Tài liệu LUẬN VĂN: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Xây Lắp Số 1 thuộc Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Kĩ Thuật VIễn Thông TST - Pdf 10



LUẬN VĂN:

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp
Xây Lắp Số 1 thuộc Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Kĩ Thuật VIễn Thông TST

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Khi chúng ta lựa chọn đi vào một con đường mới, con đường của mở cửa và
hội nhập, có nghĩa là chúng ta chấp nhận ngoài những thuận lợi rất to lớn thì cũng
sẽ gặp phải những khó khăn không phải là nhỏ. Việc mở cửa thị trường tạo cơ hội
thuận lợi cho sự phát triển của nhiều doanh nghiệp song cũng đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn biết tự phân tích tình hình , phát huy những mặt mạnh và khắc
phục những hạn chế. Đặc biệt quan trọng là chất lượng sản phẩm của chính doanh
nghiệp vì nó là điều kiện tiên quyết để có thể tồn tại và cạnh tranh lành mạnh. Sản

thành sản phầm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại xí nghiệp xây lắp số 1 thuộc công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn Thông TST
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuẩt và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông TST

Chương 1 : Những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng tới kế toán chi
phi sản xuất và gía thành sản phẩm:
1.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất và phương thức hoạt động của doanh
nghiệp xây lắp:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện
cho nền kinh tế phát triển. Đặc biệt hiện nay cùng với sự mở cửa của nền kinh tế thì
nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản ngày càng nhiều.
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế
- kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp xây
lắp. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Cơ sở quan trọng để hoạt động doanh nghiệp xây lắp được tiến hành chính là
hợp đồng được ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu, hoặc các doanh nghiệp
có thể đóng vai trò là chủ đầu tư để tiến hành thực thi dự án. Trong hợp đồng

máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức
tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng Đòi
hỏi công tác kế toán phải chặt chẽ để tránh hư hỏng mất mát nguyên vật liệu, gây
gián đoán trong công tác xây dựng và sản xuất.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải
đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản
xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp.
1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp:
1.2.1. Chi phí sản xuất xây lắp:
1.2.1.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp
Sản xuất luôn gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao

động và lao động sống. Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hóa – tiền tệ, để tạo ra sản
phẩm hàng hóa thì đòi hỏi phải có hao phí yếu tố nguồn lực cho sản xuất, kinh
doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất, kinh doanh.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp cũng chính là biểu hiện bằng tiền
của toàn bị hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản
xuất và tạo ra sản phẩm xây lắp trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí về lao
động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo
lương của người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các
yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất,
tài chính và phi tài chính.
Khi nghiên cứu về chi phí sản xuất xây lắp cần lưu ý về tính chất đặc thù của
doanh nghiệp các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và
sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình,
hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi

điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền.
 Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ),
chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ).
Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau
đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí
sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi
công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên
TK 335)
+Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ,khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội …
+Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ , chi phí bảo hành giới thiệu sản phẩm…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến quản lý doanh nghiệp trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không
tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường hạng mục công trình
nào.

Việc phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
sẽ thuận tiện cho kế toán trong việc hạch toán giá thành sản phẩm, lập kế hoạch giá
thành cùng với định mức chi phí cho kì sau. Từ đó, các nhà quản lý sẽ dẽ dàng hơn
trong việc quản lý chi phí hợp lí nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
*) Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí :
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được
chia thành các yếu tố:
+Chi phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong sản xuất tạo ra sản

thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến
đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương
nhân viên, cán bộ quản lý, ….
+Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và
định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường
gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi
phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương
hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Ngoài các cách phân loại chi phí như trên còn có các cách phân loại khác
nhau tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và mục đích của mỗi doanh nghiệp. Song mục
đích cuối cùng cũng vẫn là giúp cho việc quản lý doanh nghiệp được hiệu quả hơn.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
xây lắp:
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chính là bù đắp chi phí và xác định giá
bán. Nếu sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêu cầu của tái
sản xuất giản đơn. . Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị trường là tái sản
xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phí đầu vào vẫn phải
bảo đảm có lãi. Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp

lý, chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai
trò vô cùng quan trọng .
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới
khối lượng xây lắp hạng mục công trình đã hoàn thành.
Khác với doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp thường là
giá đã thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên kí nhận thầu và nó là giá trị riêng của
từng công trình hạng mục công trình hoàn thành. Giá thành sản phẩm còn thể hiện

mục ct
Thuế
GTGT
đầu ra
Thu nhập
chịu thuế
tính trước
=

+

+Mặt khác, do đặc điểm sản phẩm xây lắp có giá trị lớn , thời gian thi công dài , kết
cấu và kĩ thuật phức tập đòi hỏi mỗi công trình, hạng mục thi công cần có dự toán
riêng.
*)Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành được xác định trước khi bước
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán
chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn
liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định.

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
*)Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành thể hiện toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra
để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp, đây là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm và được xác định trên số liệu kế toán.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm các khoản chi phí
trong định mức mà còn bao gồm các chi phí thực tế phát sinh ngoài định mức như : do

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
 Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp : là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm
vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
 Giá thành tiêu thụ của sản phẩm xây lắp (hay còn gọi là giá thành toàn bộ)
là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh doanh
của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Song cách phân
loại này còn có hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và
quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng
1.2.3 .Mối quan hệ của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ biện
chứng cho nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp. Về bản chất thì chi phí sản
xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất.
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=

Giá thành sản
xuất của sản phẩm
+
Chi phí
quảnlýdoanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng

cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.
+)Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để
tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối
tượng kế toán chi phí. Khi đó trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán sẽ lựa
chọn các phương pháp kế toán chi phí thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp
chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công
trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp
cho công trình, hạng mục công trình đó. Do đó phương pháp này có ý nghĩa đem
đến độ chính xác cao vì chi phí sản xuất được tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi
phí.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: phương pháp này được
sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng . Do đó các chi
phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ
cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo
đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn
đặt hàng đó
-Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương
pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán.
Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay
các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối
tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Khi chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều
công trình cũng như hạng mục công trình mà không được tổ chức ghi chép riêng
cho từng công trình thì cần ghi chép ban đầu các chi phí phát sinh liên quan theo
từng địa điểm phát sinh chi phí trên cơ sở thu thập các chứng từ kế toán. Tiếp theo
đó sẽ là lựa chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối
tượng có liên quan, phải đảm bảo tiến hành phân bổ một cách hợp lý và chính xác.

Mua Vt xu
ất thẳng
đ
ến

Chân công trình
Tk1331

TK 154

K/c chi phí vào TK tính Gt
Tk 152

Xu
ất kho cho SX

VL k dùng h
ết , nhập kho

Tk632

Cp NVL vư
ợt trên
mức bình thường

+) Kế toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương , tiền công phải trả cho số
ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện xây lắp công trình hay hạng
mục công trình, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ không phân biệt công nhân
trong danh sách hay thuê ngoài. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các


Cp NC vư
ợt trên
mức bình thường
TK 632

Tk 334,111,112

Tk 622

Tk 154Máy thi công là loại máy chạy bằng động lực được sử dụng trực tiếp để thi
công xây lắp các công trình, các phương tiện này doanh nghiệp có thể tự trang bị
hoặc thuê ngoài. Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu,
nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và chia thành
2 loại : chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên: bao gồm các khoản chi phí được tính thẳng vào giá
thành ca máy phát sinh trong quy trình sử dụng xe máy thi công. Ví dụ : chi phí về
nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công, tiền lương cho công nhân trực tiếp điều
khiển máy
Chi phí tạm thời : Đó chính là chi phí cần phải phân bổ dần theo thời gian sử
dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công
Kế toán sử dụng tài khoản 623- chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần tôn trọng các nguyên tắc sau :
Sơ đồ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp tổ chức
máy thi công riêng

