Hoàn thiện Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Nâng cao chất lượng quản lý cũng như hiệu quả trong các hoạt động để
hướng tới mục tiêu phát triển là đích đến của mọi doanh nghiệp. Đặc biệt là trong
điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, khi mà Việt Nam đã và đang là thành viên của
Tổ chức thương mại thế giới WTO thì mỗi doanh nghiệp cần trang bị cho mình
những hiểu biết và cơ sở để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như hợp tác với
các đối tác trong nước và trên thế giới. Như vậy, để doanh nghiệp có thể bắt kịp với
hoàn cảnh hiện nay điều kiện đầu tiên là phải tổ chức tốt công tác kế toán, tính
đúng, tính đủ chi phí bỏ ra để làm sao đạt được hiệu quả kinh doanh của mình.
Phân tích hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn
đề quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay. Bên cạnh đó, hệ thống chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh chưa có quy định một cách thống nhất và hoàn chỉnh. Với sự
bùng nổ về số lượng các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và các doanh nghiệp
thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như hiện nay thì những thông tin mà
doanh nghiệp cung cấp theo quy định của chế kế toán hiện hành vẫn còn khiêm tốn,
chưa phản ánh được toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hơn nữa, một
thực tế xảy ra trong thời gian qua là công tác phân tích nói chung cũng như phân
tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng chưa được chú trọng
đúng mức và hầu hết là chưa được thực hiện.
Công ty Cổ phần Tràng An là doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa với
số vốn của Nhà nước là 51% thì việc phân tích hiệu quả kinh doanh là cần thiết.
Tuy nhiên Công ty cũng chưa quan tâm đúng mức đến vai trò của phân tích trong
việc đưa ra quyết định quản lý. Nhận thức được vai trò quan trọng của phân tích
hiệu quả kinh doanh đối với không chỉ chủ doanh nghiệp mà còn với rất nhiều đối
tượng khác trong nền kinh tế. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tràng
An, em nhận thấy rằng công tác phân tích hầu như không chưa được thực hiện. Vì
vậy em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện Phân tích hiệu quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Tràng An” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung chuyên đề ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận” gồm 3 chương

Fax: 84.43.7564138
Website: www.trangan.com.vn
Email:
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Tràng An.
Đơn vị tiền thân là: “Xí nghiệp công tư hợp danh Bánh kẹo Hà Nội” được
thành lập sau giải phóng thủ đô. Năm 1975 được tách thành hai xí nghiệp:
Xí nghiệp bánh mứt kẹo Hà Nội (thuộc Sở Thương Nghiệp) và
Xí nghiệp kẹo Hà Nội (thuộc Sở Công Nghiệp).
Từ đó đến nay Công ty đã trải qua nhiều lần thay đổi phiên hiệu, thay đổi tổ
chức, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động.
*Thời kỳ từ 1974 – 1989:
Để phục vụ nhu cầu của nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận, Công ty CP
Tràng An được thành lập ngày 18/04/1975 theo quyết định số 53/CN-UBHCTP
ngày 29/03/1974 với tên ban đầu là Xí nghiệp kẹo Hà Nội trực thuộc sở Công
nghiệp Hà Nội. Trụ sở đóng tại 204 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội. Ngày 01/09/1975
cơ sở 2 được thành lập tại thị trấn Cầu Giấy, nay thuộc phường Quan Hoa, quận
Cầu Giấy, Hà Nội.
Số vốn ban đầu của xí nghiệp là 22 triệu đồng. Nhiệm vụ chính của xí nghiệp
trong giai đoạn này là sản xuất kẹo phục vụ nhân dân Thủ đô và nhân dân các tỉnh
thành trong cả nước.
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Tổng số lao động là 312 người vào năm 1974 và tăng lên 470 người vào năm
1989. Sản lượng sản xuất tăng dần từ 1200 tấn/1 năm lên 2700 tấn/1 năm.
*Thời kỳ 1989 – 1992:
Sau năm 1989 Nhà nước chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu mở
rộng sản xuất cũng như phù hợp với tình hình lúc bấy giờ, ngày 01/08/1989: Xí
nghiệp kẹo Hà Nội và Xí nghiệp chế biến bột mỳ Nghĩa Đô được sáp nhập, lấy tên

