Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất trong Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Xuyên Mộc - Pdf 11

Để hoàn thành được bài viết này là một phần cố gắng của người viết, bên
cạnh đó là nhờ sự đóng góp không nhỏ của những cá nhân và tổ chức.
Trước hết con xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ và gia đình, để con hoàn thành
hết khóa học, cha mẹ đã phải cố gắng rất nhiều. Con hi vọng con có thể sớm báo
đáp được công ơn dưỡng nuôi của cha mẹ.
Tiế
p theo em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học
Lạc Hồng đã tận tình truyền đạt và giúp đỡ em trong quá trình học tập để giúp em
có đủ kiến thức áp dụng vào thực tế.
Cháu cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, toàn thể nhân viên NHNo
& PTNT chi nhánh Xuyên Mộc đã tạo những điều kiện tốt nhất cho cháu trong
quá trình cháu thực tập tại chi nhánh.
Và cuối cùng em xin g
ửi những lời cảm ơn, tri ân chân thành nhất đến TS.
Trần Thị Thùy Linh, tuy bận nhiều công việc nhưng Cô đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn em hoàn thành bài nghiên cứu khoa học.
Người viết xin kính gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý Thầy, Cô trường
Đại học Lạc Hồng, toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh Xuyên Mộc, GVHD lời
chúc sức khỏe và thành công!
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do th
ời gian có hạn và hiểu biết thực tế
của em còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
Thầy, Cô và các anh chị góp ý để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN
1
NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục từ ngữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ

• Kinh nghiệm và bài học trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với hộ sản xuất từ các nước trên thế giới 22
1.3.1 Kinh nghiệm của Indonesia 22
1.3.2 Kinh nghiệm từ Malaisia 24
3
1.3.3 Bài học rút ra cho Việt Nam 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo
& PTNT CHI NHÁNH XUYÊN MỘC 27
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Xuyên Mộc 27
2.1.1 Một số nét về tự nhiên và xã hội 27
2.1.2 Đánh giá tình hình kinh tế huyện Xuyên Mộc 27
2.1.2.1 Tình hình chung 27
2.1.2.2 Tình hình phát triển nông nghiệp và nông thôn 27
2.2 Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Xuyên Mộc 28
2.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn 28
2.2.1.1 Giớ
i thiệu chung 28
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.2.1.3 Hệ thống tổ chức, bộ máy của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam 32
2.2.1.4 Mạng lưới hoạt động 33
2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh Xuyên Mộc 34
2.1.2.1 Vài nét về chi nhánh 34
4
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 34
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Xuyên Mộc35
2.3.1 Công tác huy động vốn 35

tới ngân hàng 61
2.4.3.7 Thời gian khách hàng giao dịch với chi nhánh 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN
XUẤT TẠI NHNo & PTNT HUYỆN XUYÊN MỘC 64
3.1 Định hướng về hoạt động tín dụng hộ sản xuất 64
3.1.1 Định hướng chung của Đảng và Nhà nước 64
3.1.2 Định hướng chung của NHNo & PTNT Việt Nam 65
6
3.1.3 Định hướng phát triển hộ sản xuất của huyện Xuyên
Mộc ……
65
3.1.4 Định hướng phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân
hàng chi nhánh Xuyên Mộc 66
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất 67
3.2.1 Công tác cán bộ 67
3.2.2 Triển khai cho vay thông qua tổ vay vốn tại địa phương 68
3.2.3 Cần giảm bớt những thủ tục giấy tờ, chi phí giao dịch 70
3.2.4 Tăng cường công tác tiếp thị quảng cáo 70
3.2.5 Nâng cao nguồn vốn 71
3.2.6 Nâng cao chất lượng xây dựng và thẩ
m định dự án 71
3.2.7 Tạo mối quan hệ thân thiết giữa khách hàng với ngân
hàng…….… 72
3.2.8 Không coi tài sản thế chấp là chỗ dựa an toàn
cho ngân hàng 72
3.2.9. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 73
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam 73
7

