Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học ngoại thơng
Lê thị minh thảo
Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics
của các doanh nghiệp giao nhận vận tảI việt nam
trong thời kỳ hội nhập wto
LUN VN THC S QUN TR KINH DOANH Chuyên ngành: quản trị kinh doanh
M số: 60.34.05
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. Trần sỹ lâm
hà nội - 2008
LờI CáM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Sỹ Lâm, mặc dù rất bận với
công tác chuyên môn của mình, nhng đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi xin đợc gửi lời cám ơn chân thành tới Trờng Đại học Ngoại thơng,
Khoa Sau Đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Trờng Đại học Ngoại
thơng đã trang bị những kiến thức, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa
học này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Công ty VINATRANS HANOI, NYK
1.1.1.2 Các loại hình logistics chủ yếu. 4
1.1.1.3 Vai trò của dịch vụ logistics.
6
1.1.2 Nhà cung cấp dịch vụ logistics 11
1.1.2.1 Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ logistics 11
1.1.2.2 Một số loại hình nhà cung cấp dịch vụ logistics 12
1.1.2.3 Dịch vụ logistics do các LSP cung cấp. 13
1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ trong điều kiện kinh tế
thị trờng hiện nay
16
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16
1.2.2 Các yếu tố cấu thành và đo lờng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp dịch vụ
17
1.2.2.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp
dịch vụ
17
1.3.1. Tình hình phát triển logistics tại một số nớc 27
1.3.1.1 Tình hình phát triển logistics của Trung Quốc. 27
1.3.1.2 Tình hình phát triển logistics của Singapore 30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 33Chơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics của
các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam.
35
2.1 Tổng quan về thị trờng dịch vụ logistics Việt Nam
35
2.1.1 Cầu dịch vụ logistics trên thị trờng Việt Nam 35
2.1.2 Cung dịch vụ logistics tại Việt Nam 37
2.1.2.1 Thành phần doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
tại Việt Nam.
37
2.1.2.2 Giới thiệu chung về hệ thống dịch vụ logistics tại Việt Nam 39
2.1.2.3 Tình hình cung cấp dịch vụ logistics của các công ty logistics
nớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
58
2.3.1 Quy mô và tổ chức doanh nghiệp 58
2.3.2 ứng dụng công nghệ thông tin.
59
2.3.3 Nguồn nhân lực 60
2.4 Thực trạng về môi trờng kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 60
2.4.1 Hệ thống khuôn khổ pháp lý cho dịch vụ logistics ở Việt Nam 60
2.4.2 Cơ chế tổ chức quản lý 62
2.4.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho dịch vụ logistics 63
2.4.4 Cở sở hạ tầng công nghệ thông tin và thơng mại điện tử 65
2.4.5 Đánh giá chung môi trờng kinh doanh dịch vụ logistics
tại Việt Nam.
66Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trong thời kỳ
hội nhập WTO.
3.3.1.2 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để hớng tới phát triển
toàn diện mô hình logistics
79
3.3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu t trang thiết bị hiện đại 79
3.3.3 ứng dụng thơng mại điện tử và các phơng pháp quản trị
hiện đại
79
3.3.4 Xây dựng chiến lợc marketing dịch vụ logistics 80
3.3.5 Không ngừng cải tiến bộ máy quản lý, tích cực đào tạo
nhân viên .
81
3.3.6 Giải pháp về huy động vốn 82
3.3.7 Tăng cờng liên kết giữa các công ty giao nhận vận tải
Việt Nam
82
3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nớc để hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ
logistics Việt Nam
83
92
3.4.6.2 T¨ng c−êng vai trß cña c¸c hiÖp héi…………………………. 92
KÕt luËn…………………………………………………………………………
94
Tµi liÖu tham kh¶o
Phô lôc DANH MôC C¸C B¶NG BIÓU
B¶ng Néi dung Trang
B¶ng 1.1 Lîi Ých tõ ho¹t ®éng thuª ngoµi 9
B¶ng 2.1 So s¸nh dÞch vô logistics ®−îc cung cÊp logistics n−íc ngoµi 43
B¶ng 2.2 Nguån tÝn dông cña c¸c lo¹i doanh nghiÖp, 2002-2004 55
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ sự hỗ trợ mạnh mẽ của CNTT, trên thế giới, logistics đã phát triển rất
nhanh chóng và ngành dịch vụ này đã trở thành ngành kinh doanh hấp dẫn với sự
lớn mạnh không ngừng của các công ty logistics bên thứ ba.
ở Việt Nam, trong mấy năm gần đây, logistics đang là ngành dịch vụ mang lại
nguồn lợi hàng tỷ USD. Tuy nhiên, nguồn lợi này không nằm trong tay các doanh
nghiệp Việt Nam mà lại đang chảy về túi của các công ty nớc ngoài. Vì vậy cần
phải làm sao để phát triển dịch vụ logistics trong các doanh nghiệp GNVT Việt
Nam, tận dụng lợi thế cạnh tranh để khai thác mảng thị trờng hấp dẫn này.
Là thành viên của WTO, theo cam kết từ năm 2009, Việt Nam sẽ mở cửa cho
các công ty 100% vốn nớc ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh logistics. Vì
vậy, các doanh nghiệp GNVT Việt Nam cần có một sự chuẩn bị vững chắc, nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình trớc sự xâm nhập ồ ạt của các doanh nghiệp
nớc ngoài ngay khi chúng ta ra nhập sân chơi chung.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài: Nâng cao năng lực cạnh
tranh dịch vụ logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập WTO làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết và hội thảo liên
quan đến logistics. Tuy nhiên các nghiên cứu này còn chung chung, cha đi sâu vào
phân tích thực tế cũng nh những yếu tố ảnh hởng tới năng lực cạnh tranh dịch vụ
logistics trong các doanh nghiệp GNVT Việt Nam và cha có tác giả nào chọn đề tài
này để nghiên cứu. Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng cũng
nh đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics
của các doanh nghiệp GNVT Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên
của WTO và đang phải thực hiện cam kết của mình.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ logistics và năng lực cạnh tranh.
2
3
Chơng 1
tổng quan về năng lực cạnh tranh
dịch vụ Logistics
1.1 Tổng quan về dịch vụ logistics
1.1.1 Khái quát về dịch vụ logistics
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics
Thuật ngữ logistics trên thế giới đã khá phát triển nhng tại Việt Nam thuật
ngữ này còn tơng đối mới mẻ. Nhiều ngời chỉ hiểu logistics là một hoạt động
tơng đối đặc thù có liên quan chặt chẽ với việc vận tải và giao nhận hàng hóa XNK.
Nhng trên thực tế, khái niệm này còn rộng hơn rất nhiều, logistics đợc sử dụng
trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau nh kinh tế, xã hội, quân sự
Thuật ngữ logistics lần đầu tiên đợc sử dụng trong quân đội, mang nghĩa là
hậu cần hoặc tiếp vận. Cùng với quá trình phát triển, logistics đã đợc chuyên
môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong
giao thơng quốc tế.
Theo Hội đồng Quản lý Logistics của Mỹ (The Council of Logistics
Management - CLM): Logistics là một phần của quá trình cung ứng dây chuyền
bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả, lu thông hiệu quả và
lu giữ các loại hàng hóa và dịch vụ và có liên quan đến thông tin từ điểm cung cấp
cơ bản đến các địa điểm tiêu thụ một cách hiệu năng, hiệu quả để đáp ứng các nhu
cầu của khách hàng.
Khác với thuật ngữ logistics, thuật ngữ dịch vụ logistics cha đợc đề cập
nhiều đến trong các tài liệu trên thế giới. Ngợc lại, ở Việt Nam, khái niệm logistics
lại không đợc bàn tới, Luật Thơng mại 2005 (Điều 233) chỉ đa ra định nghĩa về
dịch vụ logistics: Dịch vụ logistics là hoạt động thơng mại, theo đó thơng nhân
tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lu
kho, lu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, t vấn khách hàng,
đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến
tải và các dịch vụ hỗ trợ khác. Dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm:
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
5
- Dịch vụ kho bãi và lu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho
bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
- Dịch vụ hỗ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lu kho và quản lý
thông tin liên quan đến vận chuyển và lu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi
logistics; hoạt động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng
hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua
container.
Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải (Related freight logistics services)
Dịch vụ logistics có liên quan tới vận tải: Các dịch vụ có liên quan tới cung cấp
có hiệu quả dịch vụ logistics tích hợp cũng nh cung cấp môi trờng thuận lợi cho
hoạt động của dịch vụ logistics bên thứ 3 phát triển gồm có:
- Dịch vụ vận tải hàng hải;
- Dịch vụ vận tải thủy nội địa;
- Dịch vụ vận tải hàng không;
- Dịch vụ vận tải đờng sắt;
- Dịch vụ vận tải đờng bộ;
- Dịch vụ vận tải đờng ống.
