1
LUẬN VĂN
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn
xây dựng và thương mại Lý Gia 2
1.3. Nội dụng kết cấu tài khoản 13
2. Kiểm kê và đánh giá SPDD 15
3
2.1. Xác định giá trị SPDD theo CP NVL chính 15
2.2. Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính tương đương 15
2.2.1. Phương pháp trung bình 15
2.2.2. Phương pháp FIFO 16
2.3. Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến 16
2.4. Xác định giá trị SPDD theo định mức 16
3. Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất 17
3.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng 17
3.2. Thiệt hại về ngừng sản xuất 18
V. Tính giá thành sản xuất sản phẩm 18
1. Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm 18
2. Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm 18
2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn 18
2.2. Phương pháp hệ số 19
2.3. Phương pháp tỷ lệ 19
2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước 20
2.5. Phương pháp đơn đặt hàng 21
PHẦN 2 22
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LÝ GIA 22
I. Khái quát chung về Công ty 22
1. Lịch sử hình thành và phát triển 22
2. Ngành nghề kinh doanh 23
3. Bộ máy quản lý 24
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 25
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 25
1.1. Hoàn thiện về nội dung CPSX 40
1.2. Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 40
2. Cho cơ quan Nhà nước và các Bộ, ban, ngành 43
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCDC Công cụ dụng cụ
CK Cuối kỳ
CP Chi phí
CPSX Chi phí sản xuất
DD Dở dang
ĐK Đầu kỳ
GT Giá trị
GTGT Giá trị gia tăng
NC Nhân công
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
PS Phát sinh
SL Số lượng
SP Sản phẩm
SPDD Sản phẩm dở dang
SPHT Sản phẩm hoàn thành
SXC Sản xuất chung
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
h
ỏng trong định mức).
1
11
Sơ đồ 1.4. Hạch toán thiệt hại về SP hỏng không thể sửa chữa được (SP hỏng ngoài định
mức).
1
11
Sơ đ
ồ 1.5. Hạch
toán t
ổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngo
ài k
ế hoạch.
1
1
2
Sơ đ
ồ 1.6. Tính giá th
ành phân bư
ớc có tính giá th
ành bán thành ph
ẩm
.
.
1
2
4
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP NCTT.
1
26
Sơ đ
ồ 2.8. S
ơ đ
ồ hạch toán tổng hợp CPSXC
.
1
2
8 1
Các sơ đồ trong bài được tham khảo từ 2 tài liệu sau
TS Lê Thị Thanh Hà (2009), Slide bài giảng Kế toán doanh nghiệp, chương 3
Giáo trình kế toán doanh nghiệp của website www.saga.vn Tài liệu được download từ địa chỉ
7
phẩm.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia
9
PHẦN 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP
I. Chi phí sản xuất
1. Khái niệm CPSX
Xét về nguyên lý chung nhận thức chi phí thì chi phí là biểu hiện bằng tiền những
hao phí lao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình SXKD.
2
Xét về tiêu chuẩn định tính, định lượng của chi phí thì chi phí là những phí tổn
phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của DN kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục
đích SXKD và tác động giảm vốn sở hữu.
2
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau. Chi phí và chi tiêu đều là phí tổn nhưng khác nhau về mục đích phát sinh. Chi
phí gắn liền với mục đích kinh doanh nên được tính vào giá thành, bù đắp từ doanh
thu. Chi tiêu không được tính vào giá thành mà được tài trợ từ quỹ chuyên dùng, nguồn
kinh phí. Ngoài ra, chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về
thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có những
khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu. Sở dĩ có sự khác biệt giữa
chi tiêu và chi phí trong các DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức
phân tích tình hình thực hiện giá thành và là tài liệu tham khảo để lập CPSX định mức
và lập giá thành cho kỳ sau.
II. Giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt
động SXKD của DN trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các
giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất
11
được nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được CPSX và hạ thấp giá thành sản phẩm. Giá
hành là kết quả của việc tích lũy chi phí và nó chỉ tính cho những công việc đã hoàn
thành.
3
2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.1. Theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành
i. Giá thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
ii. Giá thành định mức: Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành để tính
cho một đơn vị sản phẩm.
iii. Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
2.2. Theo phạm vi tính toán
i. Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): gồm CP NVLTT, CP NCTT và CP
SXC tính trên sản phẩm đã hoàn thành
ii. Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm đó
III. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn
được coi là mối quan tâm hàng đầu của các DN. Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giá
thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh
việc tập hợp CPSX qua các bước sau:
i. Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.
ii. Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng
sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
iii. Bước 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các loại sản phẩm có liên quan.
iv. Bước 4: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị
sản phẩm.
13
Tuỳ theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong DN mà nội
dung, cách thức hạch toán CPSX có những điểm khác nhau.