của Việt Nam, đặc biệt là thương hiệu “Tràng An” đã thành thương hiệu uy tín chất
lượng được công nhận và đứng vững trên thị trường.
1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty CP Tràng An.
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm bánh kẹo là mặt hàng chủ lực của Công ty. Đây là mặt hàng thực
phẩm có các đặc điểm sau:
- Nguyên liệu chính, chủ yếu là đường và mạch nha.
- Là sản phẩm có chủng loại rất phong phú, bị giới hạn bởi thời gian sử
dụng.
- Thời gian chế biến sản phẩm từ khi cho nguyên liệu vào đến khi đóng gói
ngắn, được làm theo dây chuyền công nghệ khép kín nên hầu như không
có sản phẩm dở dang.
- Sản phẩm có tính thời vụ, thường tăng đột biến vào các dịp lễ tết, trung
thu….
1.2.1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Công ty CP Tràng An có đặc điểm sản xuất là doanh nghiệp SX đơn giản, SX
với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và được sản xuất liên tục, thường xuyên
hầu như không có sản phẩm dở dang hoặc không đáng kể. Hơn nữa là doanh nghiệp
sản xuất bánh kẹo, sản phẩm SX ra phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Vì vậy, quy trình công nghệ SXSP là quy trình khép kín từ lúc NVL đổ vào sản
xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
Công ty có chủng loại sản phẩm rất đa dạng nhưng quy trình công nghệ sản
xuất chúng hoàn toàn giống nhau bao gồm 5 giai đoạn: Hòa đường, nấu, làm nguội,
tạo hình, đóng gói.
Có thể khái quát quy trình công nghệ theo sơ đồ sau (lấy sản phẩm kẹo làm ví
dụ):
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang

Hòa đường Nấu Làm nguội
Đóng túi
Nha
Lăn cônVuốt thoiTạo hìnhGói
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại Công ty CP
Tràng An
1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty được tổ chức theo mô hình xí nghiệp bao gồm 5 xí nghiệp:
Xí nghiệp kẹo 1: SX kẹo hard candy, lollipop, lạc xốp.
Xí nghiệp kẹo 2: SX kẹo chew và bánh pháp.
Xí nghiệp bánh 1: SX bánh Wafer và Biscuit.
Xí nghiệp bánh 2: SX Snack.
Xí nghiệp bánh 3: SX bánh mỳ Pháp.
Các xí nghiệp được sản xuất theo dây chuyền khép kín từ lúc bắt đầu đổ
nguyên vật liệu vào cho đến lúc sản phẩm hoàn thành. Mỗi phân xưởng chịu sản
xuất một hoặc một số loại kẹo nhất định.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp kẹo 1
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tràng An - Công tác tổ chức sau cổ phần hóa)
1.2.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
Phòng KT- Cơ điện GĐ Xí nghiệp
PGĐ Xí nghiệp
hoănc trưởng ca
SX
Tổ sữa
chữa cơ
điện
Văn phòng

cổ đông bầu ra hội đồng quản trị để lãnh đạo công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu ra ban
kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách
nhiệm trước đại hội đồng cổ đông và những sai phạm gây thiệt hại cho công ty
trong khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến lợi ích, quyền lợi của công ty. Đứng đầu
hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị chỉ giải quyết
những vấn đề lớn như tăng quy mô sản xuất, các khoản đầu tư lớn hơn 2 tỷ.
+ Tổng giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động thường ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
được giao.
+ Phó tổng giám đốc: Chuyên trách điều hành, giám sát việc hoạt động sản
xuất và chương trình nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, điều hành kế hoạch tác
nghiệp tại phân xưởng.
+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về tài
chính kế toán của công ty.
Chức năng của các phòng ban:
+ Văn phòng công ty: có nhiệm vụ tổ chức công tác hành chính tổng hợp, tổ
chức nhân sự, văn phòng Hội đồng quản trị - Đảng ủy – Công đoàn – Đoàn thanh
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
niên, quản lý hạ tầng xây dựng, theo dõi các hợp đồng thuê mặt bằng. Ngoài ra còn
phụ trách quân sự, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế, nhà ăn, quản lý mạng IT,
văn thư, tổng đài….
+ Phòng kế hoạch sản xuất: có nhiệm vụ là xây dựng các dự án đầu tư phát
triển; các kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; điều độ sản xuất, tổng
hợp tình hình sản xuất, tiêu thụ; định mức và bảo đảm vật tư, nguyên liệu phục vụ
sản xuất; quản lý theo dõi lao động; làm công tác tiền lương, thu nhập của người lao
động.

