Đề tài: “Một số kiến nghị hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Điện Lực Hà Nội” - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

1 Đề tài:
“Một số kiến nghị hoàn thiện quản lý nguồn nhân
lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách
sạn Điện Lực Hà Nội”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

2

LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2007 đánh dấu sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO. Sự kiện này mở ra nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp Việt Nam song cũng phải đối phó với nhiều thách thức. Chính vì vậy
ngành du lịch Việt Nam nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng
cũng không nằm ngoại lệ trên. Tuy nhiên trong những năm qua Du lịch Việt
Nam đã từng bước xác lập, nâng cao hình ảnh và vị thế trên thị trường quốc
tế, khẳng định vai trò và vị trí trong nền kinh tế quốc dân, phấn đấu vươn lên
thành một ngành mũi nhọn. Hoạt động du lịch đảm bảo an ninh trật tự, an
toàn xã hội, góp phần tích cực vào CNH-HĐH đất nước và tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam, là
một yêu cầu khách quan, một xu thế của thời đại.

pháp điều tra thống kê, phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận để đánh giá, so
sánh, từ đó rút ra kết luận làm cơ sở cho các ý kiến đề xuất.
Nội dung nghiên cứu
Gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả
kinh doanh của khách sạn.
Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn Điện
Lực Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng phấn đấu và một số kiến nghị hoàn
thiện quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
khách sạn Điện Lực Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn là PGS.TS. Vũ Thị
Mai, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nguồn nhân lực trường
Đại học Kinh tế quốc dân, cùng toàn thể các cô chú, các anh chị trong khách
sạn Điện Lực đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Vì
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

4
thời gian có hạn, trình độ kiến thức và khả năng tiếp cận còn hạn chế nên
chuyên đề thực tập không thể tránh được những khiếm khuyết, vì vậy mong
các thầy cô giáo góp ý kiến để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác,
giới tính…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người.
Như vậy nguồn nhân lực khách sạn là toàn bộ các cán bộ công nhân viên làm
việc trong khách sạn mà mỗi người đều có những khả năng nhất định về thể
lực và trí lực để hoàn thành công việc của mình.
1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực khách sạn
Có rất nhiều khái niệm về quản lý nguồn nhân lực, theo giáo trình quản
trị nhân lực của Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân thì
quản lý nguồn nhân lực được hiểu như sau:
“Quản lý nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút,
xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

6
lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về mặt số lượng và chất
lượng“.
Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng cơ bản của hoạt động
quản lý, giải quyết tất cả các công việc liên quan đến con người gắn với công
việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. Không một hoạt động nào của tổ chức
có thể hoạt động hiệu quả mà thiếu quản lý nguồn nhân lực. Quản lý nhân lực
là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên sự thành công hay thất bại đối
với bất kì tổ chức nào. Vì vậy quản lý nguồn nhân lực trong khách sạn cũng
không nằm ngoài lý do trên. Có thể nói quản lý nguồn nhân lực của khách sạn
là một công việc vô cùng quan trọng, nó là nhân tố quyết định đến sự thành
bại của khách sạn. Do tính chất sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ,
mà nhân tố tạo nên sản phẩm đó lại chính là con người. Vì thế ta có thể định
nghĩa quản lý nguồn nhân lực trong khách sạn như sau:

nghiệp cũng như của khách sạn, thông qua các báo cáo tài chính thì việc phân
tích chỉ giới hạn ở việc phân tích hiệu quả cuối cùng thông qua các chỉ tiêu
doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận thuần trên
doanh thu thuần; tỷ suất khả năng thanh toán lăi vay; tỷ suất sinh lời của TS
(ROA); tỷ suất sinh lời kinh tế của TS (RE).
1.2. Các đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn và ảnh
hưởng của nó tới hiệu quả kinh doanh khách sạn
1.2.1. Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm
du lịch
Tài nguyên du lịch là nhân tố thúc đẩy khách du lịch có nhu cầu tới
thăm quan. Những vùng có tài nguyên du lịch phong phú luôn thu hút được
lượng khách du lịch từ khắp nơi về thăm quan. Mà đối tượng khách quan
trọng nhất của khách sạn là khách du lịch. Do đó tài nguyên du lịch có ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh khách sạn. Hơn nữa khả năng thu hút
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