Bảng 2.9: Dư nợ quá hạn hộ sản xuất 47
Bảng 2.10: Doanh số cho vay bình quân 1 HSX 48
Bảng 2.11: Vòng quay tín dụng hộ sản xuất 49
Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về cán bộ tín dụng 51
Bảng 2.13: Yếu tố khách hàng quan tâm khi đến vay vốn tại ngân hàng 52
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng về thủ tục vay vốn quá phức tạp 53
Bảng 2.15: Ý kiến khách hàng về việc thành lập tổ vay vốn tại địa phương . 54
Bảng 2.16: Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay 55
Bảng 2.17: Thực trạng về cổng thông tin khách hàng biết tới ngân hàng 56
Bảng 2.18: Thực trạng về thời gian khách hàng giao dịch với chi nhánh 57
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bi
ểu đồ 2.1: So sánh tình hình huy động vốn 35
Biểu đồ 2.2: So sánh tình hình doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ 37
Biểu đồ 2.3: So sánh cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay 39
Biểu đồ 2.4: So sánh dư nợ quá hạn 40
Biểu đồ 2.5: So sánh kết quả tài chính 41
Biểu đồ 2.6: So sánh tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ HSX 43
Biểu đồ 2.7: So sánh cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian 45
Biểu đồ 2.8: So sánh cơ cấu dư nợ HSX theo ngành nghề 46
Biểu đồ 2.9: So sánh tình hình nợ quá hạn HSX 47
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của khách hàng về thủ tục vay vốn quá phức tạp 53
Biểu đồ 2.11: Ý kiến khách hàng về việc thành lập tổ vay vốn tại địa
phương 54
Biểu đồ 2.12: : Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay 55
Biểu đồ 2.13: Thực trạng về cổng thông tin khách hàng biết tới NH 56
Biểu đồ 2.14: Thực trạng về thời gian khách hàng giao dịch với chi nhánh.57
10
PHẦN MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài

Trường Đại học Lạc Hồng có các đề tài nghiên cứu của các sinh viên:
- Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại NHNo &
PTNT chi nhánh Đông Hòa- Phú Yên của sinh viên Nguyễn Thị Kim Hảo.
- Những giải pháp nâng cao hiệu qu
ả hoạt động tín dụng đối doanh nghiệp tại
NHNo & PTNT chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của sinh viên Nguyễn Trọng
Tĩnh.
Tuy nhiên những đề tài này chủ yếu phân tích chung về hoạt động tín dụng,
không đi sâu nghiên cứu về tín dụng hộ sản xuất.
Trong nước có các đề tài của sinh viên các trường đại học cũng nghiên cứu
về vấn đề này:
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tạ
i NHNo &
PTNT huyện Thanh Trì
- Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ
12
sản xuất ở NHNo & PTNT huyện Vụ Bản – Nam Định
- Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất của
NHNo & PTNT huyện Lục Yên – Yên Bái
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn : sử dụng Phương pháp thống kê; Phương
pháp phân tích; Phương pháp so sánh; Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp quan sát: thu thập, ghi nhận và phân tích dữ liệu từ phiếu
khảo sát khách hàng.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở
lí luận về cho vay hộ sản xuất, trên cơ sở nghiên cứu đưa
ra các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Xuyên Mộc.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

cho vay hộ sản xuất của NHNo &
PTNT chi nhánh Xuyên Mộc
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
• Lý luận về tín dụng ngân hàng
• Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín
dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy b
ắt đầu tan rã.
Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan
14
hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay
mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay
mượn bằng tiền tệ. [5]
Tín dụng ngân hàng là quan hê tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung
gian, quan hệ tín dụng ngân hàng được th
ể hiện qua 2 khâu:
• Khâu huy động vốn: ngân hàng là một chủ thể đi vay, huy động khai thác
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để hình thành nên nguồn vốn cho
vay. Hoạt động này được thực hiện dưới các hình thức ngân hàng huy động tiền
gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp, vay mượn qua các hợp đồng hoặc dưới các hình
thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng trên thị trường.
• Khâu cho vay: trên cơ sở nguồn vố
n huy động được, ngân hàng sẽ thực
hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong
nền kinh tế. Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
với mục đích sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. [3]

