ti Ngnh cụng nghip ễtụ trong quỏ trỡnh hi nhp
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành công nghiệp ô tô không chỉ giữ một vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy
nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, góp
phần phát triển sản xuất và kinh doanh thơng mại mà còn là một ngành kinh tế mang
lại lợi nhuận rất cao nhờ sản xuất ra những sản phẩm có giá trị vợt trội. Sớm nhận
thức đợc tầm quan trọng của ngành công nghiệp này, các nớc phát triển nh Mỹ, Nhật
Bản, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc,...đã rất chú trọng phát triển ngành công nghiệp ô tô
của riêng mình trong quá trình công nghiệp hoá để phục vụ không chỉ nhu cầu trong
nớc mà còn xuất khẩu sang các thị trờng khác.
Đứng trớc thực tế hàng năm nớc ta bỏ ra hàng trăm tỷ đồng để nhập khẩu xe ô tô
trong khi xuất khẩu gạo của 70% dân số lao động trong ngành nông nghiệp chỉ thu về
đợc tiền triệu, Việt Nam đã cố gắng xây dựng một ngành công nghiệp ô tô của riêng
mình với mục tiêu sản xuất thay thế nhập khẩu và từng bớc tiến tới xuất khẩu. Chính
phủ Việt Nam đã luôn khẳng định vai trò chủ chốt của ngành công nghiệp ô tô trong
sự nghiệp phát triển kinh tế và luôn tạo điều kiện lợi thông qua việc đa ra các chính
sách u đãi để khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nớc đầu t vào sản xuất ô
tô và phụ tùng. Nhng sau nhiu năm xây dựng và phát triển ngành, công nghiệp ô tô
Việt Nam dờng nh vẫn chỉ ở điểm xuất phát.
Thực tế này đã buộc Chính phủ phải yêu cầu các cơ quan Bộ Ngành liên quan, các
doanh nghiệp trong ngành cùng vào cuộc nhằm vạch ra một chiến lợc cụ thể cho việc
phát triển ngành. Bởi lúc này đây họ đã ý thức đợc tính cấp thiết và bức bách cần phải
xây dựng và phát triển một ngành công nghiệp ô tô thực sự của riêng Việt Nam.
Lờ Mnh Cng - 1 - Lp: CN48C
ti Ngnh cụng nghip ễtụ trong quỏ trỡnh hi nhp
Chính vì thế, em đã chọn đề tài " Thực trạng và những biện pháp nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô tại việt nam trong quá trình
hội nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO" với hi vọng góp phần cùng tìm hiểu thực
trạng phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong qỳa trỡnh hi nhp đồng
thời nghiên cứu con đờng đi tới tơng lai của ngành công nghiệp này.
toàn cầu hay hội nhập kinh tế quốc tế. Vậy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một quá
trình điều chỉnh chính sách kinh tế, xây dựng một nền kinh tế thị trờng mạnh để thực hiện
tự do hoá trong lĩnh vực thơng mại hàng hoá, thơng mại dịch vụ, đầu t, hợp tác tài chính,
tiền tệ.
Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế làm tăng khả năng phối hợp chính sách,
giúp các quốc gia có thể vợt qua đợc thử thách to lớn và giải quyết các vấn đề kinh tế
mang tính toàn cầu. Mặt khác nó còn tạo khả năng phân bổ một cách hợp lý và có hiệu
quả nguồn tài nguyên, trình độ khoa học, công nghệ của nhân loại và nguồn tài chính trên
phạm vi toàn cầu góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Quá trình
hội nhập giúp các nớc sẵn sàng tận dụng u đãi của các thành viên khác đem lại cho mình
để phát triển sản xuất mở rộng thị trờng hàng hoá và đầu t nớc ngoài.
nõng cao sc cnh tranh cho nn kinh t nờn bt u t vic quy hoch phỏt trin
nn kinh t da trờn mt nh v quc gia nht quỏn. Chỳng ta cn phi nõng cao sc cnh
tranh ca nn kinh t trong tt c cỏc lnh vc nụng nghip, cụng nghip, thng mi v
dch v. Nõng cao sc cnh tranh õy khụng cú ngha l u t trn lan, thiu trng im,
m ngc li ú l phỏt huy li th cnh tranh ca quc gia. C th hn, mt mt, phi ý
thc c s cn thit phi gi vng v phỏt trin cỏc ngnh kinh t cú ý ngha sng cũn,
m bo tớnh n nh ca nn kinh t t nc; mt khỏc phi bit u t nhng ngnh mi
nhn cú th to ra t phỏ cho Vit Nam trong cuc cnh tranh ton cu.
Lờ Mnh Cng - 3 - Lp: CN48C
ti Ngnh cụng nghip ễtụ trong quỏ trỡnh hi nhp
Chính vì thế mà tham gia hội nhập kinh tế là một tất yếu, khách quan, là đòi hỏi
cấp thiết đối với mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
+ Thứ nhất, xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế của các
bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực, tạo điều kiện cho các nớc
giảm bớt các khoản chi về an ninh, quốc phòng để tập trung các nguồn lực cho việc phát
triển kinh tế, chính trị, xã hội. Sự ổn định này chính là điều kiện kiên quyết để thu hút đầu
t nớc ngoài.
+ Thứ hai, nhờ quá trình hội nhập mà mỗi quốc gia có thể học hỏi kinh nghiệm
trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của các nớc đi trớc, tránh đợc những
2 nm 2008,vi 152 thnh viờn, WTO l t chc quc t duy nht a ra cỏc quy tc, lut l
iu tit quan h thng mi gia cỏc quc gia. Khi lng giao dch gia cỏc thnh viờn
WTO hin chim trờn 98% giao dch thng mi quc t.
Cỏc nguyờn tc chớnh ca WTO:
- Khụng phõn bit i x (mt nc khụng c phõn bit i x gia cỏc i tỏc
thng mi ca mỡnh dnh quy ch ti hu quc MFN cho tt c cỏc thnh viờn WTO;
khụng c phõn bit i x gia cỏc sn phm, dch v v cụng dõn ca nc mỡnh v
nc ngoi - tt c phi c hng ch ói ng quc gia - NT);
- Thỳc y thng mi t do hn (thụng qua thng lng loi b cỏc hng ro cn
thu quan v phi thu quan);
- m bo tớnh n nh/tiờn oỏn c bng cỏc cam kt minh bch hoỏ (cỏc cụng
ty, cỏc nh u t v chớnh ph nc ngoi phi c m bo rng, cỏc ro cn thng
mi, k c thu, cỏc ro cn phi quan thu v cỏc bin phỏp khỏc, khụng c nõng lờn mt
cỏch c oỏn; ngy cng cú nhiu mc thu v cam kt m ca th trng mang tớnh rng
buc ti WTO).
Lờ Mnh Cng - 5 - Lp: CN48C
Đề tài Ngành công nghiệp Ôtô trong quá trình hội nhập
- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng (bằng cách loại bỏ các hoạt động mang tính
"không công bằng" như trợ cấp sản xuất, trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá nhằm tranh giành
thị phần);
Cùng làm việc trong một tổ chức có nguyên tắc nhất quán, những điều luật thống
nhất càng làm cho các thành viên của tổ chức gắn bó chặt chẽ.
Ngày càng có nhiều hãng liên minh với nhau để sử dụng cùng một thiết bị cho nhiều
mẫu xe. Một số ví dụ điển hình như:
Ít người biết rằng General Motors và Toyota có một cơ sở cho ra lò những chiếc
Corolla song song với những chiếc Tacoma bởi cả hai hãng là đại kình địch trên thương
trường.
Rồi GM hợp tác với Chrysler để sản xuất xe đa dụng. Không ít người cho rằng đó là
điều viển vông nhưng họ không biết một điều từ lâu, hai ông lớn này đã cho bên kia
"mượn" khá nhiều thứ.
1.2.2. Chia sÎ c«ng nghÖ vµ chÝ phÝ nghiªn cøu
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp trên thế giới bắt tay nhau, liên minh với nhau để
sử dụng cùng một thiết bị cho nghiều loại xe.
Những diễn biến thị trường như sáp nhập, chia tách, bán mua ngày nay đang tạo nên
một trào lưu "lai tạp" sản phẩm giữa các hãng, nghĩa là động cơ của hãng này, hộp số của
hãng kia và ngược lại. Trên thực tế, xu hướng này đang trở nên phổ biến bởi còn rất ít nhà
sản xuất tự mày mò làm từ cái nhỏ nhất đến cái lớn nhất để lắp ráp thành xe.
Theo đánh giá của các nhà phân tích, NUMMI là một trong những liên minh thành
công nhất trong lịch sử công nghiệp ôtô, giữa hai hãng xe số một và số hai hành tinh.
Thông qua NUMMI, General Motors học được cách tổ chức sản xuất của Toyota. Ngược
lại, hãng xe Nhật Bản nhờ đó mà dễ dàng tìm hiểu thị hiếu và chinh phục người tiêu dùng
Mỹ.
Lê Mạnh Cường - 7 - Lớp: CN48C
Đề tài Ngành công nghiệp Ôtô trong quá trình hội nhập
Để hướng tới tương lai, DaimlerChrysler và BMW dắt tay nhau vào phòng thí
nghiệm nghiên cứu, phát triển hệ thống hybrid xăng-điện tiết kiệm nhiên liệu. Riêng với
Ford, tập đoàn DaimlerChrysler lại đề nghị nghiên cứu hệ thống pin để chuẩn bị cho thế hệ
xe chạy bằng pin nhiên liệu trong tương lai xa.
