Luận văn: Hoàn thiện hoạt động phục vụ bán hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần Gas Petrolimex - Pdf 11

1

Luận văn
Hoàn thiện hoạt động phục vụ
bán hàng nâng cao hiệu quả
kinh doanh Công ty cổ phần
Gas Petrolimex
2

PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.1 Tên và địa chỉ Doanh nghiệp:
Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Tên giao dịch: Petrolimex Gas Joint Stock Company.
Địa chỉ: 775 Đường Giải Phóng- Quận Hoàng Mai- Thành phố Hà Nội.
Các Chi nhánh trực thuộc tại các thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn,
Cần Thơ.
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình hình thành
phát triển.
Công ty Gas Petrolimex thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam được
thành lập theo quyết định số 1653/ QĐ- BTM của Bộ thương mại ngày
25/12/1998. Sự ra đời của Công ty gắn liền với quá trình phát triển của Tổng
Công ty Xăng dầu Việt Nam.
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam được thành lập từ năm 1956. Trong thời
gian thành lập đến những năm 80 Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ đơn
thuần đảm bảo cung cấp xăng dầu cho nền kinh tế nhưng từ năm 86 trở đi cùng

ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, Công ty gas Petrolimex đã tiếp tục mở rộng
và nâng cao trình độ công nghệ của hệ thống cơ sở vật chất tại các vị trí trọng
điểm.
Tuy nhiên, thị trường LPG là một thị trường giầu tiềm năng với sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt nên năm 2004, Tổng Công ty Xăng dầu tiếp tục đổi
mới kinh doanh hoạt động gas lỏng theo hướng cổ phần hoá Công ty Gas
Petrolimex. Ngày 1/1/1998, Công ty cổ phần Gas Petrolimex chính thức ra đời.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần Gas Petrolimex có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu
khí đốt hoá lỏng LPG, các thiết bị phụ kiện, bồn bể cho việc sử dụng gas và các
nhu cầu về dịch vụ kỹ thuật ngành hàng.
Nhiệm vụ của Công ty:
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của các đơn vị.
- Chỉ đạo, tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và định
hướng phát triển của Công ty: Xây dựng chất lượng cho ngành hàng, chỉ đạo
thống nhất, quản lý kinh doanh thông qua cơ chế định giá, địa điểm giao nhận
hàng, phân công thị trường, các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị trong công tác đầu tư liên quan đến việc xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại các đơn vị.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn về lao động, VSMT.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh
doanh của Công ty, thực hiện đầy đủ quyền lợi, chính sách chế độ về tiền lương,
4

BHXH cho công nhân viên theo Luật lao động và tham gia các hoạt động có ích
cho xã hội.
- Thực hiện kế hoạch nhà kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản vật tư,
tiền vốn, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ các hợp đồng
kinh tế ký kết với bạn hàng, chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê, thực hiện

Làm sạch
bình
Xuất
bán
Niêm
phong
Dàn đóng
nạp
thử rò rỉ
Cân kiểm
tra
5

+ Giai đoạn làm sạch bình: Trước khi vào dàn đóng nạp, tất cả các bình gas đạt
tiêu chuẩn sẽ được chuyển tự động đến máy làm sạch bình, tại đây máy sẽ dùng
nước xà phòng làm sạch vỏ bình.
+ Giai đoạn đóng nạp: Bình gas đã được làm sạch theo băng tải đi vào dàn đóng
nạp. Dàn đóng bình có thể được bố trí loại dàn cố định hay dạng mâm xoay hoặc
hỗn hợp phụ thuộc vào công suất thiết kế đóng bình. Hệ thống đóng bình dạng
mâm xoay sử dụng để đóng các loại bình dân dụng 9kg đến 13kg, còn loại cố
định để đóng các loại bình gas thương mại. Việc đóng bình sẽ được tiến hành tự
động, người công nhân chỉ làm thao tác lắp đầu đóng vào bình bằng dụng cụ lắp
ráp nhanh, ấn nút kích van đóng nạp và điều chỉnh trọng lượng vỏ bình.
+ Giai đoạn thử rò rỉ: Bình gas sau khi đã đóng nạp theo băng tải đến hệ thống
kiểm tra độ kín bằng thiết bị tự động. Tại đây, người công nhân sẽ dùng nước xà
phòng xịt vào van bình để kiểm tra độ kín, nếu van bình bị hở tức là có khí gas
phụt ra thì người công nhân sẽ ấn nút điều khiển để đưa bình đó ra khỏi băng
chuyền. Những bình gas có rò rỉ đó sẽ được thu hồi lại gas và đưa sang xưởng
sửa chữa và kiểm định bình.
+ Giai đoạn kiểm tra trọng lượng: Qua giai đoạn thử rò rỉ, các bình gas sẽ được