triển sản xuất, tạo công ăn việc làm và chuyển d
ịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn ở nước ta hiện nay. Dưới đây là một số vai trò chủ yếu của tín dụng
ngân hàng đối với hộ sản xuất:
• Đáp ứng yêu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên
tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Trong sản xuất kinh doanh, hiện tượng thừa thiếu vốn thường xuyên xảy ra.
Trong trường hợ
p đó ngân hàng là tổ chức đứng ra điều hòa nguồn vốn trong nền
kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất nói
riêng, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Nhằm thúc đẩy nền kinh
tế hàng hóa phát triển, ngân hàng còn khuyến khích các hộ sản xuất mở rộng quy
mô sản xuất tạo điều kiện cho lao động có việc làm.
Khi nền kinh tế
chuyển sang nền kinh tế thị trường, hộ sản xuất chuyển từ
16
sản xuất đơn thuần sang chuyên môn hóa, sản xuất những mặt hàng mà thị trường
yêu cầu. Để đáp ứng cho những quá trình sản xuất này cần phải có vốn trong khi
đó vốn tự có của hộ sản xuất thì không đủ nên lúc này vai trò của ngân hàng là vô
cùng quan trọng.
• Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất nên trên cơ sở đó góp
phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn.
Trong xã h
ội luôn luôn có những nguồn tiền nhàn rỗi và luôn có những đơn
vị, tổ chức cần nguồn vốn để sản xuất kinh doanh. Ngân hàng tập trung nguồn vốn
nhàn rỗi để cho vay đối với các tổ chức doanh nghiệp cá nhân đang thiếu nguốn
vốn sản xuất. Tuy nhiên ngân hàng chủ yếu ưu tiên đầu tư cho những hộ có kết
quả sản xuất tốt, sản xuất những mặt hàng đượ
c Nhà nước khuyến khích. Như vậy
ngân hàng vừa tập trung được nguồn vốn cho vay có hiệu quả vừa là động lực để

ước.
• Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận và mở rộng sản xuất hàng
hóa
Một trong những đặc điểm của hộ sản xuất là mang tính gia đình. Do đó hộ
sản xuất thường sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu. Họ thường chỉ
sản xuất ra nhửng sản phẩm để đáp ứng cho nhu cầ
u của gia đình và cũng tiêu
dùng những sản phẩm do chính gia đình làm ra. Và một nguyên nhân nữa khiến
cho các hộ sản xuất chưa tiếp xuc được với nền kinh tế hàng hóa đó là do sự hạn
chế về vốn, làm cho họ chỉ sản xuất những mặt hàng có chi phí nhỏ, đáp ứng đủ
cho chính mỗi gia đình.
Tín dụng ngân hàng xuất hiện đã mở ra một trang mới cho hộ sản xuất. Họ

có thể vay vốn, mở rộng sản xuất, phải lên kế hoạch tính toán sao cho vốn vay
được sử dụng một cách có hiệu quả nhất để khi thu hoạch vừa đủ tiền trả cho ngân
hàng cả vốn lẫn lãi, vừa tạo ra một khoản lợi nhuận cho gia đình. Khi mở rộng sản
xuất, sản lượng làm ra nhiều, các gia đình không tiêu thụ hết, họ sẽ nghĩ tới việc
bán ra th
ị trường để thu lợi nhuận, từ đó hộ sản xuất sẽ dần dần làm quen với khái
niệm thị trường hàng hóa. Càng ngày họ càng muốn sản phẩm mình bán ra được
18
nhiều hơn, chất lượng tốt hơn, lợi nhuận cao hơn. Do đó hộ sản xuất phải đưa ra
những yêu cầu cho chính mình như tăng thêm số lượng, nâng cao chất lượng, để
đáp ứng nhu cầu của thị trường, thay đổi phương thức sản xuất để tăng lợi nhuận,
giảm chi phí.
• Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị, xã hội:
Thông qua việc tạ
o điều kiện cho hộ sản xuất vay vốn sản xuất kinh doanh,
tín dụng ngân hàng đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tránh tình
trạng người dân ồ ạt kéo lên những thành phố lớn kiếm việc làm. Việc làm là một

người chung huyết tộc và người làm công.
Liên hợp quốc cho rằng: Hộ là những người cùng sống chung dươí một mái
nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ.
Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại tại Hà Lan năm
1980, đưa ra khái niệm: "Hộ là một đơn v
ị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản
xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác".
Có quan niệm lại cho rằng hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành
viên dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng
sáng tạo ra và cùng sử dụng chung. Quá trình sản xuất hộ được tiến hành một cách
độc lập và các thành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng sống
chung trong m
ột ngôi nhà. Hộ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động, tồn tại như
một đơn vị kinh tế cơ sở với chế độ tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu.
Trên góc độ ngân hàng: "Hộ sản xuất" là một thuật ngữ được dùng trong hoạt
động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ. Hiện
nay, trong các v
ăn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong
các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các
thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung. Một số
thuật ngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ "hộ sản xuất" là "hộ", "hộ gia
đình".
1.2.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ sả
n xuất [5]
• Kinh tế hộ nước ta chuyển từ kinh tế tự cấp tự túc, tự sản tự tiêu lên nền
20
kinh tế hàng hóa. Chuyển từ nghề nông thuần túy sang nền kinh tế đa dạng theo
hướng chuyên môn hóa. Do có sự tác động của nền kinh tế thị trường nên dẫn đến
cạnh tranh và hệ quả của nó là sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn. Từ đó đặt ra
yêu cầu đối với nhà quản lý là làm sao tạo điều kiện cho hộ sản xuất phát triển mà