Chia sẻ công nghệ và chi phí nghiên cứu sẽ giúp cho các dòng xe ra đời được cải
tiến hơn, mẫu mã đẹp hơn, giá cả sẽ rẻ hơn và điều này là hữu ích cho các hãng xe và cả
người tiêu dùng.
1.2.3. Më réng thÞ trêng
Việc liên kết, liên minh vững chắc, chia sẻ công nghệ và chi phí nghiên cứu đã làm
cho thị trường được mở rộng, việc đi vào các thị trường mới là có cơ hội hơn; sự cạnh tranh
trên thị trường khốc liệt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng phải cải tiến công nghệ
và mẫu mã để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Biên giới giữa các quốc gia lúc này là
biên giới mềm, việc biên giới của quốc gia nào rộng bao nhiêu và đến đâu là do sự mở rộng
thị trường của nghành kinh tế quốc gia đấy. Việc hãng ô tô nước này kết hợp với hãng ô tô
nước khác và cho ra nhiều loại xe có mẫu mã và chất lượng tốt hơn là chuyện bình thường.
Bằng chứng là có hàng loạt các công ty liên doanh ở nước ta từ năm 1991 tới nay và rất
+ Trớc năm 1945: Nền công nghiệp ô tô của thế giới chủ yếu tập trung tại Mỹ, sản
lợng công nghiệp ô tô ở Tây Âu và Nhật Bản rất thấp.
Lờ Mnh Cng - 9 - Lp: CN48C
ti Ngnh cụng nghip ễtụ trong quỏ trỡnh hi nhp
+ Giai đoạn 1945-1960: Sản lợng công nghiệp ô tô của Nhật Bản và Tây Âu tăng
mạnh song còn nhỏ bé so với Mỹ.
+ Giai đoạn từ 1960 trở lại đây: Nền công nghiệp sản xuất ô tô xe máy Nhật đã vơn
lên mạnh mẽ và đã chiếm vị trí thứ nhất trong ngành công nghiệp to lớn này. Nhật đã trở
thành đối thủ số một của Mỹ và Tây Âu trong ngành công nghiệp ô tô. Sản lợng ô tô trên
thế giới, từ năm 1960 đến nay, gần nh ổn định và tập trung vào 3 trung tâm công nghiệp
lớn là Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu
Tóm lại, trong quá trình phát triển kinh tế, mỗi quốc gia khu vực đều sớm nhận
thấy tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô và cố gắng xây dựng ngành công nghiệp
này ngay khi có thể. Nhng không vì thế mà ngành công nghiệp ô tô thế giới trở nên manh
mún, nhỏ lẻ mà chính các tập đoàn ô tô khổng lồ hoạt động xuyên quốc gia nh một sợi
dây xâu chuỗi liên kết có vai trò quyết định trong việc hình thành và phát triển ngành công
nghiệp ô tô các quốc gia nói riêng và ngành công nghiệp ô tô thế giới nói chung. Vậy nên
ngành công nghiệp ô tô thế giới hình thành, lớn mạnh và phát triển gắn liền với sự ra đời,
liên kết, hợp tác, sáp nhập và lớn mạnh không ngừng của các tập đoàn ô tô khổng lồ hoạt
động ở khắp các quốc gia, châu lục.
2.2. Đặc điểm và xu hớng phát triển của nghành công nghiệp ôtô trên thế giới
2.2.1 Đặc điểm của ngành sản xuất ô tô
2.2.1.1. Về vốn đầu t
+ Vốn đầu t cực lớn
So với vốn đầu t vào các đại bộ phận các ngành công nghiệp khác, vốn đầu t vào
ngành công nghiệp ô tô là cao hơn rất nhiều, có thể nói là cực lớn. Mỗi ô tô có đến 20.000
-30.000 chi tiết, bộ phận khác nhau. Các chi tiết, bộ phận lại đợc sản xuất với những công
nghệ có đặc điểm khác biệt; chi tiết phụ tùng của loại xe này không thể sử dụng chung cho các
loại xe khác, do vậy vốn đầu t cho việc sản xuất 20.000- 30.000 chi tiết thờng rất cao. Thêm vào
đó, do đặc điểm của ngành là không ngừng vận dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Vì
+ Chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sản xuất
Chiếc ô tô là một sản phẩm công nghiệp vô cùng phức tạp. Một chiếc ô tô hiện đại
có trên 25.000 chi tiết. Bản thân các nhà sản xuất ô tô không thể tự mình sản xuất ra toàn
Lờ Mnh Cng - 11 - Lp: CN48C
ti Ngnh cụng nghip ễtụ trong quỏ trỡnh hi nhp
bộ số lợng lớn các chi tiết đó. Các công ty sản xuất ô tô nhận đợc từ các nhà cung cấp
phần lớn các chi tiết lắp ráp và nguyên vật liệu sản xuất. Sự khác nhau về tỷ lệ cũng nh nội
dung phân chia giữa phần giá trị hàng hoá mà các nhà sản xuất ô tô tự tạo ra và phần mà
họ đặt hàng các nhà cung cấp tuỳ theo truyền thống và quan điểm quản lý của từng nhà
sản xuất. Thông thờng phần giá trị hàng hoá mà bản thân nhà sản xuất ô tô tạo ra vào
khoảng 20% tới 40% tổng giá trị ô tô. Hiện nay, các nhà sản xuất ô tô trên thế giới vẫn
thực hiện quy trình chế tạo gồm bốn công đoạn của hãng Ford: rèn dập, hàn, sơn, lắp ráp.
Cụm chi tiết quan trọng nhất của ô tô mà hầu hết các nhà sản xuất ô tô trên thế giới đều tự
mình nghiên cứu, chế tạo là khung vỏ xe. Khung vỏ xe đợc hoàn thành về cơ bản sau ba
công đoạn đầu là rèn dập, hàn và sơn. Sau đó ở công đoạn lắp ráp, các cụm và chi tiết còn
lại đợc lắp ráp vào cụm chi tiết cơ sở là khung vỏ xe tạo nên chiếc xe ô tô hoàn chỉnh.
Ngoài khung vỏ xe, các nhà sản xuất ô tô còn thờng tự sản xuất các chi tiết và các cụm chi
tiết cơ bản, quan trọng nh động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, ... Các cụm chi tiết
còn lại nh hệ thống điện, phần nội và ngoại thất,... thậm chí cả nguyên vật liệu, kỹ thuật
công nghệ để chế tạo các chi tiết do nhà sản xuất ô tô tự sản xuất, đều do các nhà sản xuất
đợc chuyên môn hoá khác cung cấp.
+ Quy mô lớn và xu hớng tập trung hoá là đặc trng thứ hai của ngành công nghiệp
ô tô trong tổ chức sản xuất
Để đảm bảo hiệu quả kinh tế không thể tổ chức sản xuất ô tô với quy mô nhỏ. Công
nghiệp ô tô ngay từ khi mới hình thành đã luôn gắn liền với quy mô sản xuất lớn. Quy mô
lớn của công nghiệp ô tô đợc thể hiện cả về sản lợng, vốn đầu t và thu hút lực lợng lao
động khổng lồ.
Công nghiệp ô tô thế giới hiện nay đang trong quá trình tổ chức lại với một loạt sự
sát nhập, liên kết, hợp tác.
2.2.1.4. Về sản phẩm
tr trong 5-10 nm na do nhu cu v lu thụng cỏ nhõn v h thng ng giao thụng
cha phỏt trin. Tuy nhiờn, ụng Ho nhn nh, th trng ụ tụ Vit Nam s l mt th
trng y tim nng v vic s dng ụ tụ thay th cho xe gn mỏy s n trong mt tng
lai khụng xa.
ễng Ngụ Vn Tr - Phú v trng V c khớ luyn kim v hoỏ cht (B Cụng
thng) ỏnh giỏ Vit Nam hin nay ang thi k trc ụ tụ húa motorization vi t l
18xe/1000 dõn, tng ng nh n v Pakistan, v Vit Nam nm 2007 cú th bng
vi Thỏi Lan thi im nm 1986 nu so sỏnh b t l xe/1000 dõn v mc GDP u ngi
(theo ngang sc giỏ mua).
Th trng Hu Ho thng thn vch rừ nhng vn ni cm ch yu ca th
trng ụ tụ trong nc hin nay l th trng nh, sn lng nh nhng li cú quỏ nhiu
nh sn xut lp rỏp ụ tụ. Th hai l thiu nh cung cp ni a v linh kin, ph tựng cho
cỏc liờn doanh lp rỏp, sn xut ụ tụ. Th ba l giỏ xe ụ tụ sn xut lp rỏp ti Vit Nam quỏ
cao. Ngoi ra, ngay trong khu vc thỡ ngnh cụng nghip ụ tụ ca Vit Nam li i sau cỏc
nc nh Thỏi Lan v Indonesia. Ngnh cụng nghip ph tr khụng th phỏt trin c vỡ
sn lng nh v h tng giao thụng kộm. Hn na Vit Nam ch cũn cú qu thi gian l
mi nm phỏt trin ngnh cụng nghip ụ tụ (nm 2018, theo cam kt CEPT, thu dnh
cho xe nhp khu nguyờn chic t cỏc nc Asian ch cũn 0%) ang t ra nhng thỏch
thc gay gt.
Lờ Mnh Cng - 14 - Lp: CN48C