Báo cáo " Cần đẩy mạnh nghiên cứu dư luận phục vụ các loại hoạt động pháp luật" - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 31
TS. Nguyễn minh đoan *
1. D lun xó hi - cụng c iu chnh
quan h xó hi
D lun xó hi l hin tng quan trng
trong i sng tinh thn ca con ngi, nú
tn ti trong tt c cỏc cng ng ln nh
khỏc nhau ca con ngi nh trong gia tc,
lng, xó, tnh , trong mt nc hay trờn
phm vi mt nhúm nc thm chớ ton th
gii. D lun ch ny sinh khi trong cng
ng xut hin nhng vn , s kin, hin
tng mang tớnh thi s, cú liờn quan n
li ớch ca cỏc nhúm xó hi hoc c cng
ng. D lun cú th c hỡnh thnh mt
cỏch t phỏt nhng cng cú th c hỡnh
thnh cú ch nh t s chun b trc
phc v cho ch trng, ý tng hay mu
no ú, vỡ vy, d lun luụn cú nh
hng ln trong i sng mi con ngi,
mi gia ỡnh, mi cng ng Trong tin
trỡnh phỏt trin ca xó hi, s tu thuc vo

ny sinh trong xó hi c nhiu ngi quan
tõm. Nhng s vic, s kin hay hin tng
ú cú th liờn quan n bt k lnh vc no
ca i sng xó hi t kinh t, chớnh tr, vn
hoỏ, xó hi, o c, phỏp lut
D lun xó hi khụng ch l s phn
ỏnh, phn ng trc nhng hin tng kinh
t, chớnh tr, vn hoỏ - xó hi trong i
sng xó hi m mt khớa cnh khỏc nú
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
32
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2004
cũng cho thấy trình độ, khả năng nhận thức
đánh giá và khả năng ứng xử (cách phản
ứng) các vấn đề đó của dân chúng.
Với vai trò của một công cụ điều chỉnh
dư luận xã hội tác động lên cách xử sự của
các thành viên trong cộng đồng, nó chỉ ra
những việc nên làm, những việc nên tránh,
góp phần hình thành các chuẩn mực trong
quan hệ xã hội. Dư luận xã hội như là sự
phản ứng của xã hội để bảo vệ các quyền,
lợi ích và các giá trị phổ biến của cả cộng
đồng cũng như của mỗi thành viên trong
cộng đồng. Mỗi khi cá nhân, nhóm xã hội
hay bất kỳ chủ thể nào đó có hành vi, biểu

thế nào rồi từ đó phát huy, điều chỉnh, thay
đổi việc làm, cách ứng xử của mình sao cho
phù hợp với dư luận xã hội.
Ngoài ra, dư luận xã hội còn có tác dụng
giám sát hoạt động của các cơ quan nhà
nước, các tổ chức xã hội. Do điều kiện sinh
hoạt, khả năng nhận thức đánh giá của mỗi
người không giống nhau nên nhiều người
dân thường dựa vào dư luận xã hội, thông
qua dư luận xã hội để đánh giá, nhận xét các
chủ trương, chính sách, các quy định pháp
luật của Đảng, Nhà nước và các hoạt động
thực tiễn của các cán bộ, công chức.
Dư luận có thể gây sức ép, lên án, đòi
hỏi các cơ quan nhà nước phải tích cực đấu
tranh chống các hiện tượng như cửa quyền,
tham nhũng, quan liêu, tắc trách, thiếu tinh
thần trách nhiệm trong bộ máy nhà nước
và của các tổ chức chính trị - xã hội khác.
Đối với nhưng vấn đề nan giải, bức xúc mà
cộng đồng gặp phải thì dư luận xã hội có
thể đưa ra các đề nghị, khuyến cáo, sự
khuyên bảo có tính chất tư vấn cho việc giải
quyết những vấn đề đó.
Dư luận xã hội là hiện tượng xuất hiện
rất sớm trong xã hội và luôn giữ vai trò
quan trọng trong đời sống con người dù ở
bất kỳ thời đại nào, chế độ xã hội nào. Mặc
là sức khoẻ và tính mạng của con người.
Mặt khác, dư luận cũng tạo cho mỗi người
khả năng thổ lộ và bảo vệ quan điểm, ý kiến
của mình một cách công khai đối với các
vấn đề, các hiện tượng có liên quan đến lợi
ích và đời sống cộng đồng xã hội. Ngày nay
khi mà vai trò của quần chúng nhân dân
được coi trọng, nền dân chủ xã hội được mở
rộng thì vai trò và hiệu lực của dư luận càng
được phát huy và nâng cao.
2. Dư luận xã hội trong quan hệ với
pháp luật
Trong xã hội hiện nay dư luận xã hội là
một trong những công cụ điều chỉnh quan
hệ xã hội quan trọng, nó có quan hệ tác
động qua lại với các công cụ điều chỉnh
quan hệ xã hội khác, đặc biệt là với pháp
luật. Sự tác động qua lại giữa dư luận xã hội
và pháp luật diễn ra trên nhiều phương diện
khác nhau, với những mức độ khác nhau.
Với tư cách là công cụ điều chỉnh quan
hệ xã hội, dư luận xã hội hỗ trợ cùng pháp
luật trong việc điều chỉnh hành vi con
người, duy trì trật tự trong toàn xã hội cũng
như trong mỗi cộng đồng. Mặc dù là công
cụ điều chỉnh quan hệ xã hội nhưng dư luận
tồn tại dưới dạng các quan điểm, nhận xét
nhiều hơn. Vì thế, tác dụng điều chỉnh của
dư luận xã hội phần nhiều mang tính chất
nhất thời, không bền vững. Thông thường