Dán nhãn
bảo hiểm
6

- Thử thuỷ lực: Bình gas sau khi đã rút hết gas dư sẽ được đưa đến máy kiểm tra
khả năng chịu áp lực. Máy sẽ dùng khí Nitrogen được điều chỉnh ở áp suất
kg/cm
3
nạp vào bình để kiểm tra độ kín, nếu khi ngừng thổi khí Nitrogen, kiểm
tra bằng nước xà phòng nếu không thấy có khí thoát ra là bình gas đạt yêu cầu.
- Bắn bi làm sạch: Bình gas sau khi đã được thử thuỷ lực được đưa vào bộ phận
bắn bi làm sạch vỏ bình, quá trình làm sạch vỏ bình hoàn toàn tự động.
- Sơn tĩnh điện: Để đảm bảo độ bền của bình, tránh cho bình bị xây xước trong
quá trình vận chuyển và đảm bảo thẩm mỹ bình được sơn tĩnh điện.
- Sấy tuần hoàn: Bình sẽ được sấy khô sau khi sơn tĩnh điện xong.
- Dán nhãn bảo hiểm và dập thời gian kiểm định: Bình gas sau khi được sấy khô
sẽ được công nhân dán nhãn bảo hiểm và đưa vào máy dập thời gian kiểm định.
Ở khu vực này nhiệt độ gần 40
o
C do bình gas còn chứa rất nhiều hơi nóng vì
mới qua giai đoạn sấy khô.
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Do Công ty là Doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên hình thức dịch vụ
của Công ty chủ yếu là phục vụ khách hàng sao cho thật tốt, cố gắng cung cấp
các các kỹ thuật hiện đại, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng và sản phẩm một cách
hoàn thiện để ngày càng làm hài lòng khách hàng hơn.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng. Cơ cấu này đạt
được tính thống nhất trong mệnh lệnh, nâng cao trách nhiệm quản lý. Hệ thống

Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám Đốc
Phòng bán
hàng và
dịch vụ
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Chi nhánh
Hà Nội
Phòng
quản lý kỹ
thuật
Hệ thống các
cửa hàng
Kho Đức
Giang
Phòng kinh
doanh
Chi nhánh
Hải Phòng
Chi nhánh
Sài Gòn
Chi nhánh
Cần Thơ
Chi nhánh
Đà Nẵng

thị trường và phát triển thị trường đó.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
- Quản lý hệ thống kho cầu cảng, nhập hàng.
- Tổ chức thực hiện công tác quảng cáo, khuyến mại hoặc tham gia hội chợ theo
kế hoạch và chỉ đạo của Công ty.
- Hỗ trợ về tổ chức dịch vụ và hướng dẫn kỹ thuật sử dụng gas cho các đại lý,
tổng đại lý.
- Báo cáo tình hình kinh doanh hàng ngày về Công ty.
9

* Cửa hàng gas:
- Là một bộ phận của hệ thống bán hàng, được quản lý thống nhất trong hệ
thống hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Là nơi thực hiện trực tiếp các nghiệp vụ bán hàng( gas bình, bếp, phụ kiện
gas).
- Thực hiện một số hoạt động khác như: bảo dưỡng, sơn sửa bếp gas nhằm
phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
* Kho gas Đức Giang:
- Nhiệm vụ chính của kho là bảo dưỡng, kiểm định bình gas và đóng nạp gas để
cung cấp gas cho các hệ thống các của hàng bán lẻ tại Hà Nội.
- Tổ chức khai thác sử dụng, bảo quản cơ sở vất chất và lao động tại kho.
- Quản lý điều độ việc xuất nhập gas lỏng, cung cấp gas cho các phương tiện
vận tải.
- Quản lý tổ chức vận hành, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ
thuật, trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng

10

còn lại có thể chạy thêm được 3- 4km nữa. Đây là một ưu điểm nữa của xe chạy
gas khắc phục nhược điểm của xe chạy xăng là hết nhiên liệu là dừng lại và hạn
chế được ô nhiễm môi trường do xăng gây ra.
2.1.2 Kết quả tiêu thụ qua từng thời kỳ của Công ty
Bảng 1: Số liệu tiêu thụ sản phẩm chủ yếu qua các năm
Nguồn: Phòng kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2001

Năm2002 Năm 2003 2002/2001

2003/2002

kg % kg % kg % % %
Tổng SL 82.188.161

100

92.240.116

100

119.121.432

100

112,23

129,14

Bình 4-9kg 186.242


Bình 13kg 21.652.926

26,35

20.403.513

22,12

21.732.689

18,24

94,23

106,51

Bình 48kg 6.396.392

7,78

8.541.534

9,26

10.956.646

9,20

133,54

- Loại bình 48kg: Sản lượng bán đều tăng qua các năm. Năm 2002 tỷ lệ bán tăng
khá cao so với năm 2001 là 33,54% nhưng đến năm 2003 tỷ lệ này giảm chỉ còn
tăng 28,27% so với năm 2002. Công ty đã có sẵn thế mạnh về trình độ kỹ thuật
của các nhân viên, giá trị dịch vụ của bình 48kg cũng tăng do đó Công ty cần
duy trì và phát triển hơn nữa thế mạnh của mình để đưa sản lượng bán của bình
48kg tăng hơn.
- Gas rời: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng gas bán ra( khoảng
57,33%). Năm 2002, Sản lượng bán tăng so với năm 2001 là 22,96%; năm 2003
so với năm 2002 tăng 39,64%. Đây là một thành công lớn của Công ty đã khẳng
định chính chính sách đầu tư bồn bể, công nghệ cao là hướng đi đúng đắn và cần
tiếp tục phát huy trong những năm tới.
Nhìn chung, tình hình tiêu thụ của Công ty là tốt, sản lượng năm sau cao hơn
năm trước. Tuy nhiên, vấn đề cần lưu ý cần có các hoạt động cần thiết để làm
tăng sản lượng bán của các loại gas bình trong tình hình sử dụng gas bình cho
sinh hoạt ngày càng tăng.
2.1.3 Thị trường tiêu thụ của Công ty
Công ty cổ phần Gas Petrolimex có thị trường trải rộng khắp các tỉnh thành
trên cả nước, từ các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng cho đến các vùng xa
như: Lào Cai, Sơn La, Lai Châu Đối với những khu vực thu nhập thấp Công ty
luôn tìm cách giảm mọi chi phí để đảm bảo giá thành cho khách hàng, tạo uy tín
đối với khách hàng, nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
Thị trường miền Nam là nơi đóng góp nhiều nhất vào tổng doanh thu của
Công ty, chiếm khoảng 47% mặc dù thị phần của Công ty ở thị trường này có
15%. Đây là nơi có nhu cầu rất lớn về sử dụng gas do lượng dân đông và thu
nhập bình quân cao nhất so với hai miền Bắc và miền Trung. Do đó, Công ty
luôn tìm cách để giữ vững và phát triển thị phần, tăng doanh thu ở khu vực này.
12

Trái với thị trường miền Nam là thị trường miền Trung. Mặc dù ở thị trường
này, Công ty chiếm được 32% thị phần nhưng tỷ trọng đóng góp vào doanh thu

25,77

22.570.857

38,02

38.216.765

32,08

Gas rời 28.704.762

73,6

15.412.553

74,23

36.787.352

61,98

80.904.667

67,92

Tổng 39.000.358

100


Hiện, Công ty Gas Petrolimex đang áp dụng chính sách giá theo thị trường
và trên cơ sở phân tích giá của đối thủ cạnh tranh để có một mức giá hợp lý
nhất.
Bảng 3 Giá bán tại các khu vực thị trường của Công ty
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình thức bán Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Chi nhánh 5400 5500 5500
Tổng đại lý 6800 6500 6200
Đại lý tư nhân 7600 7300 6800
Cửa hàng 7500 7200 6700

Các chi nhánh lập phương án giá bán trên cơ sở so sánh cân đối giá giao cho
các cửa hàng trực thuộc để đảm bảo tính cạnh tranh với các gas khác và mức giá
đó phải được sự phê duyệt của Công ty. Các Tổng đại lý có quyền định giá bán
lẻ trên cơ sở giá trần, theo quy định của Nhà nước và căn cứ vào tình hình giá cả
trên thị trường.
Để cạnh tranh với các hãng kinh doanh gas và thúc đẩy, giữ vững thị trường
Công ty đã đưa ra một số chính sách giá bán như sau:
- Giảm giá đối với khách hàng mới, các khách hàng thuộc hội tham gia hợp tác
với Công ty như: Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam,
- Đối với thị trường, Công ty có các chính sách thâm nhập thị trường thông qua
chính sách giá bán hoặc các dịch vụ kỹ thuật, hỗ trợ bán hàng
- Giảm giá bán gas theo số lượng mua hàng trong tháng đối với những khách
hàng tổng đại lý, đại lý, bán buôn
Với các chính sách giá này, Công ty đã dần nâng cao được sức cạnh tranh
của mình trên thị trường LPG Việt Nam.
2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm
Công ty cổ phần Gas có thị trường trải rộng khắp toàn quốc, vì vậy lựa chọn
kênh phân phối tiêu thụ và tổ chức phân phối sản phẩm đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc đưa sản phẩm tới người tiêu dùng. Lựa chọn kênh bán

Bảng 4 Số liệu tiêu thụ sản phẩm qua các kênh bán hàng
Nguồn: Phòng kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 2002/2001

2003/2002

kg % kg % kg % % %
Tổng sản lượng 82.188.161

100

92.240.116

100

119.121.432

100

112,23

129,14

Bán lẻ 2.165.141

2,64

3.892.532

4,22


26,47

31.724.324

26,67

124,87

129,92

Bán qua CTXD 17.055.337

20,75

19.554.904

21,20

25.873.175

21,72

114,66

132,31

Đóng bình hãng khác

4.371.156
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
15

- Năm 2001, tổng sản lượng bán ra của Công ty đạt 82.188.161kg và phương
thức bán chủ yếu của Công ty là bán buôn, chiếm tỷ trọng cao nhất trong các
phương thức 44,58%. Hình thức bán đại lý và bán qua các Công ty xăng dầu
cũng chiếm tỷ trọng tương đối, các hình thức khác chiếm tỷ trọng không đáng
kể.
- Năm 2002, tổng sản lượng bán ra của Công ty đạt 92.240.116kg tăng
10.051.955 với tỷ lệ 12,23% so với năm 2001. Trong đó:
+ Sản lượng bán lẻ đạt 3.892.532kg chiếm tỷ trọng 4,22% tăng 1.727.391kg với
tỷ lệ 79,78 % so với năm 2001.
+ Bán buôn đạt 38.418.008kg chiếm 41,65% tăng 1.776.179kg so với năm 2001
tỷ lên tăng là 4,85%.
+ Sản lượng bán đại lý đạt 24.417.996kg chiếm 26,47% tăng 4.863.298kgso với
năm 2001 tỷ lệ tăng 24,87%.
+ Bán qua các Công ty xăng dầu đạt 19.554.904kg chiếm 21,20% tăng
2.449.567kg so với năm 2001 với tỷ lệ 14,66%.
+ Sản lượng bán qua việc đóng bình cho các hãng khác đạt 3.486.676kg chiếm
3,77% so với năm 2001 giảm 884.480kg với tỷ lệ giảm 20,23%.
+ Bán tái xuất sang Campuchia chiếm tỷ trọng 2,67% đạt 2.470.000kg tăng
70.000kg với tỷ lệ tăng 2,92%
Nhìn chung, Công ty đã thực hiện khá tốt tình hình tiêu thụ hàng hoá. Đây là
kết quả của chính sách đầu tư bán hàng đúng hướng, tiếp thị, bám sát khách
hàng góp phần đưa Gas Petrolimex lên vị trí số một về thị phần gas tiêu thụ
trong cả nước. Tuy nhiên, ta thấy tỷ lệ bán buôn tăng không đáng kể( 4,85%).
Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu là do thị trường gas bán buôn của Công
ty được thiết lập ổn định từ năm 2001. Do đó, Công ty cần tìm kiếm thêm các thị