8
của tài nguyên du lịch sẽ quyết định đến qui mô hoạt động và thứ hạng của
khách sạn. Chính vì vậy khi đầu tư vào hoạt động kinh doanh cần phải chú ý
tới thông số tài nguyên du lịch cũng như lượng khách tiềm năng để xây dựng
qui mô khách sạn phù hợp với nhu cầu của khách du lịch đồng thời đảm bảo
hiệu quả kinh doanh cao nhất.
1.2.2. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn
Để nâng cao thứ hạng của khách sạn thì đòi hỏi khách sạn phải có sự
đầu tư về cơ sở vật chất bên trong khách sạn. Để thực hiện được công việc
này đòi hỏi khách sạn phải có một nguồn vốn ban đầu lớn. Ngoài ra đặc
điểm này còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác như chi phí ban đầu cho
cơ sở hạ tầng của khách sạn cao, chi phí đất đai(đặc biệt là chi phí giải

hoạt động kinh doanh khách sạn. Vì vậy nhà quản lý phải tính tới quy luật
này để có thể phân bổ lao động hợp lý hơn và cũng có thể tiết kiệm chi phí
lao động và tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
1.3. Nội dung quản lý nguồn nhân lực khách sạn
1.3.1. Đặc điểm về lao động trong kinh doanh khách sạn
Qua nghiên cứu giáo trình, ta có thể xây dựng lên một số đặc điểm
chung của lao động kinh doanh khách sạn.
Thứ nhất: Lao động sản xuất phi vật chất lớn hơn lao động vật chất.
Lao động sản xuất vật chất là lao động dùng công cụ lao động để tác
động lên đối tượng lao động dưới dạng vật chất để tạo ra sản phẩm dưới
dạng vật chất.
Lao động sản xuất phi vật chất là lao động dùng công cụ lao động tác
động vào những yếu tố vật chất và phi vật chất nhưng không làm thay đổi nó
mà chuyển dần thành giá trị tiền tệ.
Như đã phân tích ở trên thì sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ
như ăn uống, lưu trú và các dịch vụ bổ sung khác, ít sản phẩm dưới dạng vật
chất do đó trong môi trường kinh doanh khách sạn thì lao động sản xuất phi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

10
vật chất luôn chiếm tỉ trọng rất lớn so với lao động sản xuất vật chất. Trong
khu vực sản xuất phi vật chất việc đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm
lúc nào cũng khó khăn và không thể lượng hóa một cách chính xác. Chính
đặc điểm này làm cho việc đánh giá nhân viên và quá trình thu nhập giữa
các bộ phận khó có sự công bằng và sự công bằng tuyệt đối là không thể có.
Thứ hai: Lao động đòi hỏi tính chuyên môn hoá.
Chuyên môn hoá lao động trong khách sạn được hiểu là chuyên môn
hoá theo bộ phận và theo thao tác kỹ thuật.
Trong đó chuyên môn hóa theo bộ phận được hiểu là từng bộ phận phải

phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách.
Khi khách hàng đến khách sạn thì họ thường tiêu dùng hai sản phẩm
đặc trưng là dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống. Mà khách hàng có thể có
nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ bất cứ lúc nào. Đặc biệt là với các khách
du lịch thì hoạt động nghỉ dưỡng, vui chơi có thể diễn ra bất kỳ thời gian
nào. Khi đó nhân viên trong khách sạn phải có trách nhiệm phục vụ không
kể thời gian. Điều này gây ra những khó khăn cho không chỉ người quản lý
mà còn tác động trục tiếp tới người lao động khi thời gian làm việc của họ
phải phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách.
Thứ năm: Lao động trong khách sạn khó có thể áp dụng cơ giới hoá,
tự động hoá.
Từ đặc điểm của sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ mà dịch vụ
lại là do con người trực tiếp tạo ra vì vậy để có thể tạo ra sản phẩm không
thể thiếu yếu tố con người mặc dù khách sạn có thể có điều kiện đầu tư hiện
đại hơn. Như vậy nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm của khách sạn
chính là con người. Hơn nữa, sản phẩm của khách sạn là vô hình việc đánh
giá chất lượng phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng nên không có một
khuôn mẫu cho các sản phẩm tạo ra. Điều này đòi hỏi nhân viên khách sạn
phải có sự nhanh nhẹn, nhạy cảm, thông minh, tạo được sự thích ứng với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