*) Trường hợp đơn vị tổ chức thuê máy thi công:
Trong trường hợp này để thuận tiện trong quá trình xây lắp, doanh nghiệp tổ
chức thuê máy thi công, lúc này chi phí máy thi công phục vụ cho hạng mục công
trình nào thì sẽ được hạch toán vào hạng mục công trình đó

Sơ đồ : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong TH doanh nghiệp
thuê máy :
Tk 621

Tk 622

Tk 1133

Tk 3331 TK 133
*) Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có
đội máy thi công riêng song không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì
toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công sẽ được tập hợp trên TK 623 sau đó tiến hành
phân bổ theo từng công trình theo một tiêu thức thích hợp.

Tk334,111,112

Tk 214



Tk 627

Tk 154

Tk 632

Tk 512

Tk 3331

Tk 336

Tk111,112

T
ập hợp CPNVLTT

T
ập hợp CP S/d máy

T
ập hợp Cp SX
C

TH k xác định kết quả
p/a giá
vốn
t/h k xác
định kq

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627-chi
phí sản xuất chung 
Tk 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội
 Tk 6272: Chi phí vật liệu
 Tk 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

Tk 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
 Tk 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoaì
 Tk 6278: Chi phí bằng tiền khác

Tk 154

Tk 214

Tk 133

Ti
ền l
ương, kho
ản
trích theo lương
Tiền ăn ca phải trả CNV
VL
, CCDC xu

1.3.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn:
Trong các doanh nghiệp xây lắp thì hình thức khoán gọn là hình thức phổ
biến và hay được áp dụng, cụ thể doanh nghiệp tiến hành khoán các khoản chi phí
như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý đội…cho các đơn vị
thực hiện hay các tổ đội. Căn cứ để hạch toán chi phí là việc ký kết hợp đồng khoán
gọn giữa doanh nghiệp và đội xây dựng. Khi hoàn thành công trình phải tiền hành
nghiệm thu công trình và thanh lý hợp đồng.
Tk152,142

Tk 334,338

Tk 111, 112 Việc hạch toán chi phí sản xuất còn phụ thuộc vào việc tổ chức hạch toán tai
đơn vị nhận khoán hay các đội nhận khoán.
a) Đặc điểm kế toán tại đơn vị giao khoán :
*) Trường hợp đơn vị nhận khoán không mở sổ kế toán riêng thì doanh
nghiệp sẽ tiến hành hạch toán như sơ đồ sau:

*) Nếu đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng thì sẽ tiến hành hạch toán
như sau: Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng Tk 136 để phản ánh toàn bộ giá trị
vật tư, tiền cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết cho từng đơn vị. Đồng thời tk
này cũng dùng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao của các đơn vị


Tk 154
621,622,623,627
b) Đặc điểm kế toán tại đơn vị nhận khoán :
Tại đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì
cần phải mở theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán về cả giá trị nhận khoán và chi
phí thực tế theo từng khoản mục.
Nếu đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng sử dụng tài
khoản 336 để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán nội bộ khối lượng xây
lắp với đơn vị giao khoán.
Tạm ứng vật tư, vốn
b
ổ sung số thiếu cho
đơn vị nhận khoán
Giá tr
ị giao

khoán n
ội bộ

được khấu trừ
thu
ế GTGT

Tk 1331

Tk 111,112

phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ
Tk1543-Dịch vụ: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh
chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
Tk 1544- Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công
trình xây dựng xây dựng , lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và gía trị công trình
bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
Kế toán định kỳ sẽ tiến hành tổng hợp chi phí theo từng công trình, hạng
mục công trình và kết chuyển sang tài khoản 154.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất đựoc mô tả theo sơ đồ:

Trích đoạn Đối tượng, kì tính giá thành của sản phẩm xây lắp: Quá trình hình thành và phát triển của công ty TST Đặc điểm hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng trong công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status