hiện tốt hoạt động bán hàng. Sản lượng bán qua các năm liên tục tăng. Sản
lượngbán buôn luôn chiếm ưu thế, chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm trong
chỉ tiêu tổng sản lượng. Điều này chứng tỏ, Công ty cổ phần Gas Petrolimex
đang ngày một lớn mạnh trên thị trường gas hiện nay.
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng của Công ty
Hiện nay, Công ty đang thực hiện khá tốt hoạt động xúc tiến bán hàng tạo
nên sức mạnh cạnh tranh trên thị trường. Công cụ xúc tiến nổi bật của Công ty
trong thời gian qua là bổ trợ và tự mình lắp đặt thiết bị gas cho các khách hàng
công nghiệp. Ngoài ra, các biện pháp mà Công ty thường sử dụng là các chính
sách về giá hợp lý, tổ chức tốt các dịch vụ sau bán hàng, phục vụ tận tình, tạo sự
yên tâm cho khách hàng với sản phẩm chất lượng, đủ về số lượng, tạo sự khác
biệt khác đối thủ cạnh tranh. Công ty còn chú trọng vào các hoạt động tuyên
truyền và kích thích tiêu thụ như:
- Quảng cáo: Tiến hành các hình thức quảng cáo như: hộp đèn, biển hiệu, tờ rơi,
tài liệu, vật phẩm, quảng cáo ngoài trời, phương tiện vận tải
- Khuyến mại: Do người sử dụng là các bà nội trợ nên các sản phẩm có liên
quan đến quá trình nấu ăn sẽ được họ quan tâm. Đánh vào tâm lý này, Công ty
17

đã bán các sản phẩm có phần thưởng, quà tặng kèm theo vào các dịp đặc biệt để
thu hút khách hàng.
-Thêm vào đó, Công ty thực hiện tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng, chất đốt của khách
hàng bằng cách tiếp thị phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi.
2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Thị trường gas Việt Nam là một thị trường hấp dẫn đối với các Công ty kinh
doanh gas trong và ngoài nước. Hiện nay, góp mặt trên thị trường với hơn 20
công ty kinh doanh gas thì sự cạnh tranh mới thực sự diễn ra khốc liệt. Công ty
Gas Petrolimex cũng không nằm ngoài cuộc cạnh tranh đó. Công ty phải đối
đầu với những khó khăn lớn với các Công ty khác cùng ngành đặc biệt với các
đối thủ khổng lồ là các công ty nước ngoài với tiềm lực tài chính và nguồn nhân

vào lĩnh vực gas dân dụng.
- Hiện nay, trên thị trường một số doanh nghiệp tư nhân đã bắt đầu tham gia thị
trường gas. Họ chỉ cần đầu tư trạm chiết, phương tiện vận chuyển, không phải
đầu tư kho bể, vỏ bình và với mục đích lợi nhuận, các doanh nghiệp này đã bất
chấp mọi qui định về an toàn, quyền sở hữu công nghiệp, luật pháp tiến hành
sang nạp gas trái phép, bán phá giá và gây thiệt hại không nhỏ cho người tiêu
dùng và các hãng kinh doanh gas trong đó có công ty Gas Petrolimex.
Hầu hết các công ty đang cố gắng chạy theo mục tiêu giảm chi phí trong đó
lợi thế nhất vẫn là Petro Việt Nam vì là nhà sản xuất do đó giá thành rất rẻ. Hai
Công ty Gas Petrolimex và Shellgas đều đang được ủng hộ mạnh về mặt tài
chính từ tập đoàn mẹ. Shellgas tuy có tiềm lực tài chính mạnh hơn nhưng Gas
Petrolimex lại có được chính sách tín dụng ưu đãi từ phía các tổ chức tín dụng.
Hai công ty này đang là đối thủ cạnh tranh chính trong thị trường gas công
nghiệp nhưng Gas Petrolimex vẫn có ưu thế hơn nhờ dịch vụ hỗ trợ lắp đặt thiết
bị cho khách hàng.
Petro Saigon và Gas Petrolimex đang chia nhau thị trường gas sinh hoạt
Nam- Bắc nhưng Petro Saigon lại có được lợi thế về thị trường lớn. Trước tình
hình đó, trong những năm qua Công ty cổ phần Gas Petrolimex đã có những
biện pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng về dịch
vụ, chính sách về giá cả, quảng cáo áp dụng vào những thời điểm thích hợp để
giữ vững thị phần, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
Bảng 5 Thị phần các hãng kinh doanh gas ở Việt Nam năm 2002
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hãng Vùng tiêu thụ Thị phần(%)
Gas Petrolimex Toàn quốc 23,12
Shell Gas HP Miền Bắc 3,3
Total Gas Miền Bắc 3,0
Saigon Petro Toàn quốc 28,21
ELF Gas Miền Nam 8,0
Các hãng Gas khác - 34,37

- Khối văn phòng Công ty( Hà Nội): Có 187 người
Lao dộng tại văn phòng: 66 người, làm công tác quản lý.
Khối cửa hàng: 64 người, trực tiếp làm nhiệm vụ bán hàng.
Kho gas Đức Giang: 57 người, nhiệm vụ chủ yếu là đóng nạp gas, xuất gas,
sửa chữa và kiểm định bình gas.
- Các Chi nhánh: Hải Phòng- 110 ng; Đà Nẵng- 94 ng; Sài Gòn- 181ng; Cần
Thơ- 54 ng.
Trong báo cáo này, ta chỉ xét đến Khối văn phòng ở Hà Nội.
Sau đây là một số tiêu thức phân loại lao động trong Công ty,cụ thể:
* Theo loại hình lao động
Khối văn phòng Công ty với tổng lao động 187ng, bao gồm: văn phòng
Công ty, kho Đức Giang, 13 cửa hàng đóng tại địa bàn Hà Nội. Cụ thể:
- Lao động văn phòng: 66 ng- làm công tác quản lý, phụ trách.
20

- Khối cửa hàng: 64 ng- trực tiếp làm nhiệm vụ bán hàng.
- Kho Gas Đức Giang:57 ng- nhiệm vụ chủ yếu đóng nạp gas, xuất gas và
kiểm định bình gas.
* Theo trình độ chuyên môn
Bảng 7 Lao động khối văn phòng xét theo trình độ chuyên môn
Nguồn: Phòng tổ chức
Chỉ tiêu Tổng lđ
Trên

ĐH

Đ.Học CĐ T.cấp, CNKT

Chưaqua đt
Ng % Ng % Ng % Ng % Ng % Ng %

26 45,61

2 3,51
Nhìn bảng trên ta thấy: Lao động khối văn phòng Công ty có trình độ khá
cao, tương đối phù hợp với yêu cầu công việc. Cụ thể:
- Lao động trên đại học có 3 ng, chiếm 1,6% trong tổng số lao động của Khối
văn phòng và chiếm 4,55% số lao động tại văn phòng Công ty.
- Lao động Đại học có 83 ng chiếm 44,4% trong tổng số lao động toàn Khối văn
phòng. Trong đó, bộ phận văn phòng có 59 ng chiếm 83,39% trong tổng số lao
động văn phòng; cửa hàng có 9 ng chiếm 14,06% lao động cửa hàng; kho ĐG có
15 ng chiếm 26,32% lao động tại kho.
- Lao động có trình độ CĐ có 42 ng chiếm 22,46% trong tổng số lao động toàn
khối văn phòng. Trong đó, bộ phận quản lý có 4 ng chiếm 6,01% lao động văn
phòng; cửa hàng có 24 ng chiếm 37,5%; kho có 12 ng chiếm 21,05%.
- Còn lại là lao động trung cấp, công nhân và chưa qua đào tạo chiếm rất ít trong
tổng lao động của toàn khối văn phòng. Trong thời gian tới, Công ty sẽ cần có
những khoá đào tạo cho những người lao động để nâng cao nghiệp vụ và tay
nghề giúp Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
* Theo độ tuổi
Bảng 8 Lao động Khối văn phòng xét theo độ tuổi
Nguồn: Phòng tổ chức
Chỉ tiêu Tổng lđ

<30 tuổi 30-40 tuổi 40-50 tuổi >50 tuổi Người Người % Người

% Người



14 24,56

2 3,46Qua biểu trên ta thấy: Lao động khối văn phòng của Công ty thuộc lao động
trẻ chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 30-40 tuổi. Cụ thể:
- Độ tuổi <30 tuổi toàn văn phòng có 30 ng chiếm 16,04% tổng lao động khối
văn phòng. Trong đó, bộ phận quản lý văn phòng có 10 ng chiếm 16,67% lao
động văn phòng; cửa hàng có 9 ng chiếm 14,06%; kho ĐG có 10 ng chiếm
17,54% lao động.
- Độ tuổi 30-40: Toàn khối văn phòng có 103 ng chiếm 55,08%. Trong đó, bộ
phận quản lý có 30 ng chiếm 45,45%; lao động cửa hàng có 42 ng chiếm
65,62%; lao động kho có 31 ng chiếm 54,44% lao động tại kho.
- Độ tuổi 40-50: Toàn khối văn phòng có 42 ng chiếm 22,46%. Trong đó, bộ
phận quản lý có 19 ng chiếm 28,78%; lao động cửa hàng có 9 ng chiếm 14,06%;
lao động kho có 14 ng chiếm 24,56% .
- Độ tuổi >50: Toàn khối văn phòng có12 ng chiếm 6,42%. Trong đó, bộ phận
quản lý có 6ng chiếm 9,1%, lao động cửa hàng có 4 ng chiếm 6,26; lao động
kho có 2 ng chiếm 3,46%.
* Theo giới tính
Bảng 9 Lao động Khối văn phòng xét theo giới tính
Nguồn: Phòng tổ chức
Chỉ tiêu Tổng Nam Nữ
Người Người % Người %
Toàn khối văn phòng 187 119 63,63 68 36,37
Văn phòng 66 40 60,6 26 39,4
Cửa hàng 64 36 56,25 28 43,75
Kho gas ĐG 57 43 75,43 14 24,57

- Tại kho Đức Giang: Người lao động làm việc 8h/ ngày. Buổi sáng từ 8h- 12h;
buổi chiều từ 13h- 17h; được nghỉ thứ 7 và chủ nhật hàng tuần. Trong mỗi buổi
làm việc công nhân được nghỉ 30 phút. Và qui định này được áp dụng trong cả
năm, không có sự thay đổi theo mùa. Vào mùa buổi sáng thường bắt đầu sớm
hơn và khả năng làm việc của người lao động cũng tốt hơn; mùa đông thời tiết
lạnh và trời lâu sáng, nhanh tối, khả năng lao động của con người kém do lạnh
hơn. Do đó, Công ty cần có lịch làm việc linh hoạt hơn đối với người lao động.
- Các cửa hàng: Là nơi cung cấp trực tiếp gas bình cho người tiêu dùng. Do đó,
bất cứ khi nào khách hàng cần là phải đáp ứng được ngay. Vì vậy, lịch làm việc
ở cửa hàng được chia thành hai ca: Ca sáng từ 7h- 14h; ca chiều từ 14h- 20h.
Mỗi tuần người lao động được nghỉ một ngày không cố định ngày nào trong
tuần và lịch làm việc sắp xếp ca cho người lao động được thay đổi theo tuần.
Nhìn chung lịch làm việc ở cửa hàng khá linh hoạt, phù hợp với người lao động
mà vẫn đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.
2.2.4 Năng suất lao động
23

Hiện nay, Công ty tính nămg suất lao động theo doanh thu thu được từ việc
bán hàng. Như ta thấy ở bảng dưới, năng suất lao động bình quân của năm 2003
tăng tăng so với năm 2002 là 23,94 %. Điều đó do doanh thu của Công ty tăng
khá cao ở năm 2003, mặc dù số lao động ở Công ty cũng tăng nhưng tốc đọ tăng
vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng doanh thu.

