LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện Kế toán chi phí
sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần công nghiệp thương
mại Sông Đà”
1
Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có được chỗ đứng trên thị
trường cũng như có thể cạnh tranh được với các sản phẩm nước ngoài, các
doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng
tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Phạm Thị Gái cùng các
nhân viên kế toán tại phòng kế toán tài chính của công ty đã giúp đỡ em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
3
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là quá trình bỏ ra các chi phí. Chi phí
doanh nghiệp bỏ ra bao gồm các chi phí về lao động vật hoá (các loại đối tượng
lao động và tư liệu lao động), chi phí về lao động sống (tiền lương và các khoản
phải trả cho lao động). Hiểu theo nghĩa thông thường chi phí sản xuất bao gồm
các chi phí để tạo ra sản phẩm. Còn dưới góc độ tiền tệ, chi phí sản xuất là việc
tiêu dùng các yếu tố bao gồm đối tượng lao động, tư liệu lao động, lao động
sống và các điều kiện sản xuất khác gắn với quá trình sản xuất sản phẩm thuộc
một kỳ sản xuất nhất định.
Như vậy: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng,
quý, năm).
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí và chi tiêu không hoàn toàn giống
nhau. Có những trường hợp chi phí không phải là chi tiêu hoặc chi tiêu chưa
chắc đã là chi phí. Vì thế cần phải phân biệt chi phí và chi tiêu
Thật vậy, chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định bao gồm chi tiêu trong quá trình cung
phân loại chi phí
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào
từng nhóm theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều cách phân
loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu
cầu của công tác quản lý và hạch toán.
* Phân loại theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành 5 yếu tố:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, động
5
lực sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại
kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhân công: gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương phải
trả cho người lao động và số trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động
tính vào chi phí.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
* Phân theo các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, chi phí bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,
dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Phân theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm
hoàn thành
Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng
công việc hoàn thành ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp
- Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công
việc hoàn thành, ví dụ các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt
bằng
Phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến có tác dụng lớn
đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra
quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi
phí vào các đối tượng kế toán chi phí
7
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm
nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công
việc, lao vụ đó
- Chi phí gián tiếp : Là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc,
lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng
bằng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với kỹ thuật hạch toán. Trường hợp có
phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa
chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.
Ngoài các cách phân loại như trên còn có thể phân loại chi phí theo thẩm
quyền ra quyết định. Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá
trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
* Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất: bao gổm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): là chỉ tiêu
phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Qua sơ đồ trên ta thấy
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí SXSP
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí SXSP
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí SXSP
dở dang cuối
kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
10
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn và phạm vi để tập hợp
các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
tượng tập hợp chi phí nào sẽ được ghi trực tiếp cho đối tượng đó và được căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ hạch toán chi phí ban đầu. Do tính trực tiếp cho từng
đối tượng nên phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao. Chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công để sản xuất chế tạo sản phẩm thường sử dụng phương
pháp này.
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản
xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác…Đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm hay
dịch vụ
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp các chi phí phát sinh
ban đầu liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhưng không
thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng rẽ cho từng đối tượng được.
Theo phương pháp này trước hết cần tập hợp chi phí chung cho nhiều đối
tượng, sau đó lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối
tượng có liên quan. Việc phân bổ được thực hiện theo 2 bước
- Xác định hệ số phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Công thức phân bổ
∑C
C
i=
n
∑ T
i
1.3.3.1. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng
hoá trên sổ kế toán.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực được xuất dùng trực tiếp cho quá trình
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
* Cơ sở hạch toán
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các
chứng từ như phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, phiếu chi, ủy nhiệm chi
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này cuối kỳ không
có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí (phân xưởng,
bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng ) tùy theo từng đặc
điểm của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp
Bên Nợ:
13
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
Trong đó
(1): Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm
(2): Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản
xuất sản phẩm.
(3): Giá trị nguyên vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho.
(4): Kết chuyển phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường
(5): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của
doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ,
độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
* Cơ sở hạch toán
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ
về lao động tiền lương, chứng từ về các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ
và các chứng từ thanh toán như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực
tiếp
Bên Nợ:
(2): Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy
định
(3): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(4): Kết chuyển phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
(5): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Hạch toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh
chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội phục vụ sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;
khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu
được vốn hóa vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí
sửa chữa và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của phân xưởng, bộ
phận, tổ, đội sản xuất.
* Cơ sở hạch toán
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán căn cứ vào các chứng từ liên
quan đến các yếu tố chi phí phát sinh phục vụ sản xuất kinh doanh ở phân
xưởng, bộ phận sản xuất như bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,
bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, phiếu chi, uỷ nhiệm chi,
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và
được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ:
phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ,
đội sản xuất.
18
* Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ
sau
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Trong đó
(1): Chi phí nhân viên phân xưởng
(2): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
TK 152, 153
TK 334, 338 TK 627
TK 142, 242, 335
TK 154
TK 632
(1)
(3)
(8)
(7)
(2)
TK 111, 112, 331
TK 214
TK 1331
(4)
(5)
Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành.
* Phương pháp hạch toán
Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên
20Trong đó
(1): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4): Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
(5): Tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành (nhập kho, gửi bán, tiêu
thụ thẳng)
1.3.3.2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động vật tư, hàng hóa
không theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục trên các tài khoản hàng tồn kho.
Giá trị vật tư, hàng hoá mua vào nhập kho được phản ánh trên một tài khoản
riêng (Tài khoản 611 - Mua hàng). Công tác kiểm kê vật tư, hàng hoá được tiến
hành cuối mỗi kỳ hạch toán để xác định vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ
sở đó kế toán phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho. Như vậy, khi áp dụng
phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ
TK 622
TK 621 TK 154
TK 627
TK 155, 157, 632
Bên Có:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 631 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương
pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp
kiểm kê dịnh kỳ
22Trong đó
(1): Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu chưa dùng đầu kỳ
(2): Giá trị nguyên vật liệu tăng trong kỳ
(3): Giá trị nguyên vật liệu chưa dùng cuối kỳ
(4): Giá trị nguyên vật liệu dùng sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch
vụ
(5): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Cơ sở hạch toán
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ
về lao động tiền lương, chứng từ về các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ
và các chứng từ thanh toán như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí
TK 338
TK 334 TK 622
TK 335
TK 632
TK 631
(1)
(3)
(5)
(4)
(2)
24
Trong đó
(1): Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất sản
phẩm
(2): Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy
định
(3): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(4): Kết chuyển phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
(5): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Hạch toán chi phí sản xuất chung
* Cơ sở hạch toán
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán căn cứ vào các chứng từ liên
quan đến các yếu tố chi phí phát sinh phục vụ sản xuất kinh doanh ở phân
xưởng, bộ phận sản xuất như bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,
phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài