nhng về
bản chất thì nó vẫn không thay đổi: Cạnh tranh vẫn là sự đấu tranh gay gắt,
sự ganh đua giữa các tổ chức, các doang nghiệp nhằm giành giật những điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh để đạt đợc mục tiêu của tổ chức,
của doanh nghiệp đó.
Trong kinh tế thị trờng cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh
nghiệp, cạnh tranh có thể đợc hiểu là sự ganh đua giữ các doanh nghiệp trong
việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của
mình trên thị trờng, để đạt đợc mục tiêu kinh doanh cụ thể. Ví dụ nh lợi
nhuận, doanh số hoặc thị phần. Cạnh tranh trong một môi trờng nh vậy đồng
nghĩa với ganh đua: Ganh đua về giá cả, số lợng, dịch vụ hoặc kết hợp giữa
các yếu tố này với các nhân tố khác để tác động lên khách hàng. Trong nền
kinh tế thị trờng cạnh tranh các tín hiệu giá cả, lợi nhuận tạo lên sự kích thích
giữa các doanh nghiệp từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi cao giá trị cao
hơn, việc phân cấp quá trình ra quyết định cho doanh nghiệp sẽ thúc đẩy
phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội, tăng phúc lợi cho ngời
tiêu dùng và tăng hiệu quả hoạt động thông qua đổi mới thay đổi kỹ thuật và
tiến bộ của toàn bộ nền kinh tế.
2. Vai trò cạnh tranh:
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cạnh tranh diễn ra liên tục và đ-
ợc ví nh một cuộc đua maratông về kinh tế không có đích cuối cùng. Ai
cảm nhận đợc đích sẽ trở thành nhịp cầu cho các đối thủ cạnh tranh vơn lên
phía trớc. Trong cuộc đua này ngời chạy trớc sẽ là đích để ngời sau vơn tới
do đó khó có thể đoán trớc đợc điều gì sẽ xảy ra ở những chặng đờng khác
nhau.
Đề án môn học
*) Cạnh tranh giữa những ngời bán với ngời mua: là cuộc cạnh
tranh diễn ra theo quy luật Mua rẻ, bán đắt những ngời bán muốn bán
những sản phẩm của mình với giá cao nhất, ngợc lại những ngời mua lại có
tham vọng mua đợc hàng hoá với giá rẻ. Hai lực lợng này hình thành lên hai
phía cung cầu trên thị trờng. Giá cuối cùng (Giá cân bằng) là giá thống nhất
giữa ngời mua và ngời bán sau một quá trình mặc cả với nhau mà theo đó
hoạt động Bán - Mua đợc thực hiện.
*) Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh
dựa trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi lợng cung một loại hàng hoá dịch vụ
nào đó mà thấp hơn so với nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa những
ngời mua sẽ trở lên quyết liệt. Lúc đó giá cả hàng hoá dịch vụ sẽ tăng vọt nh-
ng do hàng hoá dịch vụ khan hiếm lên ngời mua vẫn chấp nhận gía cao để
mua thứ mà mình cần. Kết quả là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao, còn ngời
mua thì mất thêm một số tiền. Đây là cuộc canh tranh mà theo đó những ngời
mua sẽ bị thiệt còn ngời bán sẽ đợc lợi.
*) cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau: Đây là cuộc cạnh
tranh chính trên thị trờng tính gay go khốc liệt nhất mà có ý nghĩa sống còn
đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau, thủ tiêu nhau
để giành giật khách hàng và thị trờng làm cho giá cả không ngừng giảm
xuống và ngời mua sẽ đợc lợi kết quả đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng
trong cuộc cạnh tranh này là viẹec tăng doanh số tiêu thụ, tăng tỷ lệ thị phần
cùng với nó là việc tăng lợi nhuận, tăng đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất.
Thực tế cho thấy khi sản xuất hàng hoá càng phát triển số ngời bán
càng tăng lên thì cạnh tranh cũng càng quyết liệt. Trong quá trình ấy, một
mặt nó sẽ gạt ra khỏi thị trờng những doanh nghiệp không có chiến lợc cạnh
tranh thích hợp, mặt khác nó lại mở đờng cho các doanh nghiệp khác lắm
chắc đợc vũ khí cạnh tranh thị trờng và giám chấp nhận luật chơi phát
triển.