Các dịch vụ logistics thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ (Non - core freight
logistics services)
- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
- Dịch vụ bu chính;
- Dịch vụ thơng mại bán buôn;
- Dịch vụ thơng mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lu kho, thu
gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối và giao hàng;
- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài
toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lợng và thời điểm hiệu quả để bổ
sung nguồn nguyên liệu, phơng tiện, và hành trình vận tải, địa điểm, kho bãi chứa
thành phẩm, bán thành phẩm. Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu
7
quả không thể thiếu vai trò của dịch vụ logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và
quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh, đảm
bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dịch vụ logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời
gian, và địa điểm (Just in - Time).
Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới
đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để hạn chế hàng tồn kho, doanh nghiệp
phải làm sao để lợng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lu
thông nói chung và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng
đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lợng hàng tồn kho ở
mức tối thiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình
cung ứng, sản xuất, lu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá
trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn.
- Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
trong quá trình sản xuất, tăng cờng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Theo thống kê của một số tổ chức nghiên cứu về logistics cũng nh Viện
nghiên cứu logistics của Mỹ cho biết, chi phí cho hoạt động logistics chiếm tới
khoảng 10 - 13% GDP ở các nớc phát triển, con số này ở các nớc đang phát triển
thì cao hơn khoảng 15 - 20%. Theo thống kê của một nghiên cứu, hoạt động
logistics trên thị trờng Trung Quốc tăng trởng với tốc độ bình quân là 33%/năm
và ở Brazil là 20%/năm [9]. Điều này cho thấy chi phí cho logistics là rất lớn. Vì
vậy, với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các doanh nghiệp
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm đợc chi phí trong chuỗi logistics, làm
cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn. Giảm chi phí
của một đơn hàng là 10,2 ngày. Nhng nếu doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ
logistic, chu kỳ giảm xuống còn 6,8 ngày, rút ngắn đợc 3 - 4 ngày. Tơng tự nh
vậy với khu vực khác.
Nh vậy, logistics đã góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý, từ
đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
9 - Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp
vận tải giao nhận.
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn
nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trớc kia, ngời kinh doanh
dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản,
thuần túy và đơn lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lu thông, các chi tiết
của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và ngợc lại một loại sản
phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia, nhiều thị trờng khác
nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ ngời kinh doanh vận tải giao nhận
phải đa dạng và phong phú. Ngời vận tải giao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp
các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của khách hàng. Họ trở thành ngời cung
cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Provider). Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp
phần làm gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.
của một đơn hàng
Đến
(số ngày)
10,3 13,1 10,2 9,7 6,8
Nguồn: Capgemini, Georgia Institute of Technology, SAP and DHL.
The State of Logistics Outsourcing-2007 third-party logistics, 2007
10
- Dịch vụ logistics phát triển góp phần mở rộng thị trờng trong buôn bán
quốc tế.
Sản xuất là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị
trờng luôn là vấn đề quan trọng và luôn đợc các nhà sản xuất và kinh doanh quan
tâm. Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng cho sản
phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics có tác
dụng nh chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng trên các tuyến đờng mới đến
các thị trờng mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra. Dịch vụ logistics
phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trờng kinh doanh
cho các doanh nghiệp.
- Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn
hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế.
Thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán quốc tế thờng phải tiêu tốn các loại
giấy tờ, chứng từ. Theo ớc tính của Liên Hiệp Quốc, chi phí về giấy tờ để phục vụ
mọi mặt giao dịch thơng mại trên thế giới hàng năm đã vợt quá 420 tỷ USD [9].
Theo tính toán của các chuyên gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ rờm rà hàng
năm khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10% kim ngạch mậu dịch
quốc tế, ảnh hởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc tế. Logistics đã cung
cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy
tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế. Dịch vụ logistics do ngời kinh doanh dịch vụ
logistics cung cấp đã loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và
chuẩn hóa chứng từ cũng nh giảm khối lợng công việc văn phòng trong lu thông
hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế.
cửa thị trờng kinh doanh dịch vụ logistics.