Chúng ta sẽ xem xét 2 phương pháp hạch toán CPSX hay được sử dụng nhất là:
phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên chúng ta sử dụng TK 154 (CP SXKD
DD). Sau khi đã tập hợp chi phí như là CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC thì cuối kỳ
hạch toán (tháng, quý) phải kết chuyển vào bên nợ của TK 154 để phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm. TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ chúng ta sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất).
Kế toán vẫn sử dụng các TK 621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK 154 nhưng TK
154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Bên nợ TK 631 tập hợp các CP
NVLTT, CP NCTT, CP SXC và giá trị SPDD đầu kỳ chuyển sang. Cuối kỳ sau khi đã
kiểm kê đánh giá SPDD cuối kỳ thì kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ từ TK 631 sang
TK 154. Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trị
SPDD kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho.
1.3. Nội dụng kết cấu tài khoản
Phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung kết cấu TK 154:
Bên nợ: Tập hợp CPSX trong kỳ (CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC)
Bên có :
Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc SP hỏng ngoài định
TK 154 TK 631 TK 154
TK 621 TK 622
K/chuy
ể
n
CP NVLTT
K/chuy
ể
n giá tr
ị
SPDD cu
ố
i k
ỳ
Giá thành th
ự
c t
ế
sp đ
ã hoàn
thành nh
ậ
p kho
K/chuy
ể
n
CP NVLTT
K/chuy
ể
n
CP NCTT
Các kho
ả
n ghi gi
ả
m CPSX
Tổng giá thành sx
thực tế của sp hoàn
thành
K/chuy
ể
n
CP SXCTK 155
TK 632
Nh
ậ
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường là > 70%.
SPDD chỉ tính phần CP NVL chính hay NVL trực tiếp, các chi phí khác được
tính hết cho sản phẩm hoàn thành. NVL chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá
trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản
phẩm dở dang là như nhau.
Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo công thức:
CP SPDD cuối kỳ =
CP SPDD đầu kỳ (khoản mục NVLTT) + CP NVLTT thực tế phát sinh
x Số lượng SPDD cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SPDD cuối kỳ
Trường hợp DN chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần CP NVL chính trực tiếp thì
cần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục CP NVLTT thành CP NVL chính và các CP
NVL trực tiếp khác.
2.2. Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính tương đương
Số lượng SPDD theo sản lượng tương đương ước tính được tính theo 2 phương
pháp: phương pháp trung bình và phương pháp FIFO.
2.2.1. Phương pháp trung bình
SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành tương đương = Số lượng SPDD cuối kỳ X Tỷ lệ hoàn thành
CPSX DD cuối kỳ =
CPSX DD đầu kỳ + CPSX PS trong kỳ
X
SL SPDD CK quy đổi
thành SPHT tương đương
SL SP hoàn thành trong kỳ + SL SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
Theo phương pháp này có 2 trường hợp chính:
16
i. Trường hợp 1: Trong CPSX DD bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí; từng
khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi SPDD thành SPHT theo mức độ
hoàn thành thực tế.
sản xuất sản phẩm ổn định, đã xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật tương đối
hợp lý và các định mức đã thực hiện có nề nếp thường xuyên.
Nội dung chủ yếu của phương pháp này:
17
i. Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí đã được duyệt để tính
ra giá thành định mức của sản phẩm.
ii. Phải hạch toán riêng CPSX phù hợp với định mức và số chênh lệch ngoài định
mức.
iii. Khi có thay đổi định mức phải tính lại giá thành định mức và số chênh lệch do
thay đổi định mức của SPDD. Trên cơ sở của giá thành định mức số chênh lệch
do thay đổi định mức, số chênh lệch ngoài định mức sẽ tính được giá thành thực
tế của sản phẩm theo công thức:
Giá thành thực tế SP = Giá thành định mức X Chênh lệch do thay đổi định mức X Chênh lệch ngoài định mức
3. Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất
3.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm
kỹ thuật về sản xuất sản phẩm như mẫu mã, kích cỡ, cách lắp ráp, màu sắc của sản
phẩm
TK 154(SP)
K/chuyển cp để tính giá
thành sp
Xử lý bồi thường hoặc thu
hồi phế liệu
Khoản thiệt hại về sp
hỏng
Sơ đồ 1.4. Hạch toán thiệt hại về SP hỏng không thể sửa chữa được (sản phẩm hỏng ngoài định
m
ứ
c).
18
3.2. Thiệt hại về ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thường do một nguyên nhân chủ quan
(máy móc hư hỏng) hoặc nguyên nhân khách quan (bão lụt, thiên tai ) gây ra.
V. Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1. Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức
sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất
sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý DN. Trong DN sản xuất, tuỳ đặc điểm
tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:
Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Thiệt hại ngừng sx
ngoài k
ế
ho
ạ
ch
TK 811
Sơ đ
ồ
1.5. H
ạ
ch toán t
ổ
ng h
ợ
p thi
ệ
t h
ạ
i ng
ừ
ng s
ả
n xu
ấ
t ngoài k
ế
SPHT
2.2. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong những DN mà trong cùng một quá trình
sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được
nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, và chi phí không tập hợp
riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu chuẩn phân bổ.
S
ản l
ư
ợng quy đổi =
S
ản l
ư
ợng thực tế
X H
ệ số quy đổi
Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại SP =
S
ản l
ư
ợng đ
ã quy
đ
ổi
Theo phương pháp này thì kế toán phải lần lượt tính giá thành của nửa thành
phẩm giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự.
21
2.4.2. Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành
phẩm (Phương pháp kết chuyển song song)
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp xác định đối tượng tính giá
thành chỉ là thành phẩm. Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra SP hoàn chỉnh 2.5. Phương pháp đơn đặt hàng
t chuy
ể
n
K
ế
t chuy
ể
nGiá thành
SPHT
S
ơ
đ
ồ
1.7.
Tính giá thành phân bư
ớ
c không tính giá thành bán thành ph
ẩ
m
CP NVLTT (bỏ vào từ
đầu )
CPSX khác giai đoạn I
Tổng giá thành và giá
ớ
c
có tính giá thành bán thành ph
ẩ
m
22
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LÝ GIA
I. Khái quát chung về Công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty
Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia
Ngày thành lập
23/07/2009
Trụ sở
Số nhà 32/2 Vạn Phúc – Thanh Bình – TP Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình
MST
2700514205
Vốn điều lệ
1.500.000.000 VNĐ
Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia hoạt động trong lĩnh vực
tư vấn thiết kế xây dựng, có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh
Ninh Bình và các tỉnh thành lân cận.
Tuy mới chỉ được thành lập và đi vào hoạt động chưa được 2 năm nhưng ban
Giám đốc cũng như các cán bộ công nhân viên của công ty luôn phấn đấu không ngừng
để thích ứng với nhiệm vụ ngày càng khó khăn của công ty nói riêng cũng như của
i. Khảo sát: Khi khách hàng có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình thì trước hết
công ty sẽ thực hiện thành lập bản đồ địa hình, điều tra, khảo sát địa chất tại nơi sẽ
Giao
Sản
Phẩm
Đã
Hoàn
Thành
NVL
Sử
Dụng
Cho
Quá
Trình
Sản
Xu
ấ
t
Sơ đ
ồ
2.1. Quy trình công ngh
ệ
s
ả
n xu
ii. Lập quy hoạch: Sau khi khảo sát xong, nếu đủ điều kiện theo quy định của nhà
nước về xây dựng thì sẽ tiến hành lập quy hoạch tổng thể và chi tiết theo tỷ lệ quy
định.
iii. Tư vấn, thiết kế: Sau khi khảo sát và quy hoạch sẽ thực hiện việc tư vấn và thiết kế
tổng thể, chi tiết công trình dự án.
iv. Lập tổng dự án đầu tư xây dựng của công trình: Đưa ra bảng dự kiến về kinh phí sẽ
phải đầu tư để hoàn thành công trình, dự án.
v. Giao sản phẩm đã hoàn thành cho đơn vị chủ đầu tư công trình, dự án (sản phẩm
chủ yếu là các hồ sơ, tài liệu, hình vẽ).
vi. Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất bao gồm: Giấy, mực, bút, các
mũi khoan chuyên dùng cho lĩnh vực thiết kế xây dựng.
3. Bộ máy quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu tham gia trực tuyến và chức năng, nghĩa là
các phòng ban tham mưu trực tuyến cho giám đốc theo chức năng và nhiệm vụ của
mình, giúp giám đốc để các quyết định quản lý cho phù hợp.
Ban giám đốc:
Người chịu trách nhiệm giữ vai trò chỉ đạo chung là giám đốc công ty. Giám
đốc công ty chỉ là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động
SXKD của Công ty, là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ toàn công ty.
Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc được giám đốc giao nhiệm vụ trực
tiếp theo thông báo phân công lao động.
Văn phòng công ty:
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý cán bộ, nhân viên trong toàn công
ty, tổ chức công việc cho phù hợp với trình độ tay nghề của từng người, đồng thời chịu
25
trách nhiệm thực hiện các công việc hành chính khác.
Phòng kế hoạch:
Chịu trách nhiệm về các công việc như tiếp thị và đấu thầu các công trình, điều
hành, quản lý tiến độ và thanh quyết toán công trình, đồng thời có nhiệm vụ thống kê
ợ
p
Thủ
quỹ
Kế toán vật
tư TSCĐ
Kế toán
thanh toán
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Tiền lương
Sơ đ
ồ
2.2. B
ộ
máy k
ế
toán trong công ty
Lu
ồ
ng qu
ả
n lý