Phân tích và lập dự án đầu tư
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................2
PHẦN 1 : CÁC CĂN CỨ , CƠ SỞ XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................3
1.1. Cở sở pháp lý .......................................................................................................................3
1.2. Điều kiện tự nhiên và Môi trường đầu tư............................................................................5
1.2.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................5
1.2.2. Môi trường đầu tư.........................................................................................................6
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH ĐỊA ĐIỂM...............................................................................................7
2.1. Giới thiệu về 2 phương án địa điểm.....................................................................................7
2.2. Đánh giá lựa chọn địa điểm...............................................................................................11
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG........................................................................................12
3.1. Thị trường đầu ra ...............................................................................................................12
3.1.1. Cơ Bản về Thị trường dự án ......................................................................................12
3.1.2. Mục tiêu của dự án .....................................................................................................12
3.1.3. Thị trường mục tiêu ....................................................................................................13
3.1.4. Khả năng cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh...........................................................14
3.1.5. Giới thiệu sản phẩm....................................................................................................15
3.2. Thị trường đầu vào ............................................................................................................16
3.2.1. Nguyên vật liệu...........................................................................................................16
3.2.2. Nguồn điện nước.........................................................................................................16
3.2.3. Nguồn nhân lực...........................................................................................................17
3.3. Định vị thị trường...............................................................................................................17
Định vị thị trường hiện nay đang trở thành một công tác quan trọng trong hoạt động
marketing của các doanh nghiệp kinh doanh............................................................................17
PHẦN 4: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT............................................................................................21
4.1. Bố trí lại nhà hàng..............................................................................................................21
4.2. Biển hiệu.............................................................................................................................22
4.3. Về quản lí............................................................................................................................23
PHẦN 5 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH...........................................................................................25
Điều 7: Ngành nghề và điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh
doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đối với ngành nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải
có điều kiện thì chỉ được kinh doanh ngành nghề đó khi có đủ các điều kiện quy định.
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu về điều kiện mà doanh nghiệp phải có hoặc phải
thực hiện khi kinh doanh ngành nghề cụ thể , được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh,
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh , chứng chỉ ngành nghề , giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp , yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng , an ninh, trật tự an
toàn xã hội, truyền thống, văn hóa , lịch sử , đạo đức , thuần phong mỹ tục Việt Nam và
sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hoại môi trường.
Dự án kinh doanh của chúng tôi không nằm trong danh mục ngành nghề, phạm vi
kinh doanh bị cấm mà chính phủ đã quy định
Chính phủ định kỳ rà soát, đánh giá lại toàn bộ hay một phần các điều kiện kinh
doanh; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không phù hợp; sửa đổi hoặc kiến
nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý; ban hành hoặc kiến nghị ban hành các điều kiện
kinh doanh mới theo quy định nhà nước.
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
10
3
Phần I : Các căn cứ, cơ sở xác định dự án đầu tư
Bộ , Cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không
được quy định về ngành nghề kinh doanh và điều kiện kinh doanh.
Điều 15: Trình tự đăng kí kinh doanh
Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh
Theo quy định của luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền và phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh.
Cơ quan đăng kí kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi
cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh
an toàn thực phẩm.
6. Người tiếp xúc với thực phẩm phải mặc đồ bảo hộ, mũ chụp tóc, cắt ngắn móng
tay và luôn phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
7. Nguyên liệu thực phẩm phải có nguồn gốc rõ ràng, không sử dụng các thực
phẩm và phụ gia ngoài danh mục cho phép của bộ Y Tế.
8. Thức ăn phải được bầy bán trên bàn, giá cao cách mặt đất ít nhất 60cm.
9. Thức ăn phải được để trong tủ kính hoặc các nơi chứa đựng sạch sẽ tránh được
mưa nắng và sự xâm nhập của côn trùng.
10. Có dụng cụ chưa đựng chất thải kín, có nắp đậy và phải được chuyển đi trong
ngày.
1.2. Điều kiện tự nhiên và Môi trường đầu tư
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Mỗi vùng đất của Việt Nam, ngoài những điểm chung, lại có lối ẩm thực riêng
mang sắc thái và đặc trưng của vùng đất đó, tạo ra một nền văn hóa ẩm thực không lẫn
với nơi khác. Hà Nội là một vùng như thế.