12
khách hàng điều này chúng ta không thể tìm thấy được ở máy móc hay trang
thiết bị cho dù chúng hiện đại đến đâu.
Thứ sáu: Các đặc điểm về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn,
hình thức rất khác nhau.
Trong mỗi công việc trong khách sạn thì độ tuổi, giới tính, trình độ
chuyên môn, hình thức được phân biệt rất rõ ràng. Bởi lẽ trong hoạt động
kinh doanh khách sạn đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao, do vậy trong từng

tập hợp tài liệu (hay số liệu), chuẩn bị mô tả công việc, những đặc điểm kỹ
thuật và những tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Bước 2: Thiết kế câu hỏi.
Bước 3: Phỏng vấn.
Bước 4: Quan sát người lao động khi làm việc.
Bước 5: Viết ra những phác thảo về mô tả công việc, tiêu chuẩn về
chuyên môn và những tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Bước 6: Duyệt lại ở cấp cao nhất.
Bước 7: Thảo luận, bàn bạc về bản sơ thảo.
Bước 8: Bước cuối cùng: duyệt bản thảo lần cuối cùng, viết những nội
dung từ cấp cao nhất, nộp bản dự thảo viết tay cho các đơn vị liên quan.
Thông qua bản phân tích công việc các nhà quản lý sẽ có những phương
hướng quản lý, phát triển hoạt động kinh doanh. Thông thường khi bản phân
tích công việc đã được phê duyệt thì nó được bổ sung thêm phần liệt kê cụ
thể chính xác tất cả những việc mà nhân viên đảm nhận chức danh đó phải
làm và trở thành bản mô tả công việc cho một chức danh cụ thể. Lấy ví dụ
công việc của nhân viên tiếp đón khách: mở cửa, chào đón khách, hướng dẫn
khách vào phòng lễ tân làm thủ tục,……Cấu trúc của bản mô tả công việc
gồm: chức danh; bộ phận; người lãnh đạo trực tiếp; chức trách chính; chức
trách hỗ trợ; khả năng, kĩ năng, kiến thức; tiêu chuẩn đào tạo; thời gian và
điều kiện làm việc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

14
1.3.2.2. Tuyển mộ và tuyển chọn
Tuyển mộ được hiểu là quá trình quảng cáo nhằm thu hút người lao
động đến làm việc tại khách sạn. Tuyển mộ có từ 2 nguồn: tuyển mộ bên
trong và tuyển mộ bên ngoài. Quá trình tuyển mộ được thực hiện theo các
bước sau:

một số phương pháp kỹ thuật khác nhau và một số bước sau:
- Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và giấy chứng chỉ về trình
độ chuyên môn của người xin việc;
- Căn cứ vào hệ thống các câu hỏi và trả lời câu hỏi để tìm người xin
việc, các câu hỏi này do khách sạn soạn ra;
- Căn cứ vào tiếp xúc gặp gỡ giữa doanh nghiệp và người xin việc;
- Căn cứ vào kiểm tra tình trạng sức khỏe, thử tay nghề, trình độ và khả
năng chuyên môn.
Các bước tuyển chọn nhân lực trong khách sạn.
Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ.
Bước 2: Sàng lọc đơn xin việc.
Bước 3: Trắc nghiệm các ứng viên.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn.
Bước 5: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
Bước 6: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn.
Bước 7: Tham quan công việc.
Bước 8: Ra quyết định tuyển dụng .
1.3.2.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong khách sạn là một nhu cầu
không thể thiếu được. Bởi lẽ trong khách sạn việc sử dụng nguồn nhân lực
sao cho đạt hiệu quả là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của
hoạt động kinh doanh khách sạn. Trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ta cần hiểu rõ 3 vấn đề chính:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

16
Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện
chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai, có


Sơ đồ 1.1: Hệ thống đánh giá thực hiện công việc
(Nguồn: William Werther, Keith David, Human Resources and Personel
Management, Irwin Mac Gram-Hill, 1996, trang334).
Qua hình vẽ trên rút ra nhận xét: quá trình đánh giá thực hiện công việc
thông qua đo lường sự thực hiện công việc làm yếu tố trung gian. Đó chính là
việc ấn định một con số hay một thứ hạng để phản ánh mức độ thực hiện công
việc của cán bộ công nhân viên trong khách sạn. Thông tin phản hồi về kết
quả đánh giá thường được thực hiện thông qua một cuộc thảo luận chính thức
giữa người lãnh đạo bộ phận và nhân viên vào cuối chu kí đánh giá, cuộc thảo
luận đó có thể thông qua phương pháp phỏng vấn. Thực tế
THCV
Đánh giá
THCV
Thông tin

dụng chế độ thì toàn bộ sản phẩm được tính theo đơn giá cố định và tiền
thưởng căn cứ vào chỉ tiêu hoàn thành và hoàn thành vượt mức về số lượng,
chất lượng.
Công thức tính lương có thưởng như sau
L
th
= L + L(m,h)/100
Trong đó: L: tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
thưởng
h: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

19
+ Chế độ trả lương sản phẩm khoán: Chế độ trả lương này thường áp
dụng đối với những lao động làm công việc mà nếu giao từng bộ phận, hay
chi tiết nhỏ thì không có lợi mà phải giao khoán toàn bộ công việc trong một
thời gian nhất định. Chủ yếu được áp dụng trong xây dựng cơ bản và các
công nhân sữa chữa, láp ráp máy móc thiết bị,…
Công thức tính lương theo chế độ trả lương khoán như sau:
L
i
= ĐG
k
x Q
i

Trong đó: L
i

: tiền lương cấp bậc tính theo thời gian
T: thời gian làm việc (giờ, ngày)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

20
Trong chế độ tiền lương này có 3 loại tiền lương theo thời gian đó là lương
giờ, lương ngày, lương tháng. Sử dụng chế độ tiền lương này rất dễ hiểu và
cách tính đơn giản. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhược điểm là làm cho người lao
động sử dụng thời gian không hợp lý, không tập trung công suất của máy
móc để nâng cao năng suất sản phẩm.
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: đây là sự kết hợp giữa
trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng đi kèm khi người lao động
vượt mức hoàn thành về số lượng, chất lượng. Chế độ này nhằm bổ sung
thêm cho hình thức trả lương theo thời gian đơn giản.
Công thức tính lương của chế độ trả lương theo thời gian:
TL
tgct
= TL
tg
+ tiền thưởng
(TL
tg
= TL
cb
x T)
Trong đó: TL
tgct
: tiền lương theo thời gian có thưởng
TL

thức khen thưởng và kỷ luật có tác dụng rất lớn nhằm khích lệ động viên
người lao động làm cho họ hưng phấn và có trách nhiệm hơn trong công
việc.
Bên cạnh chế độ khen thưởng, chính sách khuyến khích người lao động
thì các nhà quản lý cũng đề ra các hình thức kỷ luật trong khuôn khổ pháp
luật cho phép và phù hợp với doanh nghiệp khách sạn để xử lý các vi phạm
về lao động trong doanh nghiệp để có thể quản lý chặt chẽ về mặt nhân lực
cho doanh nghiệp. Các hình thức kỷ luật có tác động răn đe uốn nắn điều
chỉnh hành vi của nhân viên làm cho họ có ý thức tốt hơn trong quá trình
làm việc, do đó chất lượng dịch vụ được cao hơn.
Trong doanh nghiệp nếu chế độ thưởng phạt được thực hiện một cách
phân minh có thể tạo ra sự công bằng cho người lao động, tạo cho họ có tính
tự giác với công việc hơn, có ý thức để tạo ra chất lượng dịch vụ tốt hơn.
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực khách sạn
1.3.3.1. Tác động của qui mô khách sạn
Qui mô khách sạn tác động trực tiếp đến công tác quản lý nguồn nhân
lực. Qui mô càng lớn thì khối lựợng lao động càng nhiều vì vậy quản lý
nguồn nhân lực sẽ khó khăn hơn. Chúng ta có thể tham khảo số lao động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

22
ứng với thứ hạng khách sạn sau: Với khách sạn 13 sao cần 1.151.3
người/phòng, với khách sạn 35 sao cần 1.31.7 người/phòng.
Con số này mang tính chất tương đối, do hoạt động khách sạn còn chịu
ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố như mùa vụ, điều kiện của khách sạn. Cách
thức quản lý khách sạn cũng phải rõ ràng, có sự tính toán hợp lý ở từng bộ
phận. Một khách sạn nhỏ thì số lượng nhân viên sẽ ít đi. Quy mô thường đi
kèm với thứ hạng khách sạn từ đó có thể ảnh hưởng tới công tác tổ chức
quản lý nhân lực như trong quá trình tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo phát triển

và đơn điệu. Và khi hưng phấn bị mất đi thì động cơ làm việc sẽ không còn
cao nữa. Người lao động sẽ thờ ơ với công việc của mình, tỷ lệ sai sót sẽ tăng
lên chất lượng lao động sẽ bị giảm sút.
1.3.3.4. Ảnh hưởng của trình độ năng lực và tư duy của nhà quản lý
Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt hay không thì có rất nhiều yếu tố
quyết định. Song chung qui lại cũng là nhờ vào sự quản lý của các nhà lãnh
đạo. Mà đối với khách sạn thì cán bộ quản trị nguồn nhân lực là cốt lõi. Quản
lý nguồn nhân lực ngoài khoa học còn cần tới nghệ thuật. Đó là nghệ thuật
dùng người sao cho đạt hiệu quả tối ưu. Do đó năng lực và lối tư duy của các
nhà quản lý quyết định đến 70% sự thành bại của doanh nghiệp.
1.4. Vai trò quản lý nguồn nhân lực đối với hiệu quả kinh doanh khách
sạn
Quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng nằm trong tổng thể
cơ cấu bộ máy tổ chức của khách sạn. Bộ phận này có mối quan hệ trực tiếp
với đội ngũ lao động. Như ta đã phân tích ở trên, thì đội ngũ lao động quyết
định nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn. Công tác quản lý
nguồn nhân lực bao gồm rất nhiều nhiệm vụ như: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí
sắp xếp lao động,….Các hoạt động này thực hiện tốt sẽ xây dựng nên một đội
ngũ lao động có tay nghề cao, chuyên môn vững vàng, làm việc tâm huyết với
khách sạn. Đó chính là nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ và ảnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mai Thị Hương Lớp kinh tế lao động 46 A

24
hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. Khi sự hài lòng của khách được thỏa
mãn sẽ thu hút được đông đảo khách tới khách sạn và doanh thu của khách
sạn được tăng lên, đồng thời xây dựng nên thứ hạng của khách sạn. Do vậy
quản lý nguồn nhân lực vừa gián tiếp và vừa trực tiếp tác động nên hiệu quả
hoạt động kinh doanh khách sạn.


của thủ tướng chính phủ về việc chuyển nhà khách, nhà nghỉ sang kinh doanh
khách sạn – dịch vụ. Sau hơn 16 năm hoạt động khách sạn điện lực luôn hoàn
thành chức năng nhiệm vụ mà tổng công ty đã giao phó. Qui mô, cơ sở vật
chất, chất lượng dịch vụ khách sạn không ngừng được nâng cao, đáp ứng nhu
cầu của khách trong ngành ngày càng được tăng lên, hơn thế nữa khách sạn còn
đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ của khách vãng lai ngày một nhiều.
Khách sạn điện lực bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 2/1998 với tên gọi
ban đầu là “Trung tâm dịch vụ và điều độ năng lượng “ theo quyết định số
428/NL-TCCB của bộ năng lượng được đổi tên thành “Trung tâm dịch vụ và
điều dưỡng năng lượng“ và đến ngày 1/3/1995 “Trung tâm“ đã trở thành
khách sạn điện lực theo quyết định số 91/NL-TCCB của bộ năng lượng (thực
hiện quyết định số 217/TTg – của thủ tướng chính phủ về việc chuyển nhà
khách, nhà nghỉ sang kinh doanh khách sạn.
Trước ngày 1/3/1995 khách sạn có nhiệm vụ chính là phục vụ cán bộ
công nhân viên trong Điện Lực. Tuy nhiên từ khi chuyển sang hoạt động kinh
doanh khách sạn, Khách sạn Điện Lực phục vụ khách đến làm việc với ngành,
phục vụ khách ngoài ngành gồm khách quốc tế và khách nội địa. Trong suốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status