luật, dư luận xã hội như là một bộ phận của
ý thức pháp luật, nó thúc đẩy, củng cố việc
hình thành những tư tưởng, quan điểm pháp
lý phục vụ cho việc hoạch định chính sách
pháp luật, sáng kiến pháp luật liên quan đến
việc ban hành, sửa đổi hoặc huỷ bỏ các quy
định pháp luật. Nói cách khác, thông qua dư
luận xã hội có thể biết được ở giai đoạn đó
nhân dân đang quan tâm đến vấn đề gì?
đang đòi hỏi, đang cần những gì ở pháp luật
và các cơ quan xây dựng pháp luật? Trên cơ
sở những kết quả nghiên cứu về dư luận xã
hội, Nhà nước xây dựng chính sách pháp
luật, chương trình xây dựng pháp luật và cả
những quy định pháp luật cụ thể cho phù
hợp với nhu cầu đòi hỏi của cuộc sống.
Dư luận xã hội có thể hoan nghênh,
chào đón, ủng hộ văn bản hay quy định
pháp luật cụ thể nào đó, ngược lại, cũng có
thể phản đối việc ban hành văn bản hay quy
định pháp luật đó. Vì vậy, các cơ quan nhà
nước khi ban hành bất kỳ quy định pháp
luật cụ thể nào, nếu cảm thấy “có vấn đề”
của nó trong thực tiễn thì cần phải tiến hành
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề đó. Chẳng
hạn, dự kiến ban hành quy định về bắt buộc
đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy
cần được công bố trước để thăm dò dư luận
xã hội để biết được phản ứng của xã hội là
ủng hộ hay phản đối, có những băn khoăn

đồng tình, ủng hộ việc các cơ quan chức
năng tiến hành xử lý nghiêm khắc đối với
các hành vi vi phạm luật lệ giao thông trong
thời gian qua, đặc biệt là thời gian diễn ra
Seagame lần thứ XXII ở Việt Nam. Dư luận nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 35

xó hi cng cú th lờn ỏn, ũi hi cỏc c
quan hay nh chc trỏch cú thm quyn ỏp
dng phỏp lut phi cõn nhc xem xột li
hnh vi, quyt nh ỏp dng phỏp lut ca
mỡnh thm chớ cú th phi tm dng hay
hu b cỏc hot ng hoc quyt nh ỏp
dng ú.
Trong hot ng xột x ca to ỏn hay
hot ng truy cu trỏch nhim phỏp lý ca
cỏc c quan, nh chc trỏch cú thm quyn
l nhng hot ng luụn gõy c s chỳ ý
ca d lun xó hi, nht l cỏc v vic dõn
s, hụn nhõn v gia ỡnh hoc nhng v ỏn
tham nhng, hi li Qun chỳng nhõn
dõn thng quan tõm xem vic x lý ca
cỏc c quan phỏn quyt, c quan bo v
phỏp lut cú m bo tớnh cụng bng,
nghiờm minh hay khụng, cú biu hin ca
s bao che hay nng nh hay khụng
D lun xó hi luụn cú s nhn xột,

