CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp-T do-Hnh phỳc
P N
THI TT NGHIP CAO NG NGH KHO 3 (2009-2012)
NGH: IN T DN DNG
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN NGH
Mó thi: A TDD - LT02
Cõu
Ni dung im
I. Phn bt buc
1
Vẽ sơ đồ mạch, phân tích nguyên lý hoạt động, xác định dạng tín
hiệu trên các cực của mạch dao động đa hài không ổn dùng Tranzitor
NPN
Mạch dao động đa hài không ổn là mạch dao động tích thoát dùng R, C tạo ra
các xung vuông hoạt động ở chế độ tự dao động.
a. Sơ đồ mạch:
Hình 2.1 minh hoạ cấu tạo của mạch dao động đa hài không ổn dùng tranzito
và các linh kiện R và C. Các nhánh mạch có tranzito Q
1
và Q
2
đối xứng nhau: 2
tranzitor cùng thông số và cùng loại NPN, các linh kiện điện trở và tụ điện tơng ứng
có cùng trị số: R
1
= R
4
, R
2
= R
1
về âm nguồn, làm cho cực B của Q
2
giảm xuống, Q
2
nhanh chóng ngng dẫn. Trong khi đó, dòng I
B1
tăng cao dẫn đến Q
1
dẫn bảo hòa. Đến khi tụ C
1
nạp đầy, điện áp dơng trên chân tụ tăng, lm cho điện áp
cực B của Q
2
, tng cao. Q
2
chuyển từ trạng thái ngng dẫn sang trạng thái dẫn điện.
Khi đó, tụ C
2
đợc nạp điện từ nguồn qua R
3
đến Q
2
về âm nguồn, làm điện áp tại
chân B của Q
1
giảm thấp, Q
1
từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngng dẫn. Tụ C
1
có điện áp âm và điện áp âm này giảm dần theo hàm số
mũ.
Xét tại cực C
1
khi T
1
dẫn bão hòa V
C1
V2.0
còn khi T
1
ngng dãn thì điện áp
tại V
C1
Vcc
+
. Dạng sóng ra ở cực C là dạng sóng vuông.
Tơng tự khi ta xét ở cực B
2
và cực C
2
thì dạng sóng ở hai cực này cùng dạng
với dạng sóng ở cực B
1
và C
1
nhng
Trong đó:
t
1
, t
2
: thời gian nạp và xả điện trên mạch
R
1
, R
3
: điện trở phân cực B cho tranzito Q
1
và Q
2
C
1
, C
2
: tụ liên lạc, còn gọi là tụ hồi tiếp xung dao động
Từ đó, ta có công thức tính tần số xung nh sau:
f =
T
1
=
).CR.C(R 0,69
1
2312
+
f =
đĩa hát CD. Nghĩa là máy đọc đĩa hình có thêm phần giải mã hình ở phần sau khối
DSP. Như đã biết, máy đọc đĩa hình ra đời sau máy đọc đĩa hát CD, nên đối với máy
đọc đĩa hình VCD người ta đã chế tạo thêm chức năng đọc đĩa CD. Nghĩa là máy
VCD đọc được đĩa CD. Ngược lại thì máy CD cũng vẫn đọc VCD, nhưng không có
âm thanh và hình ảnh ở ngõ ra. Do đó với máy CD muốn đọc được đĩa VCD thì phải
gắn thêm bộ phận có chức năng giải mã (giải nén tín hiệu) tín hiệu nén âm thanh và
hình ảnh (Card: giải nén MPEG – đổi tín hiệu hình từ digital sang analog – Video
DA) và khối giải mã R, G, B cấp cho ngõ Video, ngoài ra nó còn có thêm chức năng
giải mã âm thanh hai kênh trái, phải xử lý karaoke (ngắt lời, tăng giảm tone,… để
cấp cho ngõ Audio). Và thực tế trên máy VCD luôn kèm theo đọc đĩa nhạc một
cách tự động. đọc đĩa nhạc một cách tự động.
1
đ
RF AMP
Servo amp
DSP
SPINDLE
SERVO
ADC
SERVO
MDA
MICRO
PROSSOR
VXL
VIDEO
AUDIO
MPEG
DECODO
R
POWER
R
.
riêng đối với màu đỏ ở đây có mạch đổi pha +90
0
. từng hàng một.
+ Kế tiếp hoàn lại (B –Y) và (R –Y) từ D
B
vàD
R
bởi các mạch khuyếch đại
chia 1/K
B
, 1/K
R
. + Hai t/h (B-Y), (R-Y) vào mạch Matrix (G-Y) để tái tạo
lại(G-Y).
sau đó ba tín hiệu (R-Y),(B-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch cộng tín hiệu với t/h Y
để lấy ra ba tia R-G-Y đưa lên CRT tái tạo hình màu.
1.5
đ
1.5
đ
Cộng(I) 7
đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
LBF Y
0 ÷ 3.9
DELAY
1/K
B
(G - Y)
(R - Y)
(B - Y)Đ
R
Đ
R
2[ 4.43(0
o
) +
D
R
]
2[ 4.43(+ 90
o
) +
D
R
]
(Y + C)
PAL
Y Y Y