Theo cách phân biệt này thì các điều kiện đối với những đối tợng kinh doanh
dịch vụ logistics khác nhau là khác nhau. Các th
ơng nhân nớc ngoài kinh doanh
dịch vụ logistics ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện của một thơng nhân kinh
doanh dịch vụ logistics nói chung còn phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ vốn góp
tối đa của nhà đầu t nớc ngoài và không đợc thực hiện dịch vụ vận tải đờng
ống. 12
1.1.2.2 Một số loại hình nhà cung cấp dịch vụ logistics
Căn cứ vào phân công lao động và tính chuyên nghiệp của các doanh nghiệp có
các mô hình nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP Logistics Service Provider) nh
sau:
- Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics):
Ngời chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức các hoạt động logistics để đáp ứng
nhu cầu của bản thân. Chủ hàng phải đầu t vào mua sắm phơng tiện vận tải, tự xây
dựng hoặc thuê kho chứa hàng, đầu t hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và
vận hành hoạt động logistics. Thông thờng áp dụng hoạt động logistics theo cách
này thờng làm giảm hiệu quả kinh doanh vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần
thiết, kinh nghiệm cũng nh trình độ chuyên môn, thêm nữa việc đầu t quá lớn cho
quản lý và vận hành hoạt động logistics sẽ làm cho doanh nghiệp phải phân tán
nguồn lực.
- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics):
Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là ngời cung cấp dịch vụ cho một
hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải
quan, thanh toán) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng. Điều đáng lu ý là 2PL
không cung cấp dịch vụ logistics trọn gói mà chỉ là những hoạt động đơn lẻ, cha có
sự tích hợp hoạt động logistics. Loại hình này bao gồm các hãng vận tải đờng biển,
logistics, các LSP còn cạnh tranh gay gắt đa ra ngày càng nhiều loại hình dịch vụ
độc đáo, mang tính chuyên nghiệp cao, đợc thiết kế dành riêng cho từng loại khách
hàng (specialized hay tailor - made). Có thể liệt kê dịch vụ logistics do các LSP cung
cấp thành các nhóm dịch vụ chủ yếu sau:
Nhóm dịch vụ thiết kế và hoạch định chiến lợc logistics cho các doanh
nghiệp (Designing/Planning):
Các công ty cung cấp dịch vụ logistics theo yêu cầu của khách hàng sẽ tiến
hành thiết kế hoặc cơ cấu lại chuỗi cung ứng của khách hàng sao cho đạt kết quả tối
u nhất và phát huy các lợi thế cạnh tranh. Dựa trên thực trạng tổ chức sản xuất của
khách hàng, LSP sẽ xây dựng cho khách hàng một chuỗi cung ứng phù hợp, quy
trình sản xuất hợp lý nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa thời gian và tiết kiệm chi phí.
14
Nhóm dịch vụ logistics đầu vào (Inbound logistics):
+ Kitting: Quản lý công đoạn lựa chọn, đóng gói và chuyên chở các bộ phận,
linh kiện cha lắp ráp tới dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.
+ Quality control / Quality assuarance: Tiến hành kiểm tra chất lợng tại kho
và loại bỏ các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, chuyên chở ngợc lại cho nhà sản
xuất để thay thế các linh kiện không đảm bảo chất lợng.
+ Sequencing: Sắp xếp các bộ phận, vật t cho một dây chuyền sản xuất theo
thứ tự cụ thể để tiện sản xuất và đóng gói .
+ Milk runs: Tối u hóa dòng vận chuyển hàng hóa bằng cách gom hàng và
giao hàng cho nhiều khách hàng trong cùng một ngành. Thay vì vận chuyển hàng
hóa từ A tới B và ngợc lại, các LSP sẽ thiết kế một lộ trình phức hợp với nhiều
điểm bốc xếp hàng, kết hợp nhiều đơn hàng từ nhiều khách hàng tại cùng một thời
điểm. Mục đích là sử dụng tối đa năng lực chuyên chở của phơng tiện và tiết kiệm
chi phí vận tải.
+ VIM (Vendor Inventory Management): Tiến hành gom hàng từ nhiều nhà
cung cấp nhỏ lẻ những mặt hàng hay vật t cần thiết cho quá trình sản xuất và kinh
doanh của khách hàng, lu kho, và phân phối tới khách hàng.
+ Customer services (dịch vụ khai hải quan).
Nhóm dịch vụ sau bán hàng (Aftermarket Logistics):
Các LSP có thể giúp khách hàng quản lý các yếu tố phát sinh sau giao dịch,
bao gồm một số dịch vụ:
+ Returns logistics: Quản lý quá trình thu hồi các hàng phế phẩm, tái chế hoặc
hủy bỏ giúp khách hàng;
+ Repair: Tiếp nhận và sửa chữa thành phẩm hoặc bộ phận;
+ Reverse logistics: Thiết kế và quản lý dòng vật liệu hoặc thiết bị không sử
dụng ngợc trở lại dây chuyền cung ứng;
+ Call centres: Tiếp nhận đơn hàng và đăng ký giao hàng giúp khách hàng.