hỡnh thnh nhng ý kin, thỏi tớch cc
ca xó hi i vi cỏc hin tng, quy trỡnh
phỏp lý. Bng nhng quy nh ca mỡnh
phỏp lut cng c d lun xó hi tt p
trong xó hi, loi tr nhng t tng, ý kin
khụng ỳng n i vi cỏc hin tng
trong xó hi.
3. Mt s kin ngh
Trong iu kin xõy dng nh nc
phỏp quyn v nn kinh t th trng, phỏp
lut khụng ch l s ỏp t ý chớ t phớa Nh
nc m trong nú phi th hin c ý chớ,
nguyn vng (s ng thun) ca cỏc i
tng tham gia th trng thỡ vic nghiờn
cu d lun xó hi phc v cỏc hot
ng phỏp lut li cng cn thit v cng
cn c y mnh hn. lm c vic
ny ũi hi s quan tõm ca cỏc cp, cỏc
ngnh ỳng mc hn ti d lun xó hi,
khụng xem thng, coi nh d lun xó hi,
tp trung nghiờn cu y hn v d lun
xó hi, nhng mt tớch cc v hn ch ca
nú, khai thỏc nú phc v cho cỏc hot ng
kinh t- xó hi ca t nc. Coi trng d
lun xó hi phi c xem l mt trong
nhng biu hin ca nn dõn ch xó hi. ú nghiên cứu - trao đổi
36

b cụng chc nh nc.
phỏt huy c vai trũ tớch cc ca d
lun xó hi cn cụng khai, minh bch hoỏ
cỏc chớnh sỏch, cỏc hot ng ca Nh nc
v xó hi (ng nhiờn l tr nhng gỡ liờn
quan ti bớ mt quc gia), c bit l cỏc
chớnh sỏch phỏp lut cú liờn quan n ụng
o qun chỳng nhõn dõn, n s phỏt trin
kinh t, chớnh tr - xó hi quan trng ca t
nc. Thc hin ỳng, y tinh thn "dõn
bit, dõn bn, dõn lm, dõn kim tra" nhng
cụng vic quan trng ca Nh nc v xó
hi. Cụng khai hoỏ khụng ch nhng vic
lm tt m c nhng vic lm sai lm, nhng
hnh vi vi phm phỏp lut ca cỏc cỏn b,
cụng chc cho dự h gi bt k cỏc chc v,
quyn hn no trong b mỏy ca ng, b
mỏy ca Nh nc, b mỏy cỏc t chc xó
hi khỏc, cng nh cỏc bin phỏp x lý i
vi vic lm v nhng hnh vi vi phm phỏp
lut ú. Nhng gỡ hay, d trong quỏ trỡnh
xõy dng, thc hin phỏp lut chỳng ta u
cú th tranh th s ng h hoc s lờn ỏn ca
d lun xó hi. Vn l phi bit x lý cỏc
thụng tin t vic nghiờn cu d lun xó hi.
To ra c ch phỏp lý phự hp, thun li
thm dũ d lun xó hi, tip nhn, ỏnh
giỏ chớnh xỏc v x lý ỳng cỏc ngun d
lun trong xó hi. Cn tranh th nhng lung
d lun tt, hu ớch, tỡm cỏch loi tr nhng

chính sách, một quy định pháp luật nào đó nếu
thấy cần thiết thì nên tổ chức thăm dò dư luận
xã hội đối với những quyết định đó. Khẩn
trương xây dựng luật trưng cầu dân ý cũng là
biện pháp tranh thủ ý kiến và ý chí nhân dân
đối với những vấn đề trọng đại của đất nước.
Việc bổ nhiệm người nào đó vào một chức vụ
quan trọng của Nhà nước nếu thấy cần thiết
cũng nên có biện pháp thăm dò dư luận xã hội
để có những quyết định phù hợp.
Các cơ quan nghiên cứu, cơ quan làm
công tác chính trị- tư tưởng phải đẩy mạnh
công tác nghiên cứu, tuyên truyền để tạo lập
hệ tư tưởng, nhận thức đúng đắn, sự phán xét
chính xác, khách quan về vai trò tích cực,
tiêu cực đối với các hiện tượng như truyền
thống, thói quen, tâm lý dưới cái nhìn của
xã hội đương đại về chúng. Có như vậy, mới
hình thành trong dân chúng những dư luận
xã hội đúng đắn, phù hợp với chủ trương đổi
mới của Đảng, Nhà nước.
Ngày nay chúng ta cần đề cao vai trò của
các cơ quan thông tin, tuyên truyền trong
việc phản ánh dư luận xã hội. Các cơ quan
thông tin, tuyên truyền trong những trường
hợp nhất định cần phải định hướng cho dư
luận xã hội, phân tích một cách khách quan,
chính xác vấn đề, sự kiện để tranh thủ được
sự đồng tình của dư luận xã hội đối với các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà


(1). Xem: Nguyễn Minh Đoan, "Bàn về hành vi giao
tiếp pháp lí", Tạp chí nhà nước và pháp luật, số
9/2002, tr. 3-8.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status