phòng
tổng
Công
ty
Phòng
kế
hoạch
sản
xuất
Phòng
nghiên
cứu
phát
triển
Phòng
marke
-ting
bán
hàng
Phòng
tài
chính
kế
toán
XN
kẹo 1:
Hard
candy
XN
kẹo 2:

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Công nghiệp thực phẩm – vi sinh; Xuất
nhập khẩu các loại: vật tư, nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết bị, phụ tùng có
liên quan đến ngành công nghiệp thực phẩm – vi sinh.
- Dịch vụ, đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư, nghiên cứu đào tạo, chuyển
giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị và công trình chuyên ngành
công nghiệp thực phẩm.
- Kinh doanh khách sạn, chung cư, nhà hàng, đại lý cho thuê văn phòng, du
lịch, hội chợ, triễn lãm, thông tin, quảng cáo.
- Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
1.3.2. Khái quát tình hình tài chính của Công ty qua một số năm
Công ty CP Tràng An là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo
với số vốn nhất định. Sau đây là một số chỉ tiêu tài chính cụ thể:
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty qua các năm
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
1. Tổng doanh thu
- Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Lợi nhuận khác
140.045.634.374
138.146.574.511
1.792.828.364
106.231.499
201.523.081.111
201.302.061.601
87.135.753
133.890.757

của đội ngũ công nhân viên, lao động của Công ty. Theo số liệu thống kê của phòng
kế hoạch sản xuất của Công ty thì thu nhập bình quân theo đầu người/tháng vào
năm 2007 là 2,3 triệu đồng và đến năm 2008 là 2,55 triệu đồng. Điều này cho thấy
đời sống của công nhân viên, lao động phần nào được cải thiện, mức thu nhập này
phù hợp với điều kiện sống hiện nay và tương đương với các doanh nghiệp cùng
ngành. Đây là một dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ Công ty đã đánh giá đúng mức
tầm quan trọng của lực lượng lao động trong việc tăng giá trị sản xuất của Công ty.
* Năng lực kinh doanh:
- Về cơ sở vật chất: Hiện tại Công ty có 5 dây chuyền thiết bị, sản xuất
gần 100 sản phẩm khác nhau bao gồm các loại bánh quy, bánh kem
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
xốp…. Các dây chuyền này đều thuộc loại bán tự động. Có các loại dây
chuyền sau:
+ Dây chuyền kẹo sữa
+ Dây chuyền bánh Pháp
+ Dây chuyền bánh quế
+ Dây chuyền Snack
+ Dây chuyền bánh quy
- Công ty CP Tràng An là một trong những doanh nghiệp được công nhận
danh hiệu sao vàng đất Việt trong nhiều năm liền và được người tiêu dùng bình
chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”. Đây là một tiềm lực mà doanh nghiệp làm
tiền đề để đứng vững trên thị trường bánh kẹo trong cả nước.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Tràng An
1.4.1. Khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Tràng An
Công ty cổ phần Trang An là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt
động tập trung trên địa bàn. Vì vậy mà bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung. Theo mô hình này bộ máy kế toán của công ty được
tổ chức thành một phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán và

thanh
toán và
tiền
lương
Kế
toán
CCDC
kiêm
TSCĐ
Thủ
quỹ
Nhân viên thống kê phân xưởng
Báo cáo từ các phân xưởng
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
vạch ra kế hoạch, dự án hoạt động trong tương lai. Đồng thời kế toán trưởng chịu
trách nhiệm hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ. Tập hợp chi
phí cho từng đối tượng và tiến hành tính giá nhập kho , mở sổ hạch toán chi tiết và
sổ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty. Ngoài ra kế
toán trưởng còn theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, khấu hao TSCĐ.
- Kế toán nguyên vật liệu:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn các loại nguyên vật liệu, ghi
chép và tính toán đúng đắn chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ và phân bổ
hợp lý cho các đối tượng tập hợp chi phí, cung cấp số liệu cho kế toán giá thành.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ:
Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động nhập – xuất – tồn trong kho thành phẩm,
giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản chi phí
bán hàng, doanh thu, chiết khấu và đôn đốc việc thu nợ khách hàng, việc thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước.
- Kế toán thanh toán và tiền lương:

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đều (khấu hao theo
đường thẳng).
- Phương pháp tính giá thành: giản đơn.
- Hình thức kế toán áp dụng: Là hình thức Nhật ký – Chứng từ.
* Tổ chức hệ thống chứng từ
Từ năm 2006 trở về trước Công ty áp dụng danh mục chứng từ theo quyết
định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ra ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán doanh nghiệp. Sang năm 2007 Công ty áp dụng danh mục chứng từ
theo quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
Dựa vào đặc điểm của tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ được lập
kế hoạch và luân chuyển theo quy trình:
+ Xác định danh mục chứng từ
+ Tổ chức lập và tiếp nhận chứng từ
+ Tổ chức kiểm tra chứng từ: đầy đủ các yếu tố cơ bản, tính hợp lý, hợp lệ của
chứng từ.
+ Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
+ Luân chuyển chứng từ sử dụng cho ghi sổ kế toán.
+ Bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ.
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
Ngoài các chứng từ bắt buộc áp dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính thì các chứng
từ hướng dẫn cũng được thiết kế theo mẫu chung mà Bộ tài chính đưa ra. Việc lập,
luân chuyển và lưu trữ chứng từ cũng được thực hiện đầy đủ và chính xác.
* Tổ chức hệ thống sổ
Do quy mô tổ chức lớn, loại hình kinh doanh phức tạp đa dạng về chủng loại,
chất lượng ngày được nâng cao. Để đáp ứng với quy mô đó Công ty đã sử dụng
phần mềm kế toán EFFECT nên hình thức sổ mà hiện tại Công ty đang áp dụng là
hình thức Nhật ký chứng từ. Với hình thức này, bộ sổ kế toán gồm:
+ Sổ kế toán chi tiết.

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hiện tại chế độ kế toán của Công ty được áp dụng theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính vì vậy mà hệ thống danh mục tài
khoản cũng được tổ chức theo quyết định này và sử dụng hầu hết các tài khoản đặc
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
Bảng kê
NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
trưng phục vụ cho doanh nghiệp sản xuất như 154, 621, 622, 627, 331, …. Tuy
nhiên, Công ty không sử dụng một số tài khoản như: 156, 419, 611, 623,
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty tuân theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC
ngày 25/10/2000; thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 và thông tư
105/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính và mới nhất từ năm 2005 là sửa đổi theo thông
tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn 6
chuẩn mực kế toán đợt 3. Và bắt đầu năm 2007 Công ty đã áp dụng theo quyết định

triển hàng đầu Đông Nam Á và trên thế giới. Với dân số trên 80 triệu dân, cơ cấu
dân số trẻ, kinh tế phát triển nhanh, mức sống và thu nhập ngày càng cao khiến nhu
cầu về sản xuất bánh kẹo ngày càng tăng. Đặc biệt lượng tiêu thụ bánh kẹo của Việt
Nam còn nằm ở mức thấp so với nhiều nước là 1,25 kg/người/năm. Theo lời ông
Becker, Chủ tịch Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo Cộng hòa Liên bang Đức thì
thị trường bánh kẹo Việt Nam mang tính ổn định cao. Thị phần các sản phẩm bánh
kẹo sản xuất trong nước đang lớn dần, hiện đang nắm giữ mức 70%. Trong số này
có những tên tuổi lâu năm như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị.... Theo ước
tính sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam năm 2008 vào khoảng 476.000 tấn, đến năm
2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn; tổng giá trị bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam
năm 2008 khoảng 674 triệu USD, năm 2012 sẽ là 1.446 triệu USD.
Tuy nhiên, năm 2008, do tình hình biến động bất thường nền kinh tế trong
nước , lạm phát làm cho giá NVL đầu vào tăng cao (giá xăng lên đến 19.000
đồng/lít và lãi suất vay tín dụng lên trên 20 %/năm trong quý 3/2008) và cho đến
quý 4/2008 thị trường bắt đầu quay ngược lại, lạm phát giảm nhưng lại có dấu hiệu
giảm phát. Chính điều này làm cho sức mua chậm lại ảnh hưởng đến tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Tràng An nói riêng,
đến điều độ sản xuất và kế hoạch kinh doanh của Công ty. Cụ thể là ảnh hưởng trực
tiếp đến giá thành sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty.
Có thể nói rằng ngành bánh kẹo là một ngành có tính cạnh tranh cao và bánh
kẹo là mặt hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh không chỉ của các sản phẩm cùng
ngành mà còn có các sản phẩm thay thế như trái cây, nước uống trái cây….Tràng
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
An không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước (như Hải Hà, Bibica,
Kinh Đô, Hữu Nghị…) mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Với những yếu tố trên sẽ tác động rất lớn đến các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
doanh của Công ty như chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn trong
năm hoạt động, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh cũng như

Phương pháp phân tích HQKD tại Công ty CP Tràng An được thực hiện dựa
trên số liệu từ BCTC, kế hoạch phát triển SXKD hàng năm, các sổ kế toán chi tiết
và được sử dụng kết hợp với các phương pháp so sánh, loại trừ để đưa ra được kết
quả cần thiết cho nhà quản lý. Các phương pháp cụ thể như sau:
* Phương pháp so sánh:
Khi sử dụng phương pháp này Công ty thường vận dụng tổng hợp các kỹ
thuật so sánh như: so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so
với tổng thể, hay so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động
cả về tuyệt đối lẫn tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên
tiếp nhau. Qua đó, ta có thể xác định được xu hướng thay đổi về tài chính của Công
ty cũng như để đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động SXKD
của Công ty. Phương pháp này được sử dụng ở hầu hết các bảng phân tích HQKD
của công ty, một phần vì kỹ thuật thực hiện đơn giản, nhưng lại tỏ ra hữu hiệu trong
việc phân tích biến động của các nhân tố, chỉ tiêu HQKD.
* Phương pháp loại trừ:
Ngoài phương pháp trên, để phân tích HQKD chúng ta còn sử dụng phương
pháp loại trừ để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng
định lượng cụ thể. Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, đâu là nhân
tố tích cực, đâu là nhân tố tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong, đâu là nhân tố bên
ngoài, từ đó đưa ra được biện pháp tương ứng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Với các phương pháp phân tích được sử dụng trên thì Công ty thường phân
tích các nội dung sau:
- Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua BCKQHĐKD
- Phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phân, tức dưới góc độ tài sản , nguồn vốn
và chi phí. Các nội dụng được thể hiện cụ thể như sau:
2.3. Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Tràng
An
2.3.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua BCKQHĐKD
Lê Thị Hải Kế toán 47 D

Các khoản giảm trừ 841.574.774 2.721.523.753 1.879.948.979 223,4
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cáp dịch vụ
138.146.574.51
1
201.302.061.60
1
65.155.487.090 45,72
Giá vốn hàng bán 117.714.193.79
9
171.387.659.09
0
53.673.465.291 45,6
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
20.432.380.712 29.914.402.511 9.482.021.799 46,41
Doanh thu hoạt động tài
chính
1.792.828.364 87.135.753 - 1.705.692.611 - 95,14
Chi phí hoạt động tài chính 1.899.306.977 3.694.669.522 1.795.362.545 94,53
Trong đó: Chi phí lãi vay 1.886.098.077 3.368.706.111 1.482.608.034 78,61
Chi phí bán hàng 10.392.218.929 15.447.404.063 5.055.185.134 48,64
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
5.644.353.725 6.115.506.424 471.152.699 8,35
Lợi nhuận thuần từ hoạt 4.289.329.445 4.743.958.255 454.628.810 10,6
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
động kinh doanh

1
.
Xem xét chỉ tiêu này qua bảng phân tích sau:
Bảng 2.2. Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
+ / - %
1. Doanh thu thuần 138.146.574.511 201.302.061.601 65.155.487.090 45,72
2. Lợi nhuận trước thuế 4.395.560.944 4.877.849.012 482.288.068 10,97
1
Trong toàn bộ bài phân tích này, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được gọi tắt là doanh
thu thuần và được sử dụng để tính các chỉ tiêu hiệu quả.
Lê Thị Hải Kế toán 47 D
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang
3. Lợi nhuận sau thuế 3.780.182.412 4.192.647.780 412.465.368 10,91
4. Lợi nhuận trước thuế/
Doanh thu thuần(2/1)
0,032 0,024 - 0,008 - 25,0
5. Lợi nhuận sau thuế/
Doanh thu thuần (3/1)
0,027 0,021 - 0,006 - 22,2
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2008 giảm so với năm 2007. Cụ
thể:
Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận trước thuế và sau thuế trên doanh thu lần lượt là
0,024 và 0,021 tức giảm so với năm 2007 lần lượt là 0,008 và 0,006. Điều này có
nghĩa là một đồng doanh thu thuần trong năm 2008 đem lại 0,024 đồng lợi nhuận
trước thuế (giảm 0,008 đồng so với năm 2007) và đem lại 0,021 đồng lợi nhuận sau
thuế (giảm 0,006 đồng so với năm 2007). Đây là kết quả sản xuất kinh doanh còn
khá khiêm tốn, tỷ suất này chỉ ở mức trung bình so với các doanh nghiệp cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status