Hơn một nghìn năm tuổi, từng là kinh đô của nhiều triều đại, nếp sống của người
Thăng Long - Hà Nội do đó có cốt cách riêng, tầm văn hóa cao hơn, trong đó tập quán,
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
10
5
Phần I : Các căn cứ, cơ sở xác định dự án đầu tư
lề thói ăn uống... cũng được nhiều vùng trong cả nước công nhận là đáng làm theo. Bên
cạnh lối ẩm thực cầu kỳ mang tính cung đình, nặng về lễ nghi lại có lối ẩm thực rất bình
dân, dung dị, đơn giản. Có “ẩm thực sang trọng” lại có “ẩm thực vỉa hè”. Ngoài mấy
bữa chính thì Hà Nội còn là nơi có nhiều thức quà ngon mà ít nơi sánh được. Văn hóa
ẩm thực của người Hà Nội trước hết ở chỗ tinh sành, “quý hồ tinh bất quý hồ đa”, thanh
cảnh, ngon và lành, sạch sẽ, chế biến tinh vi với nghệ thuật cao, món nào ra món ấy, đầy
đủ gia vị để mỗi món mang một đặc trưng riêng biệt.
Không thể kể hết những cách ăn của người Hà Nội đã quen với cách ăn thanh lịch.
Mùa nào thức ấy, giờ nào món ấy. Tháng ba ăn bánh trôi bánh chay, tháng tám ăn bánh
1. Vị trí: (hình 1)
- Địa điểm thuê: căn nhà 3 tầng số 80B nằm trên phố Đội Cấn
- Diện tích mặt bằng:
+ Diện tích một tầng : 80,2 m2
+ Mặt tiền 8m
2. Chi phí thuê nhà
- giá thuê nhà là : thuê 2 tầng 28 triệu VND/tháng.
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
10
7
Phần 2: Phân tích địa điểm
thuê 3 tầng 32 triệu VND/tháng.
3. Đánh giá :
Thuận lợi :
+ Đây là một địa điểm khá đông dân cư, nhiều người qua lại, vì thế có thể thu hút
sự chú ý của khách hàng một cách dễ dàng.
+ Cơ sở vật chất ở địa điểm này rất khang trang, vì vậy nếu tiến hành đặt nhà hàng
ở đây thì sẽ giảm thiểu được nhiều chi phí như chi phí xây dựng, điện nước,..chỉ phải
sửa sang lại theo đúng mục đích và thẩm mĩ. Hơn nữa, địa điểm này còn nằm trong nơi
có rất nhiều khách hàng mục tiêu là các hộ dân cư sinh sống xung quanh có thu nhập
khá cao.
+ Khu vực này có an ninh tương đối ổn định tạo điều kiện cho nhà hàng yên tâm
hoạt động.
+ Chi phí thuê nhà không quá cao. Phù hợp với quy mô của một nhà hàng vừa và
nhỏ.
Khó khăn :
- Đối thủ cạnh tranh :
Khu vực này có một số nhà hàng khá lớn đã tồn tại và phát triền từ nhiều năm nay.
Trong kinh doanh thì đối thủ cạnh tranh là một bất lợi lớn. Vì các đối thủ cạnh tranh là
những người đã dày dặn kinh nghiệm và đã được nhiều khách hàng biết đến, việc mở
9
Phần 2: Phân tích địa điểm
2. Chi phí :
Giá thuê nhà : 36,5 triệu VND/tháng
3. Đánh giá :
Thuận lợi :
+ Khu vực này tập trung khá đông các văn phòng, công ty nên dễ tiếp cận với
khách hàng mục tiêu là nhân viện công ty lớn....Hơn nữa khu vực này cũng gần trung
tâm thành phố Hà Nội, khách du lịch trong nước và ngoài nước rất đông. Vì vậy đây
chính là một lợi thế rất quan trọng đối với nhà hàng , nó giúp nhà hàng có thể thu hút
được một lượng lớn khách du lịch trong nước cũng như quốc tế muốn tìm hiểu nhiều về
ẩm thực Hà Nội.
+ Đây là tuyến phố lớn, có giao thông rất thuận tiện.
+ Điều kiện an ninh tốt vì khu vực Hai Bà Trưng gần với trung tâm của thành phố
Hà Nội cũ nên trật tự an ninh ở đây rất đảm bảo, tạo điều kiện cho nhà hàng kinh doanh
có hiệu quả.
+ Có khu để xe cho khách hàng: Đây cũng là một ưu điểm của địa điểm này vì nó
góp phần mang đến sự thành công cho nhà hàng. Vì việc có một chỗ để xe an toàn sẽ
khiến khách hàng cảm thấy an tâm và hài lòng hơn với dịch vụ của nhà hàng. Từ đó tạo
một ấn tượng tốt với khách hàng khiến họ ấn tượng và nhớ đến nhà hàng nhiều hơn. Tạo
được ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng chính là cơ hội lớn cho nhà hàng trong
việc mở rộng thị phần, thu hút khách hàng mới cho mình.
+ Gần với các chợ đầu mối lớn của thành phố như là chợ Đồng Xuân, chợ Bắc
Qua – Long Biên.
Nhược điểm :
- Nhược điểm lớn nhất phải kể đến đó là đối thủ cạnh tranh: Vì đây là tuyến phố
sẩm uất và có nhiều thuận lợi nên có khá nhiều quán ăn ở khu vực này. Sau đây là danh
sách một vài quán ăn lớn :
+ Nhà hàng Sao Biển
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
10
11
Phần 3: Phân tích thị trường
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
__________________________
3.1. Thị trường đầu ra
3.1.1. Cơ Bản về Thị trường dự án
Ăn uống là một trong những nhu cầu cấp thiết của con người.
Hiện nay, mức sống của người dân đang ngày càng cải thiện hơn dẫn đến nhu cầu
của con người vì thế dần được nâng cao lên. Thay vì những bữa cơm ở nhà thì nhiều
người đã cùng với gia đình, bạn bè, khách hàng,…đến những nhà hàng ăn uống để có
thể thưởng thức những món ăn đặc sản, những món ăn mới lạ mà ở nhà khó có điều
kiện chế biến. Khách hàng sẵn sàng bỏ những khoản tiền lớn để ăn những món ăn ngon,
lạ, bổ dưỡng,...Vì thế mà thị trường về lĩnh vực nhà hàng ăn uống đang rất hấp dẫn và
thu hút nhiều nhà đầu tư. Đặc biệt là ở những thành phố lớn như Hà Nội
Giới trẻ ngày nay ưa thích những món ăn mới du nhập từ nước ngoài như KFC,
MC donald, Pizza,...Tuy nhiên đây là những loại thức ăn chưa nhiều chất béo không tốt
cho sức khoẻ, dễ gây béo phì và tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư vì thế về lâu dài những
món ăn truyền thống vẫn sẽ được ưa thích hơn và vẫn sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường.
Tuy nhiên, có rất nhiều nhà hàng được xây dựng chỉ vì mục đích lợi nhuận, vi
phạm những nguyên tắc và luật pháp về chế biến thực phẩm và vận hành nhà hàng .
Tâm lý khách hàng nhiều khi cũng rất lo ngại khi đến với các nhà hàng vì lo sợ vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm.
Cơ hội kinh doanh sẽ là rất lớn nếu nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng mục tiêu, gây dụng được uy tín, chất lượng với khách hàng, có những chiến dịch
quảng bá và lựa chọn được những vị trì phù hợp.
3.1.2. Mục tiêu của dự án
tổ chức đón khách du lịch nước ngoài đến ăn. Góp phần quảng bá văn hoá ẩm thực của
thủ đô đến bạn bè năm châu.
Đây là phân khúc thị trường rất rộng có một số nhà hàng đã thâm nhập vào thị
trường này, tuy nhiên vẫn còn nhiều chỗ trống để nhà hàng tận dụng phát triển hoạt
động kinh doanh và sinh lời.
Nhà hàng Tinh Hoa Hà Nội – Nhóm 6 Thứ 3, Giờ 8 -
10
13
Phần 3: Phân tích thị trường
3.1.4. Khả năng cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh
a/ Đánh giá cạnh tranh – đối thủ cạnh tranh:
- Đây là một loại hình kinh doanh ăn uống thuần tuý, khách hàng là những người
khá khó tính và có yêu cầu cao. Vì vậy, để thu hút và tạo sự nhớ đến của khách hàng là
khá khó khăn.
- Hơn nữa, đối thủ lớn là những Nhà hàng ẩm thực truyền thống đã có vị trí trong
thị trường và đang rất phát triển , cũng có phương thức thu hút khách hàng khá hấp dẫn,
và chữ tín cao. Có thể kể đến như: Quán ngon (Hai Bà Trưng, Hà Nội), Cơm Việt (Hoàn
Kiếm, Hà Nội), Làng Sen (Tây Hồ,Hà Nội)…
Tuy nhiên theo tìm hiểu của chúng tôi, phần lớn giá cả của những nhà hàng này
thường vào loại đắt đỏ và chưa thể hiện hoàn toàn nét văn hóa ẩm thực của chốn Hà
Thành. Đôi khi thái độ phục vụ của những nhà hàng này làm khách hàng chưa thực sự
hài lòng.
b/ Chiến lược cạnh tranh:
Dựa vào những nhận định trên, chúng tôi đưa ra chiến lược cạnh tranh dựa trên 2
yếu tố chính đó là chiến lược kinh doanh và chiến lược giá:
Chiến lược kinh doanh:
- Để cạnh tranh, nhà hàng sẽ có những hình thức hoạt động nhằm nâng cao hình
ảnh thông qua các hoạt động văn nghệ dân gian kết hợp ẩm thực ví dụ như khách hàng
vừa thưởng thực thức ăn ngon vừa có thể nghe các nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ truyền
thống như đàn bầu, sáo, trúc,…