nghề nông nghiệp. Do đó ở nông thôn có một lực lượng lao động hùng hậu. Tuy
nhiên nhà nước ta mới giải quyết được một phần việc làm cho thành phần này,
như vậy sẽ gây lãng phí lao động đồng thời chưa nâng cao được đời sống người
dân ở nông thôn. Nhưng từ khi hộ gia đình được công nhận là một đơn vị kinh tế
tự chủ
, với phương châm tự cứu lấy mình, hộ sản xuất có động lực mạnh mẽ để
giải quyết việc làm hơn bao giờ hết. Khi được Nhà nước giao đất, rừng, ngư cụ,
đồng muối, các hộ sản xuất đã sử dụng tốt nguồn lao động có sẵn của mình, hoàn
thành tốt nhiệm vụ trong hợp tác xã. Từ đó tạo đà cho một số hộ v
ươn lên mở rộng
quy mô sản xuất, lập các trang trại sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho
lực lượng lao động còn dư thừa ở địa phương.
• Khai thác và sử dụng có hiệu quả đất đai tài nguyên, công cụ lao động
Do đất đai tài nguyên gắn với lợi ích của hộ sản xuất nên việc sử dụng chúng
được hộ sản xuất đặc biệt quan tâm, chúng được sử d
ụng một cách hiệu quả và
khoa học. Họ làm tăng thêm độ màu mỡ, tăng độ mùn và xốp cho đất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Còn các công cụ sản xuất, khi được giao cho họ trong một thời gian dài hoặc
đó là tài sản riêng của họ thì họ sẽ sử dụng cẩn thận hơn nhằm kéo dài thời gian sử
dụng, giảm hao mòn định mức. Bao giờ thì mức tiêu hao công cụ lao động khi hộ

sử dụng làm công cụ riêng cũng thấp hơn mức tiêu hao khi công cụ đó được dùng
trong hợp tác xã hay các đơn vị kinh tế tập thể.
• Có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất phát triển
Do đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất là tự do cạnh tranh trong sản xuất kinh
doanh, họ hoàn toàn độc lập trong việc sản xuất của mình. H
ọ có thể căn cứ vào
điều kiện của mình đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị trường để sản xuất kinh
doanh, không ngừng nâng cao chất lượng, thay đổi mẫu mã để đẩy mạnh việc sản

• Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay
khác
23
• Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng
trong và ngoài nước
• Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn
• Vốn vay ngân hàng Nhà nước: căn cứ mục tiêu điều hành chính sách tiền
tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, ngân hàng Nhà nước có chính
sách hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thông qua việc sử dụng các công
cụ
điều hành chính sách tiền tệ.
Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách,
các chương trình kinh tế của Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách
chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của
tổ chức tín dụng.
• Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay là cả hộ gia đình làm chủ thể trong quan hệ vay vốn do
chủ hộ đại diện hợp pháp cho vay tiề
n. Quan hệ vay vốn này là quan hệ dân sự và
được điều chỉnh bằng bộ luật dân sự.
• Hình thức cho vay
Ngoài việc cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp, NHNo nơi cho vay có
thể thỏa thuận với khách hàng thực hiện các hình thức vay vốn sau:
1. Cho vay trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thông qua tổ vay vốn:
1.1.Tổ vay vốn do các thành viên là hộ gia đình, cá nhân tự nguyện lập, có
nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại thôn, xóm (khóm, ấ
p).
1.2. Trình tự thành lập tổ vay vốn:
-Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn phối hợp cùng cán bộ của chi hội căn cứ

nghiệp đã thực hiện giao khoán.
2.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nhận tiền vay:
- NHNo nơi cho vay phải trực tiếp giải ngân vốn vay tới từng Hộ gia đình, cá
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status