Bảng 10 Năng suất lao động ở Công ty
Nguồn: Phòng hành chính tổ chức
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu Triệu đồng 560.528 709.728
Số lao động Người 695 710
Năng suất lao động bq Triệu đồng 806,5 999,6


thái độ của người lao động để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả của công việc.
Ý nghĩa của việc đào tạo:
- Đối với Doanh nghiệp: Đào tạo, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao
động sẽ đảm bảo cho nguồn nhân lực của Doanh nghiệp có thể thích ứng và theo
sát kịp sự tiến hoá và phát triển khoa học kỹ thuật, đảm bảo cho Doanh nghiệp
có một lực lượng lao động giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đưa ra.
- Đối với người lao động: Nhờ đào tạo nâng cao tay nghề, người lao động thầy
tự tin hơn với công việc, làm việc có hiệu quả hơn, tăng được sự thoả mãn đối
với công việc, phát triển trí tuệ, thích ứng được với các kỹ thuật mới Điều
này rất có lợi cho Doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
và giúp người lao động co khả năng thăng tiến cao hơn.
- Đối với nền kinh tế: Trong Doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung, đào
tạo và nâng cao tay nghề sẽ giúp cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, cuộc sống
của con người ngày càng ý nghĩa hơn.
Trên cơ sở này, hàng năm khối văn phòng đã xây dựng kế hoạch đào tạo,
nâng cao tay nghề cho người lao động, các chương trình đào tạo thường xuyên
như: nâng bậc, đào tạo và tập huấn nghiệp vụ về kỹ thuật gas, tin học tại Công
ty; tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo do Tổng Công ty Xăng Dầu tổ
chức. Ngoài ra, Khối văn phòng Công ty còn tổ chức các chương trình đào tạo
khác như: tổ chức các lớp học ngoại ngữ cho cán bộ lãnh đạo nhằm đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như định hướng lâu dài của Công ty.
2.2.6 Tổng quỹ lương( Quy chế lương Công ty cổ phần Gas Petrolimex)
2.2.6.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương ở Công ty
* Nguồn hình thành:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao: Quỹ tiền lương của Công ty( Quỹ tiền
lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện) là quỹ tiền lương được xét trên cơ
sở chỉ tiêu sản xuất kinh doanh( Doanh thu và hiệu quả ) và đơn giá tiền lương
được Hội đồng quản trị giao.
V


tay nghề giỏi.
+ Dự phòng cho năm sau.
+ Phần Quỹ tiền lương còn lại phân phối bổ sung cho các đơn vị trực thuộc căn
cứ vào lao động và mức độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các mặt
quản lý đơn vị.
2.2.6.2 Chỉ tiêu giao đơn giá tiền lương
* Đối với hoạt động kinh doanh gas, bếp gas và phụ kiện:
- Chỉ tiêu theo doanh thu: Áp dụng giao đơn giá tiền lương đối với doanh thu
kinh doanh gas, bếp và phụ kiện theo các phương thức:
+ Đơn giá tiền lương xuất bán gas rời áp dụng cho lượng gas rời xuất bán
buôn trực tiếp, bán qua tổng đại lý thành viên, bán tái xuất.
+ Đơn giá tiền lương đóng bình hãng khác áp dụng cho lượng gas đóng bình
cho các hãng khác. Trong đó:
ĐGTL
dong bình hãng khác
= ĐGTL
xuất bán gas rời
*k1( k1>=1,5)
+ Đơn giá tiền lương bán gas bình áp dụng cho lượng gas bình xuất bán tất
cả các loại( 9kg, 12kg, 13kg, 48kg)
ĐGTL
bán gas bình
= ĐGTL
xuất bán gas rời
*k2( k2>=2,5)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status