3.2- Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trờng:
- 11 -
Đề án môn học
*) Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó có
một số ngời bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời bán một số sản
phẩm không đồng nhất. Họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số lợng sản
phẩm hay hàng hoá bán ra thị trờng. Thị trờng này có sự pha trộn giữa độc
quyền và cạnh tranh giữa các nhà độc quyền. Điều kiện ra nhập hoặc rút lui
ra khỏi thị trờng này có nhiều trở ngại do vốn đầu t lớn hoặc độc quyền về bí
quyết công nghệ. Thị trờng cạnh tranh độc quyền không có cạnh tranh về giá
cả mà một số ngời bán toàn quyền quyết định giá cả. Họ có thể định giá cao
hơn hoặc thấp hơn giá thị trờng tuỳ thuộc vào đặc điểm tác dụng của từng
loại sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu đợc lợi nhuận tối đa. Những doanh
nghiệp nhỏ tham gia thị trờng này phải chấp nhận bán hàng theo giá cả của
những nhà độc quyền.
Trong thực tế có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm
nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau.
Độc quyền gây trở ngại cho việc phát triển sản xuất làm phơng hại cho ngời
tiêu dùng. Vì vậy mà ở một số nớc có luật chống độc quyền nhằm chống lại
sự liên minh giữa các nhà kinh doanh.
3.3- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế:
*) Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá,
dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp tìm mọi
cách thôn tính lẫn nhau, giành khách hàng về mình. Biện pháp của cạnh tranh
chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản
xuất nhằm làm giảm giá trị cá biệt của hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra
thấp hơn giá trị xã hội để thu đợc nhiều lợi nhuận siêu nghạch. Kết quả của
cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát triển, điều kiện sản xuất trung bình trong
một ngành sản xuất thay đổi. Giá trị xã hội của hàng hoá đợc xác định lại, tỷ
suất lợi nhuận giảm xuống đồng thời các doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở
Đề án môn học
tổ chức tốt hệ thống tiêu thụ để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh thị tr-
ờng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, do tác động của tiến bộ khoa học
công nghệ nên nhu cầu của ngời tiêu dùng nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều.
Để đáp ứng kịp thời các nhu cầu, các doanh nghiệp phải không ngừng điều
tra nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng. Doanh nghiệp nào
nhanh chân hơn, doanh nghiệp đó sẽ chiến thắng và điều này làm cho cạnh
tranh ngày càng quyết liệt hơn.
ở nớc ta, trong điều kiện nền kinh tế bao cấp trớc đây cạnh tranh
không xảy ra, các doanh nghiệp không phải lo lắng cả đầu vào lẫn đầu ra,
không phải lo cạnh tranh, và do đó rất thụ động, chỉ biết sản xuất theo lệnh
của cấp trên chứ không biết đến nhu cầu của xã hội. Vì vậy khi chuyển sang
nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp nhà nớc rất khó khăn vất vả để
thích nghi với cơ chế mới. Để cạnh tranh và đứng vững trớc các đối thủ mới
là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đặc biệt là các doanh
nghiệp liên doanh với nớc ngoài có vốn nhiều và kỹ thuật cao lại dầy dạn
kinh nghiệm trong cạnh tranh. Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhà nớc nói riêng vừa là sự cần
thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp vừa là để tăng tính cạnh tranh thúc đẩy
nền kinh tế quốc dân phát triển.
3. Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp:
3.1- Thị phần của doanh nghiệp trên toàn bộ thị phần: Đây là một
chỉ tiêu thờng đợc sử dụng đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi xem xét chỉ tiêu này ngời ta thờng xem xét các loại thị phần sau:
-Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trờng: Đây là tỷ lệ phần trăm
giữa doanh số của công ty so với toàn thị trờng.
- 14 -
Đề án môn học
cáo tiếp thị rầm rộ công ty sẽ tăng cờng đầu t chiều sâu để tăng lợi ích lâu
dài.
4. Các nhân tố ảnh h ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp:
a) nhân tố bên trong:
*) khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn:
Vốn (năng lực tài chính của doanh nghiệp) điều này quyết định rất
lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có vốn mới có điều kiện
đầu t phát triển, vốn là một yếu tố cơ bản chủ yếu tạo lên tài sản hữu hình của
doanh nghiệp, nó quyết định đến khả năng sản xuất cũng nh nâng cao trình
độ kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nh vậy vốn
là yếu tố quyết định đến số lợng và chất lợng của sản phẩm mà doanh nghiệp
sản xuất ra là yếu tố tiền đề tạo ra năng lực cạnh tranh của sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trờng. Khả năng về vốn dồi dào, kết hợp với việc sử
dụng hiệu quả là yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hiệu quả của việc sử dụng vốn có thể đợc đánh giá bằng tỷ suất lợi
nhuận của vốn đầu t. Tỷ suất lợi nhuận càng cao càng kích thích doanh
nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất. Cùng với quá trình đầu t mở rộng sản xuất
là quá trình đầu t chiều sâu. Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận càng cao cũng là
yếu tố đại biểu cho một lợng địa biểu lớn, đây là tiền đề tích luỹ cao cho đầu
t phát triển doanh nghiệp.
*) Đổi mới công nghệ:
Công nghệ và máy móc thiết bị: Đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản
phẩm, tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay với sự
tiến bộ của khoa học công nghệ, xuất phát từ nhu cầu thị trờng về số lợng,
chủng loại, chất lợng, giá cả sản phẩm, khả năng điều kiện của doanh nghiệp
mà lựa chọn mục tiêu phơng hớng trình độ đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng muốn tăng khả năng cạnh tranh của sản
- 16 -
Đề án môn học
Đề án môn học
-Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao thì hiệu quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp là cao, khả năng tích tụ và tập chung t bản lớn. Họ sẽ
đầu t và phát triển sản xuất với tốc độ cao và nh vậy các nhu cầu các t liệu
sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp lại có cơ hội kinh doanh và có khả năng
cạnh tranh cao.
-Lãi xuất cho vay của các ngân hàng cũng có ảnh hởng rất lớn đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thiếu vốn
phải đi vay ngân hàng. Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến chi
phí của doanh nghiệp tăng lên do phải trả tiền lãi vay lớn hơn, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp kém đi nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực
mạnh về vốn.
-Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nớc có tác động nhanh
chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ lên giá
các doanh nghiệp trong nớc sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở nớc ngoàivì khi
đó giá bán cúa hàng hoá tính bằng đồng nội tệ sẽ cao hơn của các đối thủ
cạnh tranh. Hơn nữa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và
giá hàng nhập khẩu giảm và nh vậy khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong nớc sẽ bị giảm ngay trong thị trơngf trong nớc.
Ngợc lại khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp tăng lên trên thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài, vì khi
đó gía bán hàng hoá sẽ giảm so với của các đối thủ cạnh tranh kinh doanh
hàng hoá do nớc khác sản xuất.
*)Các yếu tố về chính trị, luật pháp
Bao gồm: Các qui định về chống đọc quyền, bảo vệ luật môi trờng,
các luật thuế, các chế độ dãi ngộ đặc biệt , các qui định trong lĩnh vực ngoại
thơng, sự ổn định của chính phủ.
- 18 -
Đề án môn học
những chiêu bài của họ thờng bất ngờ. Đối thủ tiềm năng là những ngời mà ý
tởng nhảy vào cuộc của họ đợc hình thành trong quá trình theo dõi, chứng
kiến, phân tích và đi đến những nhận định của cuộc cạnh tranh hiện đại. Tính
không hiện diện là một bức bình phong che chắn cho hớng suy tính và hành
động của đối thủ tiềm năng.
Sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp mới ra nhập thị trờng ngành
phụ thuộc chặt chẽ vào các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và độ hấp
dẫn của thị trờng.
Để chống các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thờng
xuất hiện các chiến lợc nh phân biệt sản phẩm nâng cao chất lợng, bổ sung
thêm những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện
sản phẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình có những đa cực điểm khác biệt
hoặc nổi trội trên thị trờng, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ.
*) Sức ép của ngời cung ứng:
Với vai trò là ngời cung cấp các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất,
quyền lực các nhà cung ứng đợc khẳng định thông qua sức ép về giá nguyên
liệu. Một số những đặc điểm sau của ngời cung ứng ảnh hởng đến cuộc cạnh
tranh trong ngành.
-Số lợng ngời cung ứng: Thể hiện mức cung của nguyên vật liệu và
mức độ lựa chọn nhà cung ứng của cá doanh nghiệp cao hay thấp. Nhiều nhà
cung ứng tạo ra sự cạnh tranh trên thị trờng nguyên vật liệu, nó có tác dụng
làm giảm chi phí đầu vào cho các nhà sản xuất.
-Tính độc quyền của nhà cung ứng tạo ra cho họ những điều kiện để
ép giá những nhà sản xuất, gây ra những khó khăn cho việc thực hiện cạnh
tranh bằng giá cả.
- 20 -
Đề án môn học
-Mối liên hệ giữa các nhà cung ứng và nhà sản xuất. Khi nhà cung
ứng đồng thời là một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một tổ chức với nhà
sản xuất thì tính nội bộ đợc phát huy tạo cho các nhà sản xuất có điều kiện
-Ngời mua có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả trên thị trờng, giá
thành của nhà cung cấp. Điều này đem lại cho ngời mua lợi thế mạnh hơn
trong cuộc mặc cả so với trờng hợp họ chỉ có những thông tin nghèo nàn.
Để chống lại những điều này thì việc lựa chọn các nhóm khách hàng
của doanh nghiệp phải đợc xem xét nh là một chiến lợc tối quan trọng. Một
doanh nghiệp có thể cải thiện đợc đúng chiến lợc của mình bằng cách kiếm
những khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất.
IV. Các công cụ chủ yếu nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp:
1. Công cụ có tính chiến l ợc:
1.1. Chiến lợc sản phẩm:
*) Đa dạng hoá sản phẩm: Thực chất là việc mở rộng doanh mục
sản phẩm tạo lên một cơ cấu sản phẩm có hiệu quả của doanh nghiệp. Đa
dạng hoá sản phẩm là một sự cần thiết khách quan đối với mỗi doanh nghiệp,
bởi vì:
- Nhờ những thành tựu của khoa học kĩ thuật công nghệ mà chu kì
sống của sản phẩm đợc rút ngắn lại, doanh nghiệp cần có nhiều sản phẩm
thay thế hỗ trợ lẫn nhau.
- Đa dạng hoá sản phẩm giúp doanh nghiệp sử dụng tối đa công suất
của máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp, tận dụng đầy đủ hơn những
nguồn luạc sản xuất d thừa (Nguyên vật liệu phế phẩm, phế liệu , nhà xởng,
sức lao động) qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
- 22 -
Đề án môn học
Đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng ngày một tốt
hơn nhu cầu ngày một đa dạng, phong phú và phức tạp của thị trờng. Thị tr-
ờng của doanh nghiệp sẽ có thể đợc mở rộng sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn.
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì đa dạng hoá sản
phẩm là một hớng đi đúng nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh, doanh
lại lợi ích công dụng gì, hay nói cách khác là nó không thoả mãn một nhu
cầu nào. Do vậy xcác doanh nghiệp cần phải quan tâm đầu tiên đến công
dụng lợi ích của sản phẩm.
-Chất lợng của sản phẩm là tập hợp những thuộc tính của sản phẩm
trong điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật. Chất lợng sản phẩm đợc hình
thành từ khi thiết kế sản phẩm đến khi sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ. Có
nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm: Khâu thiết kế sản phẩm, chất
lợng nguyên vật liệu, chất lợng lao động, chất lợng của máy móc thiết bị.
-Muốn bảo đảm đợc chất lợng thì một mặt phải thờng xuyên chú ý
đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Mặt khác phải có chế độ kiểm tra
sản phẩm một cách nghiêm túc do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực
hiện. Chất lợng sản phẩm không những đợc đảm bảo trớc khi bán mà còn
phải đợc đảm bảo ngay cả khi bán hàng bằng các dịch vụ bảo hành.
-Thực hiện đợc chất lợng này sẽ định vị đợc sản phẩm một cách ổn
định và lâu dài nhất trên thị trờng, chính sách này đòi hỏi chi phí cho kĩ thuật
công nghệ, nguyên vật liệu, nhân công cao. Đây là bức tờng rào chắn khá cao
để cho các đối thủ xâm nhập.
-Chính sách này còn phải đòi hỏi có sự kết hợp với các hoạt động
quảng cáo, giao tiếp, khuyếch trơng để thị trờng nhận biết đợc. Nếu thắng lợi
doanh nghiệp sẽ có khả năng về một tỷ phần thị trờng ổn định cao và cải
thiện đợc thế đứng của mình trên thị trờng.
- 24 -
Đề án môn học
Chính sách này ngày càng đợc coi trọng ở nớc ta hiện nay sau cạnh
tranh về giá.
*) Kết hợp đa dạng hoá với việc nâng cao chất lợng sản phẩm:
-Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện đợc mục tiêu đa dạng hoá
với việc nâng cao chất lợng sản phẩm làm ra. Nh vậy khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp sẽ phải đợc cải thiện rất nhiều.
1.2. Chiến lợc cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm:
Quan hệ cung cầu của sản phẩm trên thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến
định giá. Nếu cung giảm cầu tănglàm cho giá tăng và ngợc lại.
+Sự cạnh canh tranh trên thị trờng:Nếu cạnh tranh ngày càng gay gắt
thì xu hớng giá cả càng giảm và chi phí cho các hoạt động yểm trợ xúc tiến
bán hàng ngày càng cao.
Cần lu ý doanh nghiệp cần phải chọn đúng thị trờng cạnh tranh để từ
đó mới có cách định giá cho mỗi loại thị trờng một cách thích hợp.
+Sự điều tiết của nhà nớc:(Đối với một số mặt hàng) Nhà nớc có thể
can thiệp vào thị trờng bằng một việc buộc doanh nghiệp phải chấp hành các
chính sách, chế độ,những qui chế trong lĩnh vực giá cả, chính sách thuế
khoá,nguyên tắc hạch toán giá thành, định giá cho một loại sản phẩm .
2.Các công cụ mang tính chiến thuật:
Các công cụ mang tính chiến thuật đợc sử dụng nh một kích thích tức
thơì vào thị trờng nhằm đón nhận những phản ứng tức thời theo hớng mong
muốn từ phía thị trờng.
Các công cụ này chủ yếu đóng vai trò nh một biện pháp yểm trợ, xúc
tién bán hàng,tiêu thụ sản phẩm .
2.1. Quảng cáo:
- 26 -
Đề án môn học
Quảng cáo là một nghệ thuật sử dụng các phơng tiện truyền tin về
hàng hoá ,dịch vụ của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng, nhằm làm cho khách
hàng chú ý đến sự có mặt của doanh nghiệp cũng nh sản phẩm và dịch vụ mà
doanh nghiệp sẽ cung cấp ra thị trờng .
Quảng cáo giúp cho việc khác biệt hoá sản phẩm đợc rõ nét hơn và
thúc đẩy tăng doanh số bán một cách có hiệu quả, không làm tổn thơng đến
lợi nhuận của doanh nghiệp,và tất nhiên đó phải là một quảng cáo có hiệu
quả.Một quản cáo đợc gọi là có hiệu quả, chỉ khi thông điệp của nóđến đợc
công chúngnhiều nhấtvà đợc thị trờng tiếp nhận và ghi nhớ. Phải có sự kết
hợp hài hoà, lôgic giữa các phơng tiện truyền tin và sự sáng